Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I. Cơ sở lý luận chung.
I.Giới thiệu tổ chức thơng mại thế giới ( WTO).
1.Lịch sử hình thành.
Tháng 2 năm 1946, Hội đồng kinh tế và xã hội Liên Hiệp Quốc đã triệu tập
một hội nghị bàn về thơng mại và việc làm. Văn kiện cuối cùng của hội nghị
này là Hiến chơng Lahabana. Đây là cơ sở để 23 nớc thơng lợng ký Nghị định
th tạm thời về việc thi hành "Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch
(GATT) vào ngày 23 tháng 10 năm 1947, chính thức có hiệu lực từ ngày 1
tháng 1 năm 1948.
Và thế là GATT, công ớc mang tính chất lâm thời, trở thành thoả thuận
đa phơng then chốt về mậu dịch toàn cầu. Hiệp định GATT trở thành văn kiện
công pháp quốc tế đầu tiên điều chỉnh quan hệ thơng mại giữa các quốc gia
mang tính chất đa phơng. Nhiệm vụ chính của GATT là tự do hoá thơng mại,
cắt giảm thuế quan, bãi bỏ các hạn chế về nhập khẩu và chấm dứt mọi phân
biệt đối xử về kinh tế và buôn bán giữa các nớc. Bất cứ sự thay đổi nào trong
hiệp định cũng đòi hỏi phải đợc tất cả các thành viên đồng ý. Nếu có sự tranh
chấp, mọi thành viên phải đồng thuận về giải pháp.
Khi GATT ra đời, các quốc gia chỉ xem đây là một giải pháp dung hoà
tạm thời nhng trên thực tế nó tồn tại trong một thời gian dài. GATT đã trải qua
bảy vòng đàm phán, không kể vòng khai sinh ra nó gồm: 1949 (vòng Annecy),
1951 (vòng Torquay), 1956 (vòng Geneva), 1960 - 1961 (vòng Dillon), 1964 -
1967 (vòng Kennedy), 1973 - 1979 (vòng Tokyo) và 1986 - 1994 (vòng
Uruguay).
Sau hơn 40 năm tồn tại của mình, GATT đã góp phần đáng kể vào tăng
trởng kinh tế thế giới. Nhng do cơ chế giải quyết tranh chấp không hiệu quả
và ngời đợc lợi chủ yếu là Mỹ nên các quốc gia khác đòi phải có một tổ chức
thay thế GATT có hiệu quả hơn. Trong vòng Uruguay (vòng đàm phán cuối
cùng của GATT) các quốc gia thành viên đã đồng thuận thành lập Tổ chức th -
ơng mại thế giới (WTO) để kế vị GATT từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
1
"GATT 1947" tồn tại cho đến cuối năm 1995. Nhng "GATT 1994", bổ
sung và cập nhật nó, là bộ phận tổng thành của WTO và vẫn tiếp tục phát huy
chức năng tác dụng về thơng mại hàng hoá quốc tế trong tổ chức mới này.
2.Nguyên tắc hoạt động của Tổ chức thơng mại thế giới.
2.1. Nguyên tắc thứ nhất: Không phân biệt đối xử trong thơng mại quốc tế.
Theo điều khoản về "đãi ngộ tối huệ quốc - MFN", mỗi nớc thành viên
sẽ dành sự u đãi của mình đối với sản phẩm của các thành viên khác, không có
nớc nào dành lợi thế thơng mại đặc biệt cho bất kỳ một nớc nào khác hay phân
biệt đối xử chống lại nớc đó. Tất cả đều trên cơ sở bình đẳng và chia sẻ lợi ích
về mậu dịch trong mọi lĩnh vực. Một loại hình chống phân biệt đối xử khác là
"đối xử quốc gia". Loại hình này đòi hỏi khi hàng hoá thâm nhập vào một thị
trờng thì nó phải đợc đối xử không kém u đãi so với hàng hoá tơng tự sản xuất
trong nớc. Ngoài ra, WTO còn đa ra các điều khoản không có sự phân biệt đối
xử khác bao gồm các hiệp định, các quy tắc về xuất xứ, kiểm nghiệm hàng
hoá trớc khi giao hàng, về biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại và về áp
dụng các tiêu chuẩn vệ sinh và kiểm dịch.
2.2.Nguyên tắc thứ hai: Thơng mại ngày càng đợc tự do hơn thông qua đàm
phán.
Nhiều lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng "lợi thế so sánh" là
căn nguyên của thơng mại quốc tế. Tuy vậy lịch sử và kinh nghiệm cho thấy,
tất cả các nớc có lợi thế, chẳng hạn lợi thế về chi phí lao động hay nguồn tài
nguyên thiên nhiên, cũng có thể trở thành không thể cạnh tranh đợc trong một
vài sản phẩm hay dịch vụ khi nền kinh tế của họ phát triển. Tuy nhiên, với
những u thế của nền kinh tế mở, chúng có khả năng cạnh tranh ở một nơi
khác. Đây là một quá trình dần dần. Mặt khác bảo hộ quá mức sẽ làm nền
kinh tế trì trệ, không hiệu quả. Chính vì những lợi ích trên mà một trong
những mục tiêu mang tính nguyên tắc của WTO là ngăn cản xu thế bảo hộ và
tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa bảo hộ.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vấn đề mấu chốt của những điều kiện thơng mại có thể dự báo trớc là sự rõ
ràng của luật pháp trong nớc, các quy định và thực tiễn. Nhiều hiệp định của WTO
chứa đựng những điều khoản rõ ràng đòi hỏi phải công bố trong toàn quốc, ví dụ
thông qua các báo chí, các phơng tiện thông tin đại chúng hay thông báo chính
thức với WTO. Phần lớn công việc của các quan chức WTO có liên quan là xem
xét lại những thông báo này. Việc giám sát này sẽ cung cấp thêm các biện pháp
nhằm khuyến khích sự rõ ràng của các điều luật và các quy định ở cả phạm vi
trong nớc và quốc tế.
2.4.Nguyên tắc thứ t: Nguyên tắc tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng.
WTO là một tổ chức hớng tới tự do hoá thơng mại trên toàn cầu nhng
hiện tại nó vẫn chấp nhận một số dạng bảo hộ (thuế...) mà WTO cho phép các
nớc thành viên sử dụng để chống trả lại mọi biện pháp có thể gây méo mó về
giá cả trong nớc hoặc gây tổn hại cho chính nớc bạn hàng nh việc bán phá giá,
trợ cấp đầu vào, áp dụng các biện pháp phụ thu đối với hàng nhập khẩu để bảo
hộ nội địa, sử dụng các hàng rào thuế để hạn chế hoặc hạn chế buôn bán...
Theo nguyên tắc này buộc các thành viên phải đa ra những ứng xử công bằng
với các nớc bạn hàng nh giảm bớt các bảo hộ, rõ ràng các luật lệ thơng mại, đa
ra các biện pháp bảo hộ trí tuệ...
Các quy tắc về không phân biệt đối xử đợc đa ra đảm bảo hoạt động th-
ơng mại bình đẳng; tơng tự các quy tắc về chống phá giá và trợ cấp nhằm mục
đích đó. Hiệp định về nông sản của WTO đa ra nhằm gia tăng sự công bằng
trong thơng mại nông sản. Hiệp định đa biên về mua sắm của các chính phủ sẽ
quy định các nguyên tắc cạnh tranh cho các vụ mua sắm của hàng nghìn cơ
quan khác nhau của chính phủ ở nhiều quốc gia. Còn nhiều ví dụ khác về điều
khoản của WTO đợc đa ra để đẩy mạnh sự cạnh tranh công bằng và không bị
bóp méo.
2.5.Nguyên tắc thứ năm: Nguyên tắc dành cho các thành viên đang phát triển
một số u đãi.
Hơn 3/4 số thành viên của WTO là các nớc phát triển và các nớc đang
giám đốc và bốn Phó tổng giám đốc. Ngân sách của WTO do đóng góp của
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các thành viên tính theo tỷ phần của mỗi nớc trong tổng kim ngạch thơng mại
thế giới
Hình 1.Sơ đồ cơ cấu Tổ chức thơng mại thế giới
4.Các nớc thành viên.
