Một số vấn đề chung về thuế giá trị gia tăng - Pdf 27

Luật Tài chính – Bài tập học kỳ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hệ thống pháp luật về thuế của Việt Nam hiện nay có nhiều loại thuế
được áp dụng như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất
khẩu thuế nhập khẩu, … Mỗi loại thuế đều đóng một vai trò nhất định trong việc
tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước cũng như thực hiện chính sách điều tiết kinh
tế, tiêu dùng của nhà nước. Thuế giá trị gia tăng là một trong những loại thuế được
áp dụng phổ biến hiện nay, rất gần gũi với các nhà sản xuất, kinh doanh lẫn người
tiêu dùng. Đây là một loại thuế “trẻ” trên thế giới cũng như ở Việt Nam, nhưng tính
chất và việc áp dụng nó đã thể hiện nhiều điểm tích cực.
Đối với Việt Nam, thuế giá trị gia tăng từ khi được áp dụng đã thể hiện nhiều
ưu điểm và phát huy được những lợi thế của nó. Tuy nhiên, với một nền kinh tế
đang trong giai đoạn quá độ - kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – việc
áp dụng pháp luật nói chung và pháp luật về thuế giá trị gia tăng nói riêng còn
không ít những vấn đề cần quan tâm.
Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật thuế giá trị gia
tăng để tìm ra những nguyên nhân của nó và đưa ra hướng hoàn thiện là một vấn đề
cấp thiết vì loại thuế này có mức độ ảnh hưởng rộng đối với người nộp thuế cũng
như đối tượng chịu thuế, và là một trong những nguồn thu cơ bản của ngân sách
nhà nước. Nâng cao được hiệu lực thực thi pháp luật thuế giá trị gia tăng ở Việt
Nam sẽ giúp cho nhà sản xuất, người tiêu dùng và các chủ thể quản lý nhận thức rõ
vai trò và vị trí của thuế, tự nguyện thực hiện và đảm bảo thực hiện đúng đắn pháp
luật về loại thuế này.
Bài làm sẽ xem xét những vấn đề liên quan về thuế giá trị gia tăng, pháp luật
về thuế giá trị gia tăng; dựa vào pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng để đánh
giá những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật và đưa ra một số kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật thuế giá trị gia tăng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân – KT32C007
1
Luật Tài chính – Bài tập học kỳ
NỘI DUNG

để đảm bảo khi thực hiện thuế giá trị gia tăng không gây ra những xáo trộn lớn
trong dân chúng [4,tr,58].
1.1.3 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng[4,tr.59-61]
Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng có đối tượng chịu thuế rất rộng. Mọi người
tiêu dùng trong xã hội khi mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ đều phải chi trả một
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân – KT32C007
2
Luật Tài chính – Bài tập học kỳ
phần thu nhập của mình để thụ hưởng kết quả sản xuất của nền kinh tế xã hội. Loại
thuế này thể hiện sự công bằng trong chính sách thuế của nhà nước, đồng thời cũng
là công cụ để nhà nước điều tiết tiêu dùng xã hội: đánh thuế thấp đối với những
hàng hóa, dịch vụ được khuyến khích tiêu dùng và đánh thuế cao đối với những
hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế tiêu dùng.
Thứ hai, thuế giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hóa dịch vụ, cho nên không gây đột biến về giá cho người tiêu dùng.
Thứ ba, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ thì số thuế giá
trị gia tăng phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác
nhau. Đây chính là tính liên hoàn của loại thuế này, và cũng là ưu việt của nó so với
thuế hàng hóa dịch vụ thông thường (thuế doanh thu) mà Việt Nam và nhiều quốc
gia đã áp dụng trong giai đoạn trước đây.
Trong tương quan so sánh với thuế doanh thu trước đây, thuế giá trị gia tăng
được coi là mọt loại thuế lý tưởng khi thỏa mãn bốn tiêu chuẩn: (i) đơn giản về mặt
kỹ thuật, tức là không tạo ra cơ hội trốn thuế: thuế suất áp dụng không ở nhiều
mức; (ii) hiệu quả về mặt tài chính, do chủ thể chịu thuế và đối tượng chịu thuế rất
rộng; (iii) công bằng về mặt xã hội: cơ chế đánh thuế của nó với mức thuế suất thấp
đánh vào các mặt hàng tiêu dùng thông thường và mức cao đánh vào các mặt hàng
xa xỉ, nhờ đó nó góp phần vào phân phối lại thu nhập tức là đưa lại kết quả phân
phối lại của cải xã hội; và (iv) có tác dụng khuyến khích về mặt kinh tế, tức là có
tác động thúc đẩy kinh tế phát triển nhờ vào cơ chế khấu trừ thuế đầu vào và miễn
thuế đối với hàng xuất khẩu. [3]

đã thông qua Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực từ 1/1/1999 và từ đó thuế giá trị
gia tăng thay thế thuế doanh thu [1,tr.737]. Luật thuế giá trị gia tăng được ban hành
và áp dụng thay cho thuế doanh thu bởi ba lý do cơ bản: (i) Việc áp dụng luật thuế
giá trị gia tăng giải quyết tình trạng đánh chồng thuế qua các khâu của quá trình lưu
thông hàng hóa; (ii) Áp dụng luật thuế giá trị gia tăng với quy định thuế suất đơn
giản, đảm bảo ở mức độ tương đối về tính đơn giản và tính trung lập của thuế; (iii)
Luật thuế giá trị gia tăng với những điều kiện và phương pháp tính thuế không chỉ
tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách, đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ của đối tượng
nộp thuế mà còn là biện pháp chống gian lận, trốn lậu thuế ở các khâu của quá trình
sản xuất, lưu thông hàng hóa. [4, tr.64,65]
Luật Thuế giá trị gia tăng năm 1997 qua nhiều năm áp dụng và được sửa đổi
bổ sung hai lần (vào năm 2003 và năm 2005) đã thể hiện vai trò tích cực của nó
trong việc thực hiện chính sách thuế của nhà nước. Tuy nhiên, trước bối cảnh nền
kinh tế tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu hơn, rộng hơn, Luật
thuế giá trị gia tăng năm 1997 và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế giá trị gia
tăng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế [2]. Quốc hội đã ban hành Luật Thuế giá trị gia
tăng năm 2008 với những thay đổi nhất định nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế giá
trị gia tăng. Hiện nay, có hai văn bản điều chỉnh pháp luật thuế giá trị gia tăng là
Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Nghị định số 123/2008/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân – KT32C007
4
Luật Tài chính – Bài tập học kỳ
2. Thực thi pháp luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay – những
yếu tố ảnh hưởng
2.1 Những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến việc thực thi pháp luật thuế giá trị
gia tăng
Một là, với diện chủ thể chịu thuế và đối tượng chịu thuế rộng; là loại thuế
gián tiếp không gây tác động lớn đến sự biến đổi giá cả và là thuế gián thu, thuế giá
trị gia tăng đã tạo ra nguồn thu thường xuyên và ổn định cho ngân sách nhà nước.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân – KT32C007
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status