Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Xác định tỷ lệ họ đậu trong cơ cấu thức ăn xanh và ứng dụng
kỹ thuật canh tác trong sản xuất cỏ Keo dậu (L.L K636) và
Stylosanthes Plus tại Phổ Yên Thái Nguyên
Nguyễn Thị Mùi
1
và Dơng Thế Hùng
2
1
Bộ môn Nghiên cứu Đồng cỏ và Cây TAGS - Viện Chăn Nuôi
2
Trại bò sữa Phú Thái, Công ty TNHH Đồ uống Vĩnh Phúc, Phổ Yên, Thái Nguyên
Abstract
The study was conducted in Phu Thai dairy cattle station, Pho Yen district, Thai Nguyen provinve in land
area of 4.8 ha. A Completed Split-split Random Design was used. Leucaena leucocephala K636 and
Stylosanthes Plus were used as experimental materials to plant as pure plantation and in association with
Pennisetum purpureum Kingrass, Brachiaria hybrid và Panicum maximum TD 58 in different land area ratio
of 1:1; 0.7:0.3 as main plot. With and without water supplying at the first 2 weeks of seedling period and
every 2 time/month in dry season in the same moisture level for all the surface soil were sub-plots and
manure regimes of 10, 20 and 30 tonnes/ha/yearwere used as split-split plots.
After 12 months of data recording, the results shown that: it should be a better method for planting all
experimental varieties as in separately pure with land area ratio of 1:1 by the high legume ratio per total dry
matter yield (DM)/ha and high crud protein (CP) contend per kg DM of forage to be given. However planting
Brachiaria hybrid-Stylosanthes Plus and Panicum maximum TD 58- Stylosanthes Plus in pure plantation
giống keo dậu L. L. K636, L. P. K748 và Leucaena KX2, L. L. Cuningham, L. L. Ipil ipil,
L.L. K8 và Calliandra calothyrsus chứa hàm lợng protein khá cao, khoảng 22-23% của
vật chất khô (VCK) đ đợc sử dụng nh nguồn thức ăn giầu protein cho chăn nuôi, cung
cấp một lợng chất đốt đáng kể mà còn góp phần nâng cao dinh dỡng đất đ đợc trồng
rộng ri, tại một số tỉnh miền núi phía Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc bộ (Nguyễn Thị Mùi
và CTV, 2002). Trên nền đất xám Bình Dơng giống Styolsanthes guianesis Cook đ cho
năng suất xanh 21 tấn/lứa cắt/ha (4 lứa/năm) và bón phân Urea (60kg/ha) cùng tới nớc
3-5 ngày một lần trong mùa khô đ tăng năng suất lên 44% so với không tới (Lê Hà
Châu, 1999, Nguyễn Thị Mận, 1999). Tại Đắc Lắc, giống Stylo Guianensis FM05-2 và
Stylo Guianensis CIAT 184 đ cho năng suất VCK 11,4 đến 12,2 tấn/ha/năm (Trơng Tấn
Khanh và CTV, 1999). Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu còn nhỏ hẹp đặc biệt là không đợc
phát triển rộng ra sản xuất do chúng ta thiếu hụt rất lớn phơng pháp phát triển các giống
cây, cỏ họ đậu này. Chính vì vậy mà 2 mục đích của nghiên cứu đợc đặt ra là: (i) Xác
định đợc diện tích trồng cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn thô xanh đảm bảo tỷ
lệ 20-25% trong khẩu phần thức ăn thô xanh (KP TA), (ii) Đa ra đợc giải pháp về kỹ
thuật thâm canh tăng năng xuất (NS), chất lợng cỏ họ đậu để góp phần tăng năng suất vật
nuôi và duy trì sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn
nuôi nói riêng.
Vật liệu và Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đợc bố trí theo phơng pháp Phân lô so sánh 3 nhân tố, theo phơng pháp bố
trí thí nghiệm đồng ruộng (Completed Split Design) của Chapman và Hall, 1993). Trong
đó:
Đối tợng thí nghiệm là 2 giống : Leucaena leucocephala K636 và Stylosanthes Plus trồng
theo các cặp giống theo sơ đồ nh sau:
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Công thức thí nghiệm bao gồm: Trồng thuần và theo băng là 2 yếu tố chính; , có Tới nớc
2 tuần đầu, 2 lần/tháng mùa khô và Bón phân chuồng 3 mức: 10, 20, 30 tấn/ha là các yếu
tố phụ.
Lợng hạt giống gieo trồng trên 1 ha: 8 kg/ha cho cỏ Stylo và 20 kg/ha cho Keo dậu.
Giống Keo dậu trồng: hàng 50*50, cây: 15 cm. Giống cỏ Stylo gieo theo hàng cách nhau:
40-45 cm.
Nền thí nghiệm đợc bón lợng phân hoá học: Urea: 60 (350) kg/ha; Lân: 400 kg/ha; Kali:
200 kg/ha. Thời vụ trồng tháng 3/2005 cho tất cả các giống. Độ cao cắt cho cỏ Stylo là 15-
20 cm và cho cây Keo dậu là 50 cm. Tổng diện tích (DT) thí nghiệm 4,8 ha
Phân tích thống kê: sử dụng phơng trình toán học:
Y
ijk
= + PT
i
+T
j
+P
k
+ (PT*T)
ij
+ (T*P)
jk
+ (PT*T*P)
ijk
+ e
ijk
Trong đó: Y
ijk
: Giá trị của các chỉ tiêu theo dõi, : Số trung bình của mẫu, PT
i
HC
*10
tấn
Trồng thuần
Tới
Trồng xen
HC
*20
tấn
HC
*30
tấn
HC
*10
tấn
HC
*20
tấn
HC
*30
tấn
HC
*10
tấn
HC
*20
tấn
HC
vị diện tích không khác nhau rõ rệt (3,01 tấn/ha so với 2,88 tấn/ha, P<0.05). Nh vậy trồng
xen 2 giống này đ nâng đợc tỷ lệ Protein thô/kg VCK từ 10% lên 14% nhng lại dẫn đến
sự thiếu hụt về số lợng thức ăn thô xanh khá cao so với chỉ trồng giống cỏ Voi thuần
(bình quân 31% và 30% cho công thức trồng thuần riêng biệt theo tỷ lệ DT 1:1 và xen theo
tỷ lệ DT 1:1). Tỷ lệ VCK của cỏ họ đậu đạt đợc từ 26-28% và 24-27% trong tổng lợng
thức ăn thô xanh trên 1 ha% cho công thức trồng thuần riêng biệt theo tỷ lệ DT 1:1 và
trồng xen theo tỷ lệ DT 1:1.
So sánh giữa 2 yếu tố có tới nớc và không tới cho thấy: Mặc dù lợng nớc tới chỉ tác
động vào giai đoạn 2 tuần đầu khi gieo trồng và trong mùa khô tới 2 lần/tháng (tới thấm
đều mặt ruộng) nhng đ nâng đợc NS VCK của cỏ Voi và Keo dậu trồng thuần lên 10-
11% so với không tới. Đối với các công thức trồng xen 2 giống ảnh hởng của tới nớc
đ tăng đợc 3 -6% NS VCK nhng sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê (P>0.05)
Khi mức bón phân hữu cơ tăng, NS VCK cũng tăng nhng không tìm thấy sự sai khác
thống kê giữa 2 công thức bón 20 và 30 tấn/ha cho tất các các phơng thức trồng của các
giống trong năm thứ nhất. Tới nớc đ có ảnh hởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng phân
bón ở cả 3 mức qua kết quả tăng NS VCK của cỏ Voi và Keo dậu trồng thuần so với không
tới nớc. Nhng hiệu quả cha rõ khi trồng xen 2 giống trong thảm cỏ.