Kể từ ngày thành lập đến nay, Tổ chức thơng mại thế giới hoạt động rất hiệu
qủa và cho đến nay đã có 146 thành viên. Việc một quốc gia nào đó gia nhập Tổ
chức thơng mại thế giới phải đáp ứng những điều kiện của tổ chức này, chính vì
thế, để đợc gia nhập vào tổ chức này họ phải hết sức nỗ lực chuẩn bị cả về nguồn
lực, cơ sở hạ tầng tới đờng lối chính sách kinh tế. Điều này làm cho họ tập trung
một cách tối đa. Sau khi gia nhập họ phải chịu sự ràng buộc điều kiện của tổ chức,
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong đó nổi bật lên là chính sách về thuế. Tổ chức thơng mại thế giới thừa nhận
thuế quan ( thuế nhập khẩu) là công cụ hợp pháp duy nhất để bảo hộ các ngành
sản xuất trong nớc. Các hàng rào bỏ hộ phi thuế quan phải đợc bãi bỏ. Có nh vậy
là do thuế quan là biện pháp bảo hộ ít bóp méo thơng mại nhất và cũng là biện
pháp mang tính minh bạch hơn cả. Thuế quan chia thành nhiều loại thuế khác
nhau: Thuế phần trăm là một số phần trăm nhất định trên giá trị hàng hoá nhập
khẩu ( ví dụ 5%). Thuế cụ thể quy định một khoản tiền cố định phải nộp trên một
đơn vị hàng hoá ( ví dụ 1000 đồng/kg). Ngoài ra còn có thuế thay thế có thể áp
dụng thay thế hoặc thuế phần trăm hoặc thuế cụ thể tuỳ theo loại thuế nào cao
hơn. Trong khi đó, thuế kết hợp buộc ngời nhập khẩu phải trả cả hai loại thuế phần
trăm và nhập khẩu. Tuy nhiên, loại thuế phần trăm là loại thuế rõ ràng hơn cả nên
Tổ chức thơng mại thế giới khuyến khích dùng hơn các loại thuế khác, cần phải đa
ra mức thuế phần trăm tơng đơng nhằm xác định mức bảo hộ tơng ứng. Thuế
quan phải đợc áp dụng trên nguyên tắc tối huệ quốc ( MFN) cho tất cả các thành
viên Tổ chức thơng mại thế giới . Chính sự ràng buộc về chính sách thuế thúc đẩy
Đầu t của các nớc ASEAN vào Việt Nam từ năm 1997 trở lại đây suy giảm do
ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ thế giới năm 1997. Tuy nhiên kể từ năm
2000, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Đài Loan và Nhật Bản đã có dấu hiệu phục
hồi. Bù vào sự giảm sút về vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc châu á, những
năm qua các nớc châu Âu nh Anh, Hà Lan, Liên bang Nga đã tăng vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Đầu t của các nớc châu âu nh Pháp, Hà Lan, Anh vẫn nằm trong số 10 nớc đầu
t lớn nhất ở Việt Nam. Mỹ đang ở vị trí thứ 13 với 1350 triệu USD vốn đăng ký
đầu t trong 127 dự án.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1. Nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam tính đến tháng 2/2002.
( Đơn vị tính: triệu USD)
Nền kinh tế
Số dự
án
Vốn đăng ký Vốn thực hiện
Tổng số Tỷ trọng (%) Tổng số Tỷ trọng (%)
Singapo
Đài Loan
Nhật Bản
Hồng Kông
Trung Quốc
Pháp
Quần đảo Virgin-
Anh
Anh Quốc
Liên Bang Nga
Hoa Kỳ
Malaysia
5889,9
15,0
13,0
9,3
8,7
8,2
5,7
4,7
4,5
4,1
3,5
2,9
2,7
2,7
15,3
2124,7
2537,4
2828,5
1630,7
1992,4
697,6
943,0
960,1
854,1
607,8
986,8
528,6
585,8
2797,7
10,6
đói giảm nghèo, xây dựng đờng xá giao thông, Có thể nói nguồn đầu t này tập
trung chủ yếu ở các nớc nghèo, lạc hậu, kém phát triển kinh tế. Nhng nguồn đầu t
này cũng có nhợc điểm là nếu chúng ta quá lệ thuộc vào nó thì dễ rơi vào tình
trạng lệ thuộc về chính trị. Vì thế khi đợc đầu t từ nguồn vốn này cần phải hết sức
cẩn thận trong quá trình nhận viện trợ. Chính điều này giải thích cho quá trình
chậm chạp trong quá trình giải ngân.
