BÁO CÁO THỰC TẬP-trình bày những hiểu biết về WLAN - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Sự tiến bộ của nền khoa học công nghệ thông tin đã góp phần làm cho đời sống xã hội ngày
càng phong phú. Nó mang lại siêu lợi nhuận cho nền kinh tế của mỗi quốc gia và toàn cầu, đồng
thời mang lại nền văn minh cho nhân loại chưa từng có từ trước đến nay. Việt Nam là một nước
đang trên đà phát triển và hội nhập, những ảnh hưởng tích cực và hệ quả ưu việt do công nghệ
thông tin mang lại cho nền kinh tế và đời sống xã hội khoảng vài chục năm gần đây đã chứng
minh điều này.
Hệ thống mạng không dây WLAN là một phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông
tin. Hiện nay nó là sự lựa chọn tối ưu nhất bởi cùng một lúc có thể kết nối máy in, Internet và các
thiết bị máy tính khác mà không cần dây cáp truyền dẫn. Nhờ đó mà ta giảm thiểu được số lượng
dây chạy trong phòng, từ phòng này sang phòng khác. Số lượng dây không đáng kể nên không làm
thay đổi cảnh quan, thẩm mĩ nơi ở và nơi làm việc, hội họp.Hệ thống liên lạc không dây hiện nay
không chỉ còn bị giới hạn trong truyền thông tiếng nói mà nó mở rộng ra nhiều dịch vụ khác như
hệ thống điện thoại 3G. Ngoài chức năng điện thoại, người sử dụng có thể sử dụng nó như một
thiết bị giải trí, truy cập internet, kiểm tra tài khoản Ngoài ra mạng LAN không dây còn rất nhiều
tiện lợi khác đó là sự mềm dẻo, dễ thay thế bảo trì, dễ dàng mở rộng hệ thống…
Các chuẩn mạng không dây tuy mới đưa ra nhưng đã nhanh chóng trở lên phổ biến trong hệ
thống mạng kết nối sử dụng dây hiện nay. Hiện nay, mạng không dây thực sự đi vào cuộc sống .
Chỉ cần một laptop, smartphone hoặc một phương tiện truy cập mạng không dây bất kỳ, bạn có thể
truy cập vào mạng ở bất cứ nơi đâu, trên cơ quan, trong nhà, ngoài đường , trong quán cafe…bất
cứ nới đâu nằm trong phạm vi phủ sóng của WLAN.
Trong nội dung đề tài này, em xin trình bày những hiểu biết về WLAN như là một giới
thiệu về một công nghệ mới đang được triển khai rộng rãi hiện nay.
Trang 1
MỤC LỤC
Danh mục hình vẽ
Danh mục các chữ viết tắt
Phần 1: Giới thiệu về Wireless LAN và các chỉ tiêu kĩ thuật
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀWIRELESS LAN
1.1. Tổng quan về mạng Wireless LAN 8
1.1.1. Wireless Lan là gì? 8

4.2.1. Một số khái niệm cần biết 43
4.2.2 Phương thức chứng thực và mã hóa dữ liệu 51
4.2.2.1 WEP 51
4.2.2.2 WPA 55
4.2.2.3 WPA2………………………………………………………….… ………….56
CHƯƠNG 5: DEMO CÁC PHƯƠNG PHÁP TẤN CÔNG MẠNG KHÔNG DÂY
5.1. Phần mềm Aircrack trên BackTrack………………………………… …… ……….57
5.2. Phần mềm Aircrack kết hợp CommView trên Windowsk……………… … ……66
KẾT LUẬN………………………………………………………………………… ………71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………… … 72
Trang 2
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các ứng dụng trong mạng không dây
Hình 1.2: Thiết bị Access Point
Hình 1.3: Anten
Hình 1.4: Card không dây chuẩn PCI
Hình 1.5: Card USB WIRELESS
Hình 2.1: Trải phổ nhảy tần
Hình 2.2: Trải phổ trực tiếp
Hình 2.3: Các kênh trong 802.11
Hình 2.4: Kỹ thuật trải phổ theo tần số
Hình 2.5: Bảng phạm vi tần gố
Hình 2.6: Trải phổ trên các kênh không trùng lặp
Hình 4.1: Tấn công bị động
Hình 4.2: Phần mềm CommView
Hình 4.3: Phần mềm Ethereal
Hình 4.4: Phần mềm NetStumbler
Hình 4.5: Tấn công chủ động
Hình 4.6: Mô hình tấn công DOS trong tầng Data Link
Hình 4.7: Mô tả tấn công bằng AP giả mạo


CPE Customer Premises Equipment Thiết bị tại nhà của khách
hàng
CSMA/CA Carrier Sense Multiple Access/
Collision Avoidance
Đa truy xuất cảm biến mang
tránh xung đột
CTS Clear To Send Xóa nhận dạng gửi
DCS Dynamic Channel Selection
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Cơ chế đánh địa chỉ động
DSSS Direct Sequence Spread
Strectrum
Trải phổ trực tiếp
EAP Extensible Authentication
Protocol
Giao thức chứng thực mở rộng
ESS Extended Service Set Bộ dịch vụ mở rộng
FDD Frequency Division Duplexing
FDMA Frequency Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo
tần số
FHSS Frequency Hopping Spread
Spectrum
Trải phổ nhảy tần
FIPS Federal Information Processing
Standard
FSK Frequency Shift Keying Điều tần

User Service
Dịch vụ truy nhập bằng điện
thoại xác nhận từ xa
RTS Request To Send Yêu cầu gửi
SSID Service Set Identifiers Bộ nhận dạng dịch vụ
TDD Time Division Duplexing Phân chia theo thời gian
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo
thời gian
TKIP Temporal Key Integrity Protocol Hàm thay đổi khóa
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WDMZ Wireless DeMilitarized Zone Vùng phi quân sự không dây
WECA Wireless Ethernet Compatibility
Alliance
WEP Wired Equivalent Privacy
Wi-fi Wireless Fidelity
Trang 6
Trang 7
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ WIRELESS LAN VÀ CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ WIRELESS LAN
1.1 Tổng quan về mạng Wireless Lan
1.1.1 Wireless LAN là gì?
Wirelees LAN là một loại mạng máy tính việc kết nối giữa các thành phần trong mạng
không sử dụng các loại cáp như một mạng thông thường, môi trường truyền thông của các
thành phần trong mạng là không khí. Các thành phần trong mạng sử dụng sóng điện từ đê
truyên thông với nhau.
1.1.2 Lịch sử ra đời
Công nghệ Wirelees LAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhà
sản xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz. Những giải pháp này
(không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dừ liệu lMbps, thấp
hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáp hiện thời

phép mới có quyền truy nhập vào mạng.
Tốc độ đạt tới 108Mbps, tốc độ này ngang bàng với tốc độ mạng LAN có dây truyền
thống. Sản phẩm tích họp 2 chuẩn a + g ra đời cho phcp sản phẩm không dây có thể dùng ở
bất cứ đâu trên thế giới. Các sản phẩm ngoài trời hoạt động theo cơ chế Mesh cung cấp giải
pháp tổng thể cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet không dây và các doanh nghiệp lớn.
Hồ trợ từ thấp đến cao các chuẩn về mã hoá bảo mật: mã hoá WEP- mã hoá tương
đương với 64/128/256 bit, WPA Preshare Key-cao hơn WEP, WPA- mã hoá và xác thực theo
chuân 802.lx dùng Radius Server.
H
ình 1.1 Các ứng dụng trong Wireless Lan
Trang 9
1.2 Nguyên tắc hoạt động của một mạng Wirelees LAN
Mạng Wirelees LAN sử dụng sóng điện từ (vô tuyến và tia hồng ngoại) để truyền
thông tin từ điểm này sang điềm khác mà không dựa vào bất kỳ kết nối vật lý nào. Các sóng
vô tuyến thường là các sóng mang vô tuyến bởi vì chúng thực hiện chức năng phân phát
năng lượng đơn giản tới máy thu ở xa. Dữ liệu truyền được chồng lên trên sóng mang vô
tuyến để nó được nhận lại đúng ở phía máy thu. Đó là sự điều biến sóng mang theo thông tin
được truyền. Một khi dữ liệu được chồng (được điều chế) lên trên sóng mang vô tuyến, thì
tín hiệu vô tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần số hoặc tốc độ truyền theo bit của
thông tin biến điệu được thêm vào sóng mang.
Nhiều sóng mang vô tuyến tồn tại trong cùng không gian tại cùng một thời điếm mà
không nhiễu với nhau nếu chúng được truyền trên các tần số vô tuyến khác nhau. Để nhận
dữ liệu, máy thu vô tuyến bắt sóng (hoặc chọn) một tần số vô tuyến xác định trong khi loại
bỏ tất cả các tín hiệu vô tuyến khác trên các tần số khác.
Trong một cấu hình mạng Wirelees LAN tiêu biểu, một thiết bị thu phát, được gọi một
điềm truy cập (AP - access point), nối tới mạng nối dây từ một vị trí cố định sử dụng cáp
Ethernet chuẩn. Điểm truy cập nhận, lưu vào bộ nhớ đệm, và truyền dữ liệu giữa mạng
Wirelees LAN và cơ sở hạ tầng mạng nối dây. Một điểm truy cập đơn hỗ trợ một nhóm nhỏ
người sử dụng và vận hành bên trong một phạm vi vài mét tới vài chục mét. Điểm truy cập
(hoặc anten được gắn tới nó) thông thường được gắn trên cao nhưng thực tế được gắn bất cứ

1.3.4 Card PCMCIA Wirelees
Là thành phần được sử dụng nhiều trong các mạng Wireless. Chúng thường được biết
đến với tên gọi PC card, nhừng thiết bị này được sử dụng trong máy Laptop và PDA. PC
card là một thành phần cung cấp kết nối giữa một thiết bị client và mạng. PC card hoạt động
như là một modular radio trong AP, Bridge, Workgroup Bridge, USB adapter, PCI & ISA
adapter, và thậm chí là cả Print Server.
Thường được sử dụng cho Laptop/Notebook. Anten trên các PC card khác nhau tùy
nhà sản xuất. Nhiều nhà sản xuất sử dụng cùng loại anten trong khi một số khác lại sử dụng
những model hoàn toàn khác. Một số là nhỏ, phẳng, một số khác lại có thể tháo rời và kết
nối với PC card thông qua một đoạn cable ngắn. Một so PC card được kèm theo nhiều anten
và thậm chí là cả những thiết bị phụ trợ để cài đặt anten rời đến desktop hay laptop.
Trước đây rất phổ biến nhưng hiện đã ít dần do các máy tính xách tay thường được
tích họp sẵn card wireless PCI trong máy.
-Dùng cho Laptop.
-WI-FI Security WEP, WAP, 802.1 lx - INTEL Wireless Centrino Certified.
-Tính năng cơ bản: Hoạt động tại dải tần số 2.4Ghz với tốc độ truyền dừ liệu có thể
đạt 54Mbps.
Hình 1.5 Card mạng không dây chuẩn PCMCIA
1.3.5 Card USB Wirelees
Trang 12
Loại rất được ưu chuộng hiện nay dành cho các thiết bị kết nối vào mạng không dây vì
tính năng di động và nhỏ gọn. Có chức năng tương tự như Card PCI Wireless, nhưng hồ trợ
chuẩn cắm là USB (Universal serial Bus). Có thể tháo lap nhanh chóng (không cần phải cắm
cố định như Card PCI Wireless) và hỗ trợ cắm khi máy tính đang hoạt động.
Hình 1.6 Card USB Wireless
1.4. Ưu và nhược điểm của mạng WLAN
1.4.1. Ưu điểm
Mạng máy tính không dây đang nhanh chóng trở thành một mạng cốt lõi trong các
mạng máy tính và đang phát triển vượt trội. Với công nghệ này, những người sử dụng có thể
truy cập thông tin dùng chung mà không phải tìm kiếm chỗ để nối dây mạng, chúng ta có thể

