BÁO CÁO BÀI THẢO LUẬN-HÓA HỌC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN-CHỦ ĐỀ-ALKALOID - Pdf 27


NHÓM SV:
NHÓM SV:
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
NGÔ THỊ ĐIỂM
NGÔ THỊ ĐIỂM
TRẦN DUY KHANG
TRẦN DUY KHANG
DƯƠNG NGỌC PHÚC
DƯƠNG NGỌC PHÚC
NGUYỄN VĂN ĐẠT
NGUYỄN VĂN ĐẠT
NGUYỄN THÀNH DIỆP
NGUYỄN THÀNH DIỆP
GVHD:
NGUYỄN VĂN HÙNG

NỘI DUNG CHI TIẾT
1. Khái niệm alkaloid
1. Khái niệm alkaloid
3. Phân loại alkaloid
3. Phân loại alkaloid2. Nguồn của alkaloid
2. Nguồn của alkaloid
Alkaloid là hợp chất có chứa nitơ nguồn gốc
thực vật. Được sử dụng rộng rãi để bào chế
thuốc (cafein, cocain, ephedrin ).
Hàm lượng Alkaloid có thể đạt tới 10%
trong các loại rau quả thông dụng như khoai
tây, chè, cà phê.
Khoai tây sản sinh nhiều loại Alkaloid,
trong đó nguy hiểm nhất là solamin và
chaconin. Dưới tác động của nấm mốc, vi
khuẩn, ánh sáng các chất Alkaloid được
hình thành và tích tụ trong củ khoai.

Mầm khoai tây là nơi chứa nhiều nhất loại
độc chất này (gấp 100 lần củ).
Trong chè, cà phê và cacao có chứa hợp
chất methylxathin, được xếp vào họ Alkaloid,
gồm théophylin, caffein và théobromin.
Những chất này đều là các chất kích thích
hệ thần kinh trung ương và ảnh hưởng đến
trí nhớ.
Vỏ khoai tây cũng chứa hàm lượng
Alkaloid nhiều gấp 20 lần so với củ. hãy cẩn
thận với những củ khoai tây có vỏ xanh; chất

Ngoài phytat, trong một số loại rau quả còn
chứa nhiều axit oxalic- cũng là một chất
chống canxi. Loại acid này thường có ở khế,
me
Nguy hại hơn, loại acid này còn tác dụng
với canxi, tạo thành oxalat không tan- một
nguyên nhân gây bệnh sỏi thận.

Lá, hoa, quả và rễ cây vòi voi có chứa axit
Xyanhydric.
Năm 1969 J.M.Goweley và cộng sự đã phát
hiện một số alkaloid có nhân pyrolizidinn và
lasiocarpine có độc tính cao đối với gan và
gây huỷ hoại tổ chức gan đau bụng, ỉa chảy,
xuất huyết lan tỏ và có thể gây ung thư.
Một số alkaloid gọi là indixin.

3. Phân loại alkaloid
3. Phân loại alkaloid
Các alkaloid thông thường được phân loại
theo đặc trưng phân tử chung của chúng,
dựa trên kiểu trao đổi chất được sử dụng để
tạo ra phân tử.
Khi không biết nhiều về tổng hợp sinh học

@Nhóm isoquinolin: Các alkaloid gốc thuốc
phiện như : morphin, codein, thebain,
papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein,
hydrastin, berberin.
@ Nhóm quinolin: quinin, quinidin,
dihydroquinin, dihydroquinidin, strychnin,
brucin, veratrin, cevadin.
@Nhóm phenethylamin: mescalin, ephedrin
, dopamin, amphetamin.

@Nhóm indol:
* Các tryptamin: DMT, N-metyltryptamin,
psilocybin, serotonin.
* Các ergolin: Các ancaloit từ ngũ cốc/cỏ
như ergin, ergotamin, axít lysergic v.v
* Các beta-cacbolin: harmin, harmalin,
yohimbin, reserpin, emetin.
* Các alkaloid từ chi Ba gạc (Rauwolfia):
reserpin.

@ Nhóm purin:
* Các xanthin: caffein, theobromin,
theophyllin.
* Các alkaloid aconit: aconitin

trúc nói chung là các chất rắn kết tinh ở điều
kiện nhiệt độ phòng (ví dụ: berberin)

 Hầu hết alkaloid base gần như không tan
trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ
như CHCl3, eter, các alcol dây carbon ngắn.
 Một số alkaloid do có thêm nhóm phân cực
như –OH, nên tan được một phần trong nước
hoặc trong kiềm ( Morphin, Cephalin).
 Ngược lại với base, các muối alkaloid nói
chung tan được trong nước và alcol, hầu như
không tan trong dung môi hữu cơ.

 Có một số ngoại lệ như Ephedrin, Colchixin,
Ecgovonin các base của chúng tan được trong
nước, đồng thời cũng khá tan trong dung môi
hữu cơ, còn các muối của chúng thì ngược lại.
 Alkaloid có N bậc 4 và N- oxid khác tan
trong nước và trong kiềm, rất ít tan trong dung
môi hữu cơ.
 Các muối của chúng có độ tan khác nhau tùy
thuộc vào gốc acid tạo ra chúng.5. Chiết xuất và phân tách:
5. Chiết xuất và phân tách:
a/ Chiết xuất: Có 2 cách loại tạp
Sau đó tiến hành chiết alkaloid bằng một trong 2
cách cơ bản sau,tùy theo lý tính alkaloid dễ bay
hơi hay alkaloid ổn định.
Ngâm bột dược liệu với dung môi
phân cực kém như eter dầu, eter trong
vòng vài giờ đến 1 ngày(trích nguội).
Chiết liên tục với eter dầu bằng cách
đun hoàn lưu, bột loại tạp xong để khô
tự nhiên(trích nóng).

 Trường hợp alkaloid dễ bay hơi:
Có trong cây ở trạng thái muối.
Cây được phơi khô và nghiền nát
thành bột, cho chất kiềm phóng thích
alkaloid.
Chất kiềm thường dùng là vôi,
NH4OH, NaOH.
Sau đó chưng cất lôi cuốn hơi nước
để thu dược alkaloid.

* Trong cây alkaloid tồn tại dưới dạng
muối của các acid hữu cơ.
* Nhưng một số kết hợp với tanin, vì
vậy đối với nguyên liệu có nhiều tanin
thì nên dùng dung môi có độ phân cực
mạnh hơn.
* Hoặc chiết nóng để tách alkaloid ra
khỏi tanin và hòa tan vào dung môi.

 Một số đặc tính cần chú ý trong quá
trình chiết:
* Một số alkaloid là ester như Atropin,
Cocain, Heliotrin, có thể bị thủy phân trong
quá trình chiết xuất nên cần hạn chế sử dụng ở
nhiệt độ cao.
* Ngược lại một số alkaloid tồn tại dưới
dạng glycocid như
Solamaegin,solasonin,để chiết các
alkaloid này cần có giai đoạn thủy phân
* Nhìn chung alkaloid là những chất
tương đối bền, nhưng một số ít chất thuộc
dẫn xuất indol rất dể bị phân hủy do ánh
sáng hoặc tác nhân oxy hóa khử


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status