Nếu so sánh tỷ lệ NS cỏ đậu/tổng NS VCK, thì ở cả hai phơng pháp trồng thuần hay xen
theo tỷ lệ DT 1:1 chỉ tiêu này khác nhau không đáng kể. Do vậy trồng thuần cỏ Voi và
Keo dậu theo tỷ lệ DT 1:1 có thể đợc xem là phơng thức tối u cho việc phát triển 2
giống này vì công lao động trong việc thu hoạch thấp hơn và chăm sóc dễ ràng hơn
Bảng 2 trình bày kết quả theo dõi của cặp giống Brachiaria Hybrid v Stylosanthes Plus.
Đối với 2 giống cỏ này tổng NS VCK của Brachiaria Hybrid và cỏ Stylosanthes Plus trồng
thuần riêng biệt theo tỷ lệ DT 1:1 đạt 22.6 tấn/ha. Tỷ lệ cỏ họ đậu đạt đợc từ 38-44%
trong tổng lợng thức ăn thô xanh, tỷ lệ Protein/kg VCK đạt đợc 13% và tỷ lệ thiếu hụt
VCK so với trồng thuần cỏ Brachiaria Hybrid bình quân là 19.6%.
Khi trồng xen theo tỷ lệ DT 1:1, NS VCK của 2 giống này đạt 20.47 tấn/ha thấp hơn so với
trồng thuần (20,47 tấn/ha so với 22.6 tấn/ha). Trồng xen 2 giống này đ nâng đợc tỷ lệ
b
208
b
147
a
183
b
191
b
6.1
Chi phớ SX, /kg cht xanh 163 155 166 154 151 166
NS VCK, tn/ha/nm 26,6
a
33,0
b
34,1
b
24,7
d
29,6
e
30,4
e
0.42
Tng NS theo mc phõn bún, % 100 124,2 128,1 100 119,9 123,3
31,23
a
28,2
b
Bỡnh quõn NS theo ti nc, %
Tng NS theo mc phõn bún, % 100 138.1 147.5 100 127.6 138.6
12.01
a
10.72
b
Bỡnh quõn tng NS theo ti nc, %
100 89.3
0.47
T l c u/tng NS VCK, % tớnh
theo DT t 1:1
26.0 28.1 28.8 26.2 27.5 28.6
0.08
Thiu ht cht xanh so vi trng
thun c P. P Kingrass, %
32.4 30.1 30.0 32.2 31.1 30.0
Cụng thc P. Purpureum Kingrass trng xen vi L. Leucocephala K636 t l 1:1
Kinggrass 13.2
a
16.3
b
16.8
b
12.7
a
15.8
b
16.5
b
a
31.5
a
33.8
ab
35.4
b
30.9
a
0.05 6
PhÇn Nghiªn cøu vÒ Gièng vËt nu«i
Bảng 2. Ảnh hưởng của phương thức trồng, tưới nước và các mức phân bón đến năng suất
vật chất khô của giống cỏ Brachiaria Hybrid và Stylosanthes Plus
Tưới nước Không tưới nước
Chỉ tiêu theo dõi
M-10 M-20 M-30 M-10 M-20 M-30
SE
Brachiaria Hybrid trồng thuần
NS xanh, tấn/ha/năm 95
a
117
b
0.45
Stylosanthes Plus trồng thuần
NS xanh, tấn/ha/năm 57.5
a
72.8
b
82.4
c
55.7
a
69.5
b
71.3
b
2.15
Chi phí SX, đ/kg chất xanh 319 293 296 313 294 329
NS VCK, tấn/ha/năm 13.8
a
17.5
b
19.8
c
13.4
a
16.7
b
17.1
b
0.45
Tăng NS theo mức phân bón, % 100 127.4 142.8 100 125.5 128.1
8.2
b
9.6
c
5.8
a
7.8
b
9.5
c
0.22
B.hybrid 100 132 155 100 122 162 Tăng NS theo mức
phân bón, % S.plus 100 128 160 100 134 163
B.hybrid 12.54 (100%) 10.64 (85%) Bình quân tăng NS theo
tưới nước, % S.plus 8.2 (100%) 7.7 (94%)
0.15
0.34
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính theo
tỷ lệ 1:1
40 40 38 42 44 42 0.04
%Thiếu hụt chất xanh so với trång
thuần cỏ Brachiaria Hybrid
32,17 29,93 21,5 37,38 33,2 19,28
Công thức Brachiaria Hybrid Stylosanthes Plus trồng thuần với tỷ lệ DT đất 0.7:0.3
B.hybrid 16.3
a
20.6
b
22.5
b
b
(93,3%)
0.22
0.35
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính theo
tỷ lệ DT đất 0.7:0.3
17,47 17,5 18 18,16 18,31 17,92 0.06
Thiếu hụt chất xanh so với trång thuần
cỏ Brachiaria Hybrid
14 15 14,5 15 14 15 B¸o c¸o khoa häc ViÖn Ch¨n Nu«i 2006 7
Bảng 3. Ảnh hưởng của phương thức trồng, tưới nước và các mức phân bón đến năng suất vật chất
khô của giống cỏ Panicum maximum TD58 và Stylosanthes Plus và L.Leucocephala K636.