đáng kể hiệu quả hoạt động của mạng.
- Tốc độ : Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử dụng
cáp(100Mbps đến hàng Gbps).
1.5Một số công nghệ mạng không dây
1.5.1 Công nghệ sử dụng sóng hồng ngoại
Sử dụng ánh sáng hồng ngoại là một cách thay thế các sóng vô tuyến để kết nối các
thiết bị không dây, bước sóng hồng ngoại từ khoảng 0.75-1000 micromet. Ánh sáng hồng
ngoại không truyền qua được các vật chắn sáng, không trong suốt. Về hiệu suất ánh sáng hồng
ngoại có độ rộng băng tần lớn, làm cho tín hiệu có thể truyền dữ liệu với tốc độ rất cao, tuy
nhiên ánh sáng hồng ngoại không thích hợp như sóng vô tuyến cho các ứng dụng di động do
vùng phủ sóng hạn chế. Phạm vi phủ sóng của nó khoảng 10m, một phạm vị quá nhỏ. Vì vậy
mà nó thường ứng dụng cho các điện thoại di động, máy tính có cổng hồng ngoại trao đổi
thông tin với nhau với điều kiện là đặt sát gần nhau.
1.5.2 Công nghệ Bluetooth
Bluetooth hoạt động ở dải tần 2.4Ghz, sử dụng phương thức trải phổ FHSS. Trong
mạng Bluetooth, các phần tử có thể kết nối với nhau theo kiểu Ad-hoc ngang hàng hoặc theo
kiểu tập trung, có 1 máy xử lý chính và có tối đa là 7 máy có thể kết nối vào. Khoảng cách
chuẩn để kết nối giữa 2 đầu là 10 mét, nó có thể truyền qua tường, qua các đồ đạc vì công
nghệ này không đòi hỏi đường truyền phải là tầm nhìn thẳng (LOS - Light of Sight). Tốc độ
dữ liệu tối đa là 740Kbps (tốc độ của dòng bit lúc đó tương ứng khoảng 1Mbps. Nhìn chung
thì công nghệ này còn có giá cả cao.
Trang 14
1.5.3 Công nghệ HomeRF
Công nghệ này cũng giống như công nghệ Bluetooth, hoạt động ở dải tần 2.4GHz, tổng
băng thông tối đa là 1,6Mbps và 650Kbps cho mỗi người dùng. HomeRF cũng dùng phương
thức điều chế FHSS. Điểm khác so với Bluetooth là công nghệ HomeRF hướng tới thị trường
nhiều hơn. Việc bổ xung chuẩn SWAP - Standard Wireless Access Protocol cho HomeRF cung
cấp thêm khả năng quản lý các ứng dụng multimedia một cách hiệu quả hơn.
1.5.4 Công nghệ HyperLAN
HyperLAN – High Performance Radio LAN theo chuẩn của Châu Âu là tương đương

1.5.8 Công nghệ UWB
UWB ( Ultra Wide Band ) là một công nghệ mạng WPAN tương lai với khả năng hỗ
trợ thông lượng cao lên đến 400 Mbps ở phạm vi ngắn tầm 10m. UWB sẽ có lợi ích giống
như truy nhập USB không dây cho sự kết nối những thiết bị ngoại vi máy tính tới PC.
Trang 16
Chương 2. Các chuẩn công nghệ, kỹ thuật trong mạng Wireless
LAN
So với mạng LAN hữu tuyến, mạng Wirelees LAN linh hoạt hơn trong cài đặt, định cấu hình
và tự do vốn có trong mạng lưu động. Các khách hàng mạng Wirelees LAN cùng như các
nhân viên kỹ thuật cần xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật sau.
2.1 Kỹ thuật trải phổ (Spread Spectrum)
Đa số các hệ thống mạng Wirelees LAN sử dụng công nghệ trải phổ, một kỹ thuật tần
sổ vô tuyến băng rộng mà trước đây được phát triển bởi quân đội trong các hệ thống truyền
thông tin cậy, an toàn, trọng yếu. Sự trải phổ được thiết kế hiệu quả với sự đánh đổi dải
thông lấy độ tin cậy, khả năng tích hợp, và bảo mật. Nói cách khác, sử dụng nhiều băng
thông hơn trường hợp truyền băng hẹp, nhưng đổi lại tạo ra tín hiệu mạnh hơn nên dễ được
phát hiện hơn, miễn là máy thu biết các tham sổ của tín hiệu trải phô của máy phát. Nếu một
máy thu không chỉnh đúng tần số, thì tín hiệu trải phổ giống như nhiễu nền. Có hai kiểu trải
phổ truyền đi bằng vô tuyến: nhảy tần và chuồi trực tiếp.
2.2 Công nghệ trải phổ nhảy tần (Frequency Hopping pread Spectrum)
Trải phổ nhảy tần (FHSS) sử dụng một sóng mang băng hẹp để thay đổi tần số trong
một mẫu ở cả máy phát lẫn máy thu. Được đồng bộ chính xác, hiệu ứng mạng sẽ duy trì một
kênh logic đơn. Đối với máy thu không mong muốn, FHSS làm xuất hiện các nhiễu xung
chu kỳ ngắn.
Hình 2.1 Trải phổ nhảy tần
FHSS “nhảy” tần từ băng hẹp sang băng hẹp bên trong một băng rộng. Đặc biệt hơn,
các sóng vô tuyến FHSS gửi một hoặc nhiều gói dữ liệu tại một tần số sóng mang, nhảy đến
tần số khác, gửi nhiều gói dữ liệu, và tiếp tục chuỗi “nhảy - truyền” dừ liệu này. Mầu nhảy
hay chuỗi này xuất hiện ngẫu nhiên, nhưng thật ra là một chuỗi có tính chu kỳ được cả máy
Trang 17

khả kiến trong phổ điện từ, để mang dữ liệu. Giống như ánh sáng, tia hồng ngoại IR không
thể thâm nhập các đối tượng chắn sang. Nó sử dụng công nghệ trực tiếp (tầm nhìn thẳng)
hoặc công nghệ khuếch tán. Các hệ thống trực tiếp rẽ tiền cung cấp phạm vi rất hạn chế
(0,914m) và tiêu biếu được sử dụng cho mạng PAN nhưng thỉnh thoảng được sử dụng trong
các ứng dụng Wirelees LAN đặc biệt. Công nghệ hồng ngoại hướng khả năng thực hiện cao
không thực tế cho các người dùng di động, và do đó nó được sử dụng đế thực hiện các mạng
con cố định. Các hệ thống IR Wirelees LAN khuếch tán không yêu cầu tầm nhìn thắng,
nhưng các cell bị hạn chế trong các phòng riêng lẻ.
2.6 Các kênh trong 802.11
Không giống như hệ thống nhảy tần sử dụng chuỗi nhảy đế xác định kênh, hệ thống
DSSS sử dụng một quy ước để định nghĩa kênh. Mồi kênh là một băng tần sổ liên tục rộng
22 MHz có tần sổ sóng mang là 1 MHz (giống với FHSS).
Ví dụ: kênh 1 hoạt động từ 2.401 GHz đến 2.423 GHz (2.412 +/- 11 MHz), kênh 2
hoạt động từ 2.406 GHz đến 2.429 GHz (2.417 GHz +/- 11 MHz)….Hình dưới minh họa
vấn đề này.
Hình 2.3 Các kênh trong 802.11
Trang 19
Hình 2.4 Kĩ thuật trải phổ theo tần số
Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ các kênh được sử dụng ở Mỹ và Châu Âu. FCC xác
định chỉ 11 kênh đổi với tần số không được cấp phép sử dụng tại Mỹ. Chúng ta có thể thấy
rằng kênh 1 và kênh 2 trùng lập với nhau 1 lượng đáng kể. Mỗi tần số liệt kê trong bảng
được xem như là một tần sổ trung tâm. Từ tần số trung tâm này, 11 MHz được cộng thêm
hay trừ đi để có được một kênh rộng 22 MHz. Chúng ta cũng có thế dễ dàng nhận thấy rằng
các kênh nằm cạnh nhau sẽ trùng lập với nhau 1 lượng đáng kể.
Hình 2.5 Bảng thống kê phạm vi tần số
Việc sử dụng hệ thống DSSS với các kênh trùng lập trong cùng một vị trí vật lý sẽ
gây nên nhiễu giữa các hệ thống. Hệ thống DSSS với các kênh trùng lập không nên được đặt
gần nhau bới vì chúng luôn gây nên một sự giảm cấp đáng kê đối với băng thông. Bởi vì
sóng mang được cách nhau 5 MHz và kênh rộng 22 MHz, nên các kênh chỉ được đặt cạnh
nhau nếu số kênh cách nhau ít nhất là 5 kênh.