Khác với ODA, nguồn vốn đầu t FDI có thể của tổ chức chính phủ và cũng có
thể của các tổ chức phi chính phủ, t nhân hoặc các doanh nghiệp. Mục đích của
nguồn đầu t này là đàu t ra nớc ngoài để thu lợi nhuận về cho quốc gia mình hoặc
cho lợi ích cá nhân của chủ đầu t. Đây là loại vốn đầu t tơng đối sòng phẳng,
không phải vì thế mà nó không đợc quan tâm. Ngợc lại để có thể phát triển đất n-
ớc, nâng cao mức sống cho ngời dân, quốc gia đợc đầu t phải tìm cách thu hút
nguồn đầu t này.
Phải tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn đối với các chủ đầu t, sửa đổi các chính
sách một cách phù hợp tránh sự rờm rà gây thiện cảm không tốt đối với chủ đầu t.
Tuy khác nhau về mặt bản chất, nhng giữa hai nguồn vốn này đều có điểm
chung là cùng mục đích phát triển đất nớc, phát triển con ngời.
3.Lợi ích đối với thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI từ việc gia nhập
Tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Tổ chức thơng mại thế giới là tổ chức có rất nhiều quốc gia muốn gia nhập,
bởi những lợi ích sau khi gia nhập tôt chức này mang lại. Sau khi gia nhập tổ chức
này, các nớc thành viên sẽ có nhiều u đãi trong quá trình phát triển đất nớc, Bên
cạnh đó, để có thể gia nhập vào Tổ chức thơng mại lớn nhất toàn cầu này đòi hỏi
mỗi quốc gia phải tuân thủ đủ các điều kiện của tổ chức nh giảm thuế hoặc phá bỏ
hoàn toàn thuế quan, nới rộng chính sách đầu t, Điều này làm cho các nhà đàu t
dễ thở hơn trong quá trình đầu t ra nớc ngoài. Sự rủi ro trong đầu t giảm nó kích
thích các nhà đà t tham gia vào các thị trờng mới. Chính vì thế quốc gia nào tham
gia tổ chức này thì nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ ngày một tăng, đáp ứng
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cùng với việc tăng cờng phát triển quan hệ mậu dịch đối ngoại mở cửa thị trờng
cũng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu t và kỹ thuật của nớc
ngoài, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh chóng và có hiệu quả. Theo Báo cáo
đầu t thế giới năm 1997, năm 1996, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các quốc gia
đang phát triển là 129 tỷ USD, trong đó đầu t vào các nớc châu á tăng hơn 25% so
với năm 1995 vào khoảng 81 tỷ USD, riêng Trung Quốc chiếm 1/2 khoảng 42 tỷ
USD. Nhìn vào thực chất, những năm qua, mứcđộ thu hút phụ thuộc vào đầu t của
nớc ngoài tăng rất nhanh. Năm 1985 mức thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của nớc
ngoài là 4,72 tỷ USD, mức độ phụ thuộc vào đầu t ( tỷ trọng đầu t nớc ngoài
chiếm tròn GDP) chỉ là 1,55%. Đến năm 1995 đã tăng khoảng 20%, năm 1997
mức thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là 220,14 tỷ USD. Mức độ phụ thuộc vào
đầu t lêm tới 24,4%. Trung Quốc đã trở thành nớc thu hút vốn đầu t nớc ngoài lớn
thứ hai sau Mỹ. Thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chính là yếu tố quan trọng
thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế của Trung Quốc hiện nay.
2.2.Các xí nghiệp đầu t nớc ngoài đạt hiệu quả cao.
Song song với việc thu hút vốn đầu t của nớc ngoài, Trung Quốc đã đảy mạnh
xây dựng các xí nghiệp có vốn đầu t của nớc ngoài. Thời gian qua, những xí
nghiệp đầu t của nớc ngoài đã tăng lên nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ, đem
lại nhiều hiệu quả to lớn làm tăng nguồn thu tài chính cho Trung Quốc . Chỉ riêng
trong ngành công nghiệp năm 1983 giá trị sản lợng của các xí nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài chỉ chiếm tỷ trọng trong GDP của Trung Quốc là 0,3. Năm 1990 đã
tăng lên 6,3, năm 1997 đạt tới mức 20,8%. Xét về tỉ trọng thu nhập tiêu thụ sản
phẩm của các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm trong tỷ trọng tiêu thụ sản
phẩm của toàn bộ ngành công nghiệp Trung Quốc năm 1990 chỉ là 2%, song đến
năm 1997 đã đạt tới 20.5%. Có thể nói lợi ích mà Trung Quốc thu đợc nhờ toàn
cầu hoá kinh tế là vô cùng lớn.
2.3.Nguồn vốn vay của nớc ngoài đợc đảm bảo ổn định.
Cùng với việc ở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hoà nhập với toàn cầu hoá kinh
nghiên cứu về WTO.
3.2. Về điều chỉnh cơ cấu ngành nghề.
Đối với nông nghiệp: Trung Quốc là một nớc có nền nông nghiệp chiếm
tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân. Để gia nhập WTO, Trung Quốc đã
tiến hành rất nhiều các điều chỉnh cần thiết và có thể nói phải trả khá đắt cho
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cái giá của nông nghiệp. Trung Quốc vừa phải đầu t vốn để cơ giới hoá nông
nghiệp, cấp vốn tín dụng u đãi để phát triển trang trại, cam kết đảm bảo đầu ra
cho nông sản và áp dụng các biện pháp bảo hộ hết sức linh hoạt và hiệu quả để
có đợc sự đồng ý của các thành viên WTO.
Đối với công nghiệp: Do cần xoá bỏ dần hạn ngạch nên việc gia nhập
WTO sẽ đa lại cho Trung Quốc nhiều cơ hội xuất khẩu các sản phẩm dệt,
hàng công nghiệp cơ điện, nhng lại gây những tác động lớn đối với ngành xe
hơi của Trung Quốc. Trong quá trình điều chỉnh cơ cấu sản xuất và đổi mới,
nâng cao chất lợng sản phẩm tất sẽ có hàng loạt xí nghiệp phải đóng cửa. Tuy
nhiên gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện cho Trung Quốc du nhập kỹ thuật hiện
đại, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đối với ngành dịch vụ: Các lĩnh vực bu chính, ngân hàng, bảo hiểm và
tài chính tiền tệ của Trung Quốc cơ bản nằm dới sự khống chế độc quyền của
nhà nớc. Nhng sau khi gia nhập WTO, những ngành này tất phải mở cửa,
chính phủ sẽ từng bớc giảm can thiệp hành chính, lãi suất và hối suất từng bớc
đợc thị trờng hoá, vì thế mà thị trờng tài chính tiền tệ sẽ chịu nhiều rủi ro hơn.
Ngân hàng nớc ngoài có chất lợng cao hơn sẽ thu hút hết khách hàng của ngân
hàng trong nớc. Vì vậy Trung Quốc đã không ngừng cải cách hệ thống ngân
hàng của mình, bồi dỡng thêm cho cán bộ ngân hàng trong nớc, hiện đại hoá
hệ thống ngân hàng...
Trên đây là vài kinh nghiệm trong quá trình chuyển đổi về thể chế và cơ
cấu kinh tế của Trung Quốc nhằm mục đích nhanh chóng gia nhập WTO. Đây
là bài học quý giá cho những nớc có cơ cấu và thể chế kinh tế tơng đồng với
thực, thay đổi bản thân mình, chỉ nh vậy mới có thể dành đợc phần trái
ngọt của mình trong nền kinh tế toàn cầu. Trung Quốc gia nhập WTO chính
là sự lựa chọn chiến lợc lâu dài trong bối cảnh nh vậy.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II:
ảnh hởng của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức thơng mại
thế giới tới việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
i.Đánh giá thực trạng đầu t FDI trong giai đoạn vừa qua.
1. Tình hình chung
Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng 12
năm 2000, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3254 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài
với tổng số vốn đăng ký là 38.553 triệu USD. Tính trung bình mỗi năm chúng ta
cấp phép cho 250 dự án với mức 2965,62 triệu USD vốn đăng ký. Cũng trong thời
gian này, đã có 1067 dự án mở rộng quy mô vốn đầu t với lợng vốn bổ sung thêm
là 6034 triệu USD. Nh vậy tổng số vốn cấp mới và bổ sung đến thời điểm hết năm
2000 đạt khoảng 44.587 triệu USD.
Trong số các dự án đã nêu trên, đã có 30 dự án hết hạn hoạt động với số vốn
hết hạn là 291 triệu USD. Bên cạnh đó, đã có một số lợng đáng kể dự án bị giải
thể, rút giấy phép đầu t (645 dự án), lợng vốn giải thể là 7952 triệu USD, chiếm
gần 21% tổng lợng vốn đăng ký. Nh vậy, tính đến ngày 15/03/2001, tổng số dự án
còn hiệu lực là 2701 với tổng vốn đăng ký (kể cả phần vốn bổ sung) là 36.329,775
triệu USD.
Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của ta có xu hớng tăng nhanh từ
1988 đến 1995 cả về số dự án cũng nh vốn đăng ký. Riêng năm 1996 sở dĩ có l-
ợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị ở Hà
Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn (hơn 3 tỷ USD/ dự
án). Nh vậy nếu xét trong cả thời kỳ 1988-2000 thì năm 1995 có thể đợc xem là
năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam (cả về số dự án,
vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án). Từ năm 1997 đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Giải
thể
Hết
hạn
Vốn
đăng ký
Tăng
vốn
Giải
thể
Hết
hạn
Còn
hiệu lực
Tổng
88-
2000
3254 1067 645 30 38553 6034 7952 291
3 năm
88-90
214 1 6 2 1582 0.3 26 0.3 1556
1991 151 9 37 2 1275 9 240 1 2598
1992 197 13 48 3 2027 50 402 13.9 4260
1993 274 60 34 4 2589 240 79 38 6971
1994 367 84 60 1 3746 516 292 0.1 10941
1995 408 151 58 3 6607 1318 509 45.5 18311
5 năm
91-95
1397 262 237 12 16244 2132 1522 98.6
1996 365 162 54 4 8640 788 1141 146.1 26453
năm 2000). Quy mô dự án năm 2000 chỉ bằng 48,35% quy mô dự án bình quân
của thời kỳ 1988 - 2000 và bằng 32,4% so với quy mô dự án bình quân của năm
cao nhất (năm 1995, ta không so sánh với năm 1996 vì có 2 dự án đặc biệt nh đã
nêu trên), trong khi quy mô dự án bình quân của năm 2000 đã có sự tăng trởng so
với của năm 1999. Đây là những vấn đề rất cần đợc lu tâm trong chiến lợc thu hút
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của nớc ta thời gian tới.
2. Thực trạng FDI theo ngành.
Những năm đầu 1988-1990, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài phần lớn tập trung
vào lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí (32,2%) và khách sạn, du lịch, căn hộ cho
thuê (20,6%). Nhng từ năm 1994 trở lại đây, đầu t vào khu vực sản xuất vật chất
của nền kinh tế ngày càng gia tăng (nhất là lĩnh vực công nghiệp). Hiện nay, các
dự án đầu t vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số lợng dự án
lẫn vốn đầu t, tiếp đến là các lĩnh vực khách sạn, du lịch và dịch vụ. Các ngành
nông, lâm nghiệp có số dự án khá lớn nhng vốn thấp, chỉ chiếm 5,79% tổng vốn
đầu t, chứng tỏ quy mô dự án ở lĩnh vực này tơng đối nhỏ. Quy mô dự án đầu t
vào ngành thủy sản là nhỏ nhất, khoảng 3 triệu USD. Ngành dịch vụ có quy mô
đầu t lớn nhất, khoảng 25 triệu USD/dự án, nếu không tính 2 dự án xây dựng khu
đô thị mới tại Hà Nội thì quy mô bình quân 1 dự án là 21,7 triệu USD.
Tính đến ngày 15/03/2001, khu vực công nghiệp có 1715 dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài còn hiệu lực, với tổng vốn đầu t 19430,413 triệu USD, chiếm
53,5% tổng vốn FDI của cả nớc; tiếp theo là ngành dịch vụ với 638 dự án và lợng
vốn đầu t 14796,008 triệu USD, chiếm 40,73%; khu vực nông lâm nghiệp có 348
dự án với số vốn đầu t 2103,353 triệu USD, chiếm 5,77% tổng vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài của cả nớc. Vốn đầu t vào công nghiệp chủ yếu tập trung vào các ngành
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công nghiệp nặng, sau đó dến công nghiệp nhẹ, xây dựng, công nghiệp dầu khí và
công nghiệp thực phẩm . Ngành dịch vụ các dự án tập trung vào xây dựng văn
phòng, căn hộ, xây dựng khu đô thị mới; khách sạn du lịch, giao thông vận tải và
bu điện.
Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT
Thực trạng cơ cấu vốn đầu t vào các ngành, các lĩnh vực kinh tế đang đặt ra
những vấn đề cần suy nghĩ. Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực nông, lâm
nghiệp vốn đã ít lại đang có xu hớng chững lại và giảm dần vì đây là lĩnh vực chịu
nhiều rủi ro, thời gian thu hồi vốn dài, trình độ quản lý dự án còn nhiều hạn chế.
Đến cuối 1999, trong lĩnh vực này đã có tới 74 dự án đầu t nớc ngoài bị giải thể
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trớc thời hạn với số vốn 287 triệu USD. Trong đó 35 dự án thuộc lĩnh vực trồng
trọt và chế biến nông sản, 39 dự án chế biến gỗ và lâm sản.
Vốn đầu t nớc ngoài vào các ngành nh trên đã biểu hiện phù hợp các chỉ số
của cơ cấu kinh tế hiện đại, công nghiệp hóa: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông
nghiệp. Tuy vậy, trong điều kiện ở giai đoạn đầu tiến hành CNH-HĐH và với đặc
trng của nền kinh tế trong đó nông nghiệp nhiệt đới đang là một trong những thế
mạnh của Việt Nam thì tình hình thu hút đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực này nh hiện
nay còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu, mong muốn và mục tiêu mà chúng ta
đặt ra. Sở dĩ nh vậy là vì đối với Việt Nam, nông nghiệp là một trong những lĩnh
vực đang có nhiều tiềm năng mà chúng ta cha có điều kiện để khai thác. Và, từ
đặc điểm phân bố dân c, lao động, việc làm nh hiện nay thì sự thành công trong
phát triển nông thôn, nông nghiệp là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá
thành công của sự nghiệp CNH-HĐH. Thực hiện CNH-HĐH trong nông thôn,
nông nghiệp cũng tức là tạo đợc việc làm và thu nhập cho số đông lao động cũng
nh tác động làm chuyển biến đáng kể đến sản xuất và đời sống của đa số nhân
dân Việt Nam.
3.Thực trạng thu hút FDI theo vùng lãnh thổ.
Với mong muốn hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làm chuyển
dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế nên Chính phủ ta đã có những chính sách
khuyến khích, u đãi đối với các dự án đầu t vào những vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Tuy vậy, các cấp độ u đãi cha t-
ơng ứng với mức độ chênh lệch về điều kiện giữa các vùng do đó, vốn nớc ngoài
ơng tiếp theo nh sau : Hà Nội: 21,15%; Đồng Nai: 12,5%; Bình Dơng: 6,4%. Đến
nay, phần lớn các tỉnh, thành phố đều đã có hoạt động hợp tác đầu t với nớc ngoài.
Tuy nhiên, trừ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí ở thềm lục địa, vốn đầu t
tập trung nhiều vào 3 vùng kinh tế trọng điểm là những nơi có nhiều thuận lợi.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với u thế vợt trội về cơ sở hạ tầng, sự thuận
lợi về giao thông thủy, bộ, hàng không và năng động trong kinh doanh là vùng thu
hút đợc nhiều vốn FDI nhất, 1.378 dự án, chiếm 57% tổng số dự án của cả nớc,
vốn đầu t đăng ký đạt 17,3 tỷ USD, chiếm đến 48% tổng vốn đăng ký cả nớc. Đây
cũng là vùng kinh tế sôi động nhất của cả nớc, chiếm đến 66% giá trị doanh thu
và 84% giá trị xuất khẩu của khu vực FDI năm 1999. Vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc, đứng đầu là thủ đô Hà Nội, trung tâm chính trị và kinh tế của cả nớc là
vùng thu hút FDI thứ hai, với 493 dự án còn hiệu lực chiếm 20,5% về số dự án và
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
30% tổng vốn đăng ký, là đầu tàu phát triển của cả khu vực phía Bắc. Trên địa
bàn kinh tế trọng điểm miền Trung, tính riêng dự án lọc dầu Dung Quất với tổng
số vốn đầu t đăng ký 1,3 tỷ USD đã cao hơn tổng vốn đăng ký của 113 dự án tại
đồng bằng sông Cửu Long là 300 triệu USD. Dới đây là số liệu về 10 địa phơng
có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cao nhất:
Bảng 6: Mời địa phơng có vốn đầu t cao nhất
(Tính đến 15/03/2001 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Đơn vị : triệu USD
STT
Địa phơng
Số dự
án
Tổng vốn
đầu t
Vốn pháp
định
(Tính đến 15/03/2001 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Đơn vị : triệu USD
Hình thức đầu t Số DA Tổng
VĐT
Vốn PĐ Vốn TH Tỷ lệ
BOT 4 415,125 140,030 37,112 1.14
Hợp đồng hợp tác
KD
128 3762,541 3156,998 2645,37 10,36
100% vốn nớc ngoài 1530 10962,092 4863,514 5236,300 30,17
Liên doanh 1039 21190,017 8204,284 9923,542 58.33
Tổng số 2701 36329,775 16364,826 17842,325 100%
Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT
Sở dĩ hình thức liên doanh chiếm tỷ lệ lớn là do thời kỳ đầu, các thủ tục để
triển khai dự án còn đòi hỏi nhiều giấy tờ, lại phải thông qua nhiều khâu, nhiều
nấc và rất phức tạp, ngời nớc ngoài còn ít hiểu biết về các điều kiện kinh tế-xã hội
và pháp luật của Việt Nam, họ thờng gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệ cùng
một lúc với khá nhiều cơ quan chức năng của Việt Nam để có đợc đầy đủ các điều
kiện triển khai xây dựng cơ bản cũng nh tổ chức thực hiện dự án đầu t. Trong
hoàn cảnh nh vậy, đa số các nhà đầu t thích lựa chọn hình thức liên doanh để bên
Việt Nam đứng ra lo các thủ tục pháp lý cho sự hoạt động của doanh nghiệp hiệu
quả hơn.
Sau một thời gian hoạt động trong môi trờng đầu t ở Việt Nam, các nhà đầu t
nớc ngoài, đặc biệt là các nhà đầu t Châu á có điều kiện hiểu biết hơn về pháp
luật, chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ở Việt
Nam. Vì vậy, nhu cầu có đối tác Việt Nam giảm đi một cách đáng kể. Không
những thế, khi tham gia liên doanh, khả năng của phía Việt Nam thờng yếu cả về
vốn đóng góp lẫn cán bộ quản lý, mặt khác nhiều nhà đầu t nớc ngoài không
muốn chia sẻ quyền điều hành doanh nghiệp với bên Việt Nam nên họ thấy không
cần thiết phải có đối tác Việt Nam trong hoạt động đầu t. Do đó, số dự án đầu t