Tưới nước Không tưới nước
Chỉ tiêu theo dõi
M-10 M-20 M-30 M-10 M-20 M-30
SE
Panicum maximum TD58 trồng thuần
NS xanh, tấn/ha/năm 127
a
147
b
0.16
Công thức Stylosanthes Plus trồng thuần
NS xanh, tấn/ha/năm 57.5
a
72.8
b
82.4
c
55.7
a
69.5
b
71.3
b
2.12
Chi phí SX, đ/kg chất xanh 319 293 296 313 294 329
NS VCK, tấn/ha/năm 13.8
a
17.5
b
19.8
c
13.4
a
16.7
b
17.1
b
0.87
Tăng NS theo mức phân bón, % 100 126.6 143.3 100 124.8 128.0
a
8.2
b
8.9
b
6.0
a
7.3
ab
8.1
c
0.09
P. M. TD58 100 126.5 142.4 100 112.5 127.4 Tăng NS theo mức
phân bón, % S.plus 100 126.2 137.1 100 121.2 134.6
P. M. TD58 17.57
a
(100%) 15.70
b
(90%) Bình quân NS
theo tưới nước,
S.plus 7.87 (100%) 7.13 (95%)
0.77
0.04
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính
theo tỷ lệ 1:1
31,2 31,1 30,3 30,5 31,5 31.6
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
thuần cỏ P. M.TD58, %
18 11 10 14 16 18
P. M. TD58 19.3
a
(100%) 17.8
b
(92%) Bình quân tăng
NS theo tưới
nước, %
S.plus 4.72
a
(100%) 4.29
b
(91%)
0.43
0.06
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính
theo tỷ lệ DT đất 0.7:0.3
19.6 20.1 19.2 19.8 19.4 19.2
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
thuần cỏ P. M. TD58, %
22 17 14 20 18 18
Công thức P. M. TD58 trồng xen với L. L. K636 tỷ lệ DT đất 1:1
P. M. TD58 13.9
a
15.8
b
16.8
c
b
(88%)
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính
theo tỷ lệ DT đất 1:1
29 31 34 31 30 32
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
thuần cỏ P. M. TD58, %
23 22 21 27 25 24
8
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiBảng 3 trình bày kết quả theo dõi của cặp giống P.M. TD 58 v Stylosanthes Plus
Đối với 2 giống cỏ này tổng NS VCK của P.M. TD 58 và Stylosanthes Plus trồng thuần đạt
22.5 tấn/ha theo tỷ lệ DT là 1:1 NS VCK, tỷ lệ protein thô/kg VCK đạt 13%, tỷ lệ họ đậu
trên tổng lợng VCK/ha đạt 35-37% và sự thiếu hụt VCK so với chỉ trồng thuần cỏ P.M.
TD 58 là 21%.
Khi trồng xen theo tỷ lệ DT 1:1 NS VCK của 2 giống đạt 25.1 tấn/ha cao hơn so với trồng
thuần 2 giống riêng biệt theo cùng tỷ lệ. Tỷ lệ cỏ họ đậu đạt đợc từ 30-31% trong tổng
lợng thức ăn thô xanh, tỷ lệ Protein/kg VCK đạt đợc 13% và sự thiếu hụt về số lợng
thức ăn thô xanh so với trồng thuần giống cỏ P.M. TD 58 từ 10-18%.
Trồng thuần cỏ P.M. TD 58 và Stylosanthes Plus theo tỷ lệ DT là 0.7:0.3, tổng NS VCK
của 2 giống này đạt 24.03 tấn/ha. Tuy nhiên trồng xen 2 giống này chỉ nâng đợc tỷ lệ
Protein thô/kg VCK từ 10% lên 11.5% và sự thiếu hụt về số lợng thức ăn thô xanh so với
tỷ lệ DT 0.7:0.3 cũng đ đáp ứng đợc trên 15% tỷ lệ cỏ họ đậu trong tổng NS VCK nhng
cha thực sự nâng cao đợc hàm lợng Protein/kg VCK.
Mặc dù lợng nớc tới chỉ tác động vào giai đoạn 2 tuần đầu khi gieo trồng và trong
mùa khô tới 2 lần/tháng (tới thấm đều mặt ruộng) nhng đ có ảnh hởng rõ rệt đến NS
cây trồng, nâng đợc NS VCK của các giống cỏ thảo và đậu trong các công thức thí
nghiệm lên 5-12% so với không tới.
Bón phân hữu cơ cho thảm cỏ ở mức 20 tấn/ha cho NS cỏ tơng đơng với bón 30
tấn/ha và cao hơn so với bón 10 tấn/ha và giá chi phí cho 1 kg thức ăn xanh là thấp nhất.
Tuy nhiên trong điều kiện thâm các giống cỏ thí nghiệm trên nên bón 30 tấn/ha kết hợp
với tới nớc là công thức có hiệu quả nhất ở cả 2 chỉ tiêu tăng cao tỷ lệ họ đậu trong tổng
lợng VCK/ha và tỷ lệ thiếu hụt VCK/ha so với chỉ trồng thuần cỏ hòa thảo ở tất cả các
cặp giống, phơng thức trồng và tất cả các tỷ lệ diện tích trồng.
Tài liệu tham khảo
Devendra, C., 1991. Nutritional potential of fodder trees and shrubs as protein sources in ruminant nutrition.
Legume trees and other fodder trees as protein sources for livestock. FAO Animal Production and Health
Paper 102: 95-113.
Gutteridge, R.C. and Shelton, H.M.(eds), Forage Tree Legumes in tropical Agriculture. CAB International,
pp. 97-108.
Lê Hà Châu, 1999. ảnh hởng của việc bón đạm tới nớc đến năng suất, phẩm chất cỏ họ đậu Stylosanthes
gulanensis cv. Cook trồng trên đất hộ gia đình chăn nuôi bò sữa, Tp. Hồ Chí Minh. Báo cáo khoa học-Viện
chăn nuôi, Bộ nông nghiệp và PTNT. 156 -174.
Nguyễn Thị Mận, Lê Chánh và Khổng Văn Đĩnh, 1999. Khả năng sản xuất của cỏ đậu Stylosanthes hamata
trên vùng đất xám Bình Dơng và chất lợng của cỏ Andropogon sp trồng tại Sông Bé. Tuyển tập nghiên cứu
chăn nuôi, Phần dinh dỡng và thức ăn, Trang: 193-201
Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hoà Bình, Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Phần và Đoàn Thị Khang, 1995. Đánh giá khả
năng sản xuất của một số giống cỏ trồng tại các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam. Tuyển tập các công
trình khoa học chọn lọc, Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Trang: 322-330.
Nguyễn Thị Mùi, Ngô Tiến Dũng, Đinh Văn Bình, Đỗ Thanh Vân, BF. Mullen và R.C Gutterdge, 2002. Khả
năng sản xuất của giống keo dậu (leucaena KX) trên vùng đất đồi núi phía Bắc và sử dụng nh nguồn thức ăn
bổ sung cho gia súc nhai lại. Báo cáo khoa học- Viện chăn nuôi, Bộ nông nghiệp và PTNT. Trang: 180-183.