thụ, phản xạ hoặc phá hủy tín hiệu RF. Chúng ta cũng có thể chủ động gây ra loss bằng cách
sử dụng một bộ suy hao. Bộ suy hao RF là một cái điện trở có nhiệm vụ chuyến AC tần số
cao sang dạng nhiệt đề giảm biên độ tín hiệu.
Việc có thể đo và bù đắp được cho loss trong một kết nối RF hay trong circuit là rất
quan trọng bởi vì radio có một ngưỡng về độ nhạy sóng (sensitivity threshold). Sensitivity
threshold được định nghĩa là một điểm trong đó radio có thể phân biệt được giữa tín hiệu và
nhiễu nền. Bởi vì độ nhạy của receiver là xác định được, trạm truyền phải truyền một tín
hiệu có biên độ đủ để có thể nhận ra được tại bên nhận. Nen có loss xuất hiện giữa
transmitter và receiver, vấn để phải được giải quyết bàng cách di dời những vật gây ra loss
hoặc bằng cách tăng công suất của trạm phát.
Trang 21
 Sự nhiễu xạ (Diffraction)
Nhiễu xạ xuất hiện khi đường truyền radio giữa transmitter và receiver bị cản trở bởi
một bề mặt sắc nhọn không đồng đều hoặc là một bề mặt nhám. Ở tần số cao, nhiễu xạ cũng
như phản xạ, nó tùy thuộc vào hình dạng của vật cản trở, biên độ, pha và cực của sóng tại
điểm nhiễu xạ.
Nhiễu xạ thường bị nhầm lẫn và sử dụng lẫn lộn với khúc xạ. Hãy cẩn thận đừng
nhầm lẫn giữa hai thuật ngũ
-
này. Nhiễu xạ mô tả một sóng bị uốn quanh vật thê, trong khi
khúc xạ được mô tả là một sóng bị bẻ cong khi xuyên qua một môi trường. Trong ví dụ hòn
đá rơi xuống nước, bây giờ giả sử có một cành cây nhỏ đâm thẳng xuống bề mặt của nước
gần điểm hòn đá chạm mặt nước. Khi các gợn sóng va vào cành cây, chúng sẽ bị ngăn chặn
lại một phần nhỏ, tuy nhiên, ớ mức độ lớn hơn, những gợn sóng đó sẽ bị uốn quanh cành
cây. Neu như vật cản đủ lớn hay có mép lởm chởm như răng cưa thì sóng sẽ không bị uốn
quanh nữa mà sẽ bị chặn lại.
Nhiễu xạ sẽ làm chậm sóng đứng tại điêm sóng đứng va đập vào vật cản, trong khi
các phần còn lại của vật cản vẫn duy trì tốc độ như lúc quản bá. Vì vậy nó gây ra giảm tốc
độ tại điếm tiếp xúc và thay đổi hướng truyền ban đầu.
 Tán xạ (Scattering)

- 802.6: mạng MAN.
- 802.7: mạng LAN băng rộng.
- 802.8: mạng quang.
- 802.9: dịch vụ luồng dữ liệu.
- 802.10: an ninh giữa các mạng LAN.
- 802.11: mạng LAN không dây - Wireless LAN.
- 802.12: phương phức un tiên truy cập theo yêu cầu.
- 802.13: chưa có.
- 802.14: truyền hình cáp.
- 802.15: mạng PAN không dây.
- 802.16: mạng không dây băng rộng.
Chuẩn 802.11 chủ yếu cho việc phân phát các MSDU (đơn vị dữ liệu dịch vụ của
MAC) giữa các kết nối LLC (điều khiên liên kết logic ).
Chuấn 802.11 được chia làm hai nhóm: nhóm lớp vật lý PHY và nhóm lóp liên kết dừ
liệu MAC.
2.7.1 Nhóm lớp vật lý PHY
2.7.1.1 Chuẩn 802.11b
802.11b là chuẩn đáp ứng đủ cho phần lớn các ứng dụng của mạng. Với một giải pháp
rất hoàn thiên, 802.11b có nhiều đặc điểm thuận lợi so với các chuẩn không dây khác. Chuẩn
802.1 lb sử dụng kiểu trải phổ trực tiếp DSSS, hoạt động ở dải tần 2,4 GHz, tốc độ truyền dữ
liệu tối đa là 11 Mbps trên một kênh, tốc độ thực tế là khoảng từ 4-5 Mbps. Khoảng cách có
thể lên đến 500 mét trong môi trường mở rộng. Khi dùng chuẩn này tối đa có 32 người
dùng / điểm truy cập.
Đây là chuân đã được chấp nhận rộng rãi trên thế giới và được trỉên khai rất mạnh
hiện nay do công nghệ này sử dụng dải tần không phải đăng ký cấp phép phục vụ cho công
nghiệp, dịch vụ, y tế.
Nhược điếm của 802.1 lb là họat động ớ dải tần 2,4 GHz trùng với dải tần của nhiều
thiết bị trong gia đình như lò vi sóng, điện thoại mẹ con. Nên có thể bị nhiễu.
2.7.1.2 Chuẩn 802.11a
Chuẩn 802.11a là phiên bản nâng cấp của 802.11b, hoạt động ở dải tần 5 GHz, dùng

nhà sản xuất khác nhau có thể làm việc với nhau. Điều này là rất quan trọng khi quy mô
mạng lưới đạt đến mức đáng kể. Khi đó mới đáp ứng được việc kết nối mạng không dây liên
cơ quan, liên xí nghiệp có nhiều khả năng không dùng cùng một chủng loại thiết bị.
2.7.2.4 Chuẩn 802.11h
Tiêu chuẩn này bổ sung một số tính năng cho lớp con MAC nhằm đáp ứng các quy
định châu Âu ở dải tần 5GHz. Châu Âu quy định rằng các sản phẩm dùng dải tần 5 GHz
phải có tính năng kiêm soát mức năng lượng truyền dẫn PC - Transmission Power Control
và khả năng tự động lựa chọn tan soDFS - Dynamic Frequency Selection. Lựa chọn tần số Ở
Access Point giúp làm giảm đến mức tối thiểu can nhiễu đến các hệ thống radar đặc biệt
khác.
2.7.2.5 Chuẩn 802.11i
Đây là chuẩn bô sung cho 802.11 a, b, g nhằm cải thiện về mặt an ninh cho mạng
không dây. An ninh cho mạng không dây là một giao thức có tên là WEP, 802.11i cung cấp
những phương thức mã hóa và những thủ tục xác nhận, chứng thực mới có tên là 802.1x.
Chuẩn này vẫn đang trong giai đoạn phát triển.
2.7.2.6 Chuẩn 802.11n
Sử dụng 802.11n cho tốc độ mạng không dây nhanh nhất và độ bao phủ lớn nhất.
Trong nhiều công ty, các mạng không dây được dùng để phục vụ nhiều phục đích khác nhau:
Trang 24
cho các khách ghé thăm công ty, luồng truyền thông đa phương tiện từ phòng marketing đến
phòng hội thảo và truy cập ngay cả trong cafe công ty. Trong hầu hết các trường hợp, các
Wi-Fi này thường có tốc độ chậm và độ bao phủ hạn hẹp. Những gì thực sự cần thiết đối với
một kết nối là phải có tốc độ nhanh, chạy xa được tới các góc của tòa nhà và có sự mã hóa
tín hiệu mạnh.
Với các công ty hiện nay như Cisco, Netgear ProSafe, Juniper Networks và các sản
phẩm ImageStream, bạn có thề thấy được phần nào câu trả lời. Các router không dây 802.11
g thường cho tốc độ chậm, mặc dù chúng được hồ trợ cầu nối (cầu nối đề làm tăng tín hiệu).
Các điểm truy cập siêu nhanh super-fast 802.1 ln có tốc độ truy cao đạt khoảng 130Mbit/sec
nhưng chúng vẫn bị giới hạn phạm vi khoảng 300 feet và không hỗ trợ cầu nối, vì vậy bạn
không the mở rộng tín hiệu.

Trang 25

Trích đoạn Bảo mật trong mạng không dây Phương thức chứng thực và mã hóa dữ liệu
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status