MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
PHẤN I: TÔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
GIÀY HẢI DƯƠNG. .................................................................................................. 5
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần giày Hải Dương. 5
1.1 Giới thiệu chung về Công ty. ....................................................................... 5
1.2 Quá trình hình thành và phát triển. ............................................................... 5
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. .................................................................. 8
3. Tổ chức quản trị của Công ty. .......................................................................... 8
4. Môi trường kinh doanh của Công ty. ............................................................ 11
4.1 Thị trường tiêu thụ. .................................................................................... 11
4.2 Môi trường cạnh tranh. .............................................................................. 11
5. Kết quả kinh doanh của Công ty. ................................................................... 12
5.1. Tình hình kinh doanh chung của Công ty .................................................. 12
5.2 Một số chỉ tiêu tài chính. ............................................................................ 14
6. Một số vấn đề hiện tại của Công ty. ............................................................... 15
PHẦN II : THỰC TRẠNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ THÀNH
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY HẢI DƯƠNG. ................................... 18
1. Quy trình sản xuất giày thể thao. ................................................................... 18
1.1. Quy trình sản xuất giầy thể thao ................................................................ 18
1.2. Sơ đồ bố trí máy móc thiết bị tại Công ty. ................................................. 19
2. Thực trạng sản xuất giày trong Công ty cổ phần giày Hải Dương. ........... 21
2.1 Tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần giày Hải Dương. ............................. 21
2.2 Thống kê tình hình sai hỏng trong sản xuất. ............................................... 25
2.3. Phân tích nguyên nhân của các nhóm sản phẩm sai hỏng trong sản xuất. . . 29
2.4 Đánh giá chung. ......................................................................................... 41
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TỶ LỆ
SAI HỎNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
của Công ty Cổ phần giày Hải Dương....................................................................22
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2009 là một năm đầy khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và nền kinh
tế việt Nam nói riêng, trong khi nền kinh tế đang bị khủng hoảng một cách trầm
trọng thì đồng thời với nó việc xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp
rất nhiều khó khăn. Vì vậy các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu
phải tìm ra các chiến lược riêng cho mình nếu không muốn bị loại khỏi thương
trường.
Hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm tạo thế đứng
cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt. Để có thể đứng
vững trong môi trường đó, doanh nghiệp cần phải tạo ra được những ưu thế riêng có
của mình như: Chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tính hiện đại tiện dụng...
Để hình thành nên một sản phẩm hoàn chỉnh, doanh nghiệp phải trải qua rất
nhiều công đoạn, từ khâu chuẩn bị sản xuất, nguyên liệu đầu vào đến quá trình sản
xuất rồi tiêu thụ sản phẩm. Mỗi giai đoạn đều có chức năng và nhiệm vụ nhất định và
đều rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Để hoạt động kinh doanh một cách có
hiệu quả, doanh nghiệp cần phải làm tốt các công tác trên.
Sản xuất là một trong những khâu quan trọng nhất bởi dù có chuẩn bị nguyên
vật liệu tốt, máy móc thiết bị tốt mà con người không có trình độ thì cũng không thể
làm ra một sản phẩm hoàn hảo được. Sản xuất là sự kết hợp nhịp nhàng của tất cả
các yếu tố, các bộ phận, tuy nhiên trong sự kết hợp đó không thể tranh khỏi những sai
sót. Xuất phát từ thực tế đó em xin chọn đề tài: “Nghiên cứu biện pháp giảm tỷ lệ
sai hỏng trong sản xuất ở Công ty cổ phần giày Hải Dương”.
I. Tính cấp thiết của đề tài.
Tháng 11/2006, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới ( WTO ) đã tạo
cho doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để xuất khẩu hàng hóa sang thị trường
các nước dễ dàng hơn. Một trong những yêu cầu gắt gao của thị trường tiêu dùng các
nước này đối với hàng hóa chính là các tổ chức sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu
theo tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Chất lượng sản phẩm là một
chúng ta có thể thấy như:
2
Thứ nhất là ảnh hưởng trực tiếp: vì có sản phẩm lỗi nên tiền hàng xuất đi đã bị
khấu trừ do đó ảnh hưởng đến daonh số bán hàng. Nếu điều này xảy ra thường xuyên
nó sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Thứ hai: những sản phẩm lỗi này chiếm một phần không nhỏ trong chi phí điều
đó làm ảnh hưởng đến nguồn tài chính của doanh nghiệp giành cho các hoạt động
khác
Thứ ba: Một điều tất yếu, điều này sẽ khiến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp không được hiệu quả do đó lợi nhuận thu về sẽ rất ít điều đó ảnh hưởng đến
đời sống của cán bộ, công nhân viên trong công ty..
2. Ý nghĩa tác dụng của việc nghiên cứu.
Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chất lượng không tự sinh
ra, không phải là kết quả ngẫu nhiên mà là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu
tố có liên quan chặt chẽ với nhau, là kết quả của một quá trình. Chính vì vậy việc
nghiên cứu biện pháp nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất góp phần quan
trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm trong Công ty. Khi
doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu thỏa mãn của khách hàng khi tiêu dùng sản
phẩm của doanh nghiệp trong khi mức giá có thể vẫn như cũ và khi đó sản lượng tiêu
thụ sẽ được tăng lên đáng kể. Như vậy, khi chất lượng sản phẩm được tăng lên khi
doanh nghiệp thực hiện các chiến lược trên thì sẽ làm tăng mức độ thỏa mãn của
khách hàng, ngược lại khách hàng lại không phải trả thêm tiền cho khoản tăng thêm
chất lượng đó của sản phẩm.
Trên cơ sở tính cấp thiết và ý nghĩa của mục đích nghiên cứu, em xin trình bày
chuyên đề trên làm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần giày Hải Dương.
Phần II: Thực trạng sản xuất sản phẩm và quản lý thành phẩm tại
Công ty cổ phần giày Hải Dương.
Phần III: Một số biện pháp giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất tại
Công ty cổ phần giày Hải Dương.
Xí nghiệp thuộc da Hải Hưng thành lập năm 1984 tại thôn Phú Tảo, xã Thạch
Khôi, huyện Tứ Lộc, tỉnh Hải Hưng. Diện tích đất đai là 17.000 m2 Xí nghiệp có
nhiệm vụ thu mua gia súc giết mổ tại địa phương tập trung chế biến thành da và sản
xuất các sản phẩm bằng da phục vụ nhu cầu địa phương và các tỉnh lân cận.
Năm 1988 Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động, với sản phẩm chính là: mũ,
giày, bóng, găng tay da; thị trường chính là Liên Xô.
5
Năm 1990-1991, Liên Xô tan rã, thị trường tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn, xí
nghiệp thành lập lại theo Quyết định số 899/ QĐ-UB ngày 30 tháng 10 năm 1992 của
UBND tỉnh Hải Hưng đổi tên thành xí nghiệp da giày Hải Hưng với nhiệm vụ chính
là sản xuất da giày, giả da, giày vải, đế cao su, găng tay vải, găng tay da, bảