Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu đặc điểm Di truyền tính trạng khối lợng cơ thể
của vịt Kỳ Lừa
Nguyễn Thị Minh Tâm
1
, Trần Long
1
Phạm Công Thiếu
2
, Hồ Lam Sơn
2
, Lơng Thị Hồng
2
1
Bộ môn Nghiên cứu Di truyền giống;
2
Trạm Nghiên cứu và Thử nghiệm TACN
Tac giả: Nguyễn Thị Minh Tâm, Bộ môn Di truyền giống vật nuôi
Hà nội; Tel: 04. 8385292
Abstract
Kylua duck breed is one of the local breeds of Langson province. They are now in danger situation and need
to conserve. In order to conserve and use the genetic resource of this breed, it is necessary to identify the
performance, the breeding value to have the basis of selection and multiplication.
Xác định hệ số tơng quan di truyền (TQDT) khối lợng cơ thể1 ngày, 28 ngày và 56
ngày tuổi của vịt Kỳ Lừa.
Phơng pháp nghiên cứu
Thí nghiệm 1: Ghép gia đình, theo dõi huyết thống
Sử dụng 12 vịt trống và 72 vịt mái. Ghép 12 gia đình theo tỷ lệ 1 vịt trống với 6 vịt mái.
Theo dõi trứng cá thể của vịt mái bằng hệ thống ổ đẻ cá thể, trứng đợc đánh số theo từng
con mái. Dùng khay nở cá thể để tách vịt con nở ra theo từng mái mẹ và từng gia đình. Vịt
con nở ra đợc đeo số cánh phân biệt đợc huyết thống theo bố và mẹ xác định.
Thí nghiệm2: Nuôi 740 vịt con của 12 gia đình, từ 1 - 56 ngày tuổi, vịt đợc ăn tự do. Cân
khối lợng cơ thể toàn đàn vịt lúc 1 ngày, 28 và 56 ngày tuổi để xác định hệ số di truyền
và tơng quan di truyền khối lợng cơ thể.
Qui trình nuôi dỡng và chăm sóc
- Phơng thức nuôi: Vịt đợc nuôi nhốt trên nền có đệm lót ngoài có sân chơi có máng ăn,
máng uống và mơng tắm hàng ngày.
- Chế độ chiếu sáng: Giai đoạn vịt con từ sơ sinh đến 4 tuần chiếu sáng nhân tạo bằng
bóng đèn điện 24/24 giờ. Từ tuần tuổi thứ 5 trở đi áp dụng ánh sáng tự nhiên.
-Vệ sinh phòng bệnh: Vịt đợc tiêm phòng vacxin đầy đủ, chuồng trại đợc vệ sinh sạch sẽ
hàng ngày
Bảng 1 Giá trị dinh dỡng thức ăn nuôi vịt Kỳ Lừa
Chỉ tiêu Đơn vị tính
SS-21 ngày
tuổi
22-56 ngày
tuổi
57 - 84 ngày
tuổi
Vịt đẻ
Năng lợng Kcal/kgTĂ 3000 3050 2950 2650
2
S
):
4
2
S
h
2
S
=
+ +
HSDT theo thành phần phơng sai của mẹ (h
2
D
):
4
h
2
D
=
+ +
HSDT theo thành phần phơng sai của bố và mẹ (h
2
S+D
):
2( + )
28 559
833,26 7,25
56 559
1411,19 21,10
Giá trị trung bình đợc tính theo phơng pháp trung bình bình phơng nhỏ nhất
Để phân tích thêm về mức độ biến động quần thể chúng tôi xây dựng biểu đồ phân bố tần
suất KLCT vịt Kỳ Lừa ở các thời điểm nghiên cứu. Biểu đồ tần suất KLCT vịt Kỳ Lừa lúc
1; 28 và 56 ngày tuổi có dạng hình chuông đặc trng của tính trạng số lợng và thể hiện
quần thể nghiên cứu ở trạng thái bình thờng.
0
20
40
60
80
100
120
30
31.7
33.5
35.3
37
38.8
40.6
42.3
44.1
45.9
47.6
49.4
51.2
More
Khối lợng cơ thể 28 ngày tuổi (g)
Số cá thể (con)
Biểu đồ 2: Phân bố tần suất khối lợng cơ thể vịt 28 ngày tuổi
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
0
10
20
30
40
50
60
70
80
730
826.9
923.8
1020.7
1117.6
1214.6
1311.5
1408.4
SE
T P P S bố + mẹ
h
2
S+D
SE
1
0,690 0,13
28
0,613 0,16 0,311 0,09
56
0,425 0,20
0,599 0,15 0,512 0,11
HSDT chúng tôi xác định đợc nằm trong khoảng 0,311 - 0,69 là phù hợp và ở mức cao so
với các kết quả nghiên cứu của các tác giả sau: Theo Dzhubashev M (1978) HSDT khối
lợng cơ thể ở vịt Bắc Kinh lúc 8 tuần tuổi từ 0,18 0,63. EL - Saiyad và cs (1988) xác
định ở vịt Bắc Kinh HSDT khối lợng cơ thể 1 ngày tuổi là 0,48 - 0,49, 28 ngày tuổi là
0,51 - 0,55 và 56 ngày tuổi là 0,35. Cũng ở vịt Bắc Kinh Kosba và cs (1995) đ xác định
HSDT theo các TPPS cho kết quả HSDT khối lợng cơ thể 1 ngày tuổi, h
2
S
là 0,47; h
2
D
là
Xác định các hệ số tơng quan khối lợng cơ thể ở 1, 28 và 56 ngày tuổi
TPPS theo bố ở 1 và 28 tuẩn tuổi không có độ tin cậy (P>0,05) nên các hệ số TQDT theo
TPPS bố (r
G(S)
)
đều không đợc xác định. Các hệ số TQDT theo TPPS mẹ đợc xác định có
giá trị từ 0,590 - 0,778. Theo TPPS cả bố và mẹ từ 0,214 đến 0,733, các giá trị của hệ số
tơng quan đều dơng và tơng đối cao.
Đặc biệt giữa KLCT 28 và 56 ngày tuổi r
G(D)
= 0,778 và r
G(S+D)
= 0,733. Điều này cho thấy
KLCT 28 ngày tuổi có ảnh hởng rất lớn tới KLCT 56 ngày tuổi.
Hệ số tơng quan kiểu hình (r
P
) đợc xác định từ (+0,07) đến (+0,553). Đặc biệt giữa
KLCT 28 và 56 ngày tuổi có giá trị (+0,553) đợc xếp vào loại cao. Điều này thống nhất
với HSTQ di truyền KLCT 28 ngày tuổi có ảnh lớn tới KLCT 56 ngày tuổi.
Bảng 4: Các hệ số tơng quan KLCT ở các thời điểm nghiên cứu
TPPS
Tơng quan
Bố(S) Mẹ(D) Bố và mẹ(S+D)
Giữa 1 - 28 ngày tuổi
r
G
r
-
0,123
0,214 0,204
- 0,010
0,123
Giữa 28 - 56 ngày tuổi
r
G
r
E
r
P
-
0,583
0,553
0,778 0,114
0,207
0,553
0,733 0,117
0,450
0,553
Hệ số tơng quan môi trờng của KLCT 1 - 28 và 1 - 56 ngày tuổi theo TPPS mẹ không
xác định đợc, giữa 28 - 56 ngày tuổi đợc xác định r
E(D)
= 0,207. HSTQ môi trờng của
=
0,69
HSDT khối lợng cơ thể 28 ngày tuổi tính theo TPPS mẹ đợc xác định là h
2
D
= 0,613,
theo TPPS cả bố và mẹ là h
2
S+D
= 0,311.
HSDT khối lợng cơ thể 56 ngày tuổi đợc xác định h
2
S
= 0,425; h
2
D
= 0,599 và h
2
S+D
=
0,512.
Hệ số tơng quan khối lợng cơ thể ở 1, 28 và 56 ngày tuổi
HSTQ quan kiểu di truyền giữa LKCT 28 và 56 ngày tuổi đợc xác định r
G(D)
= 0,778 và r
G(S+D)
=
0,733.
HSTQ kiểu hình (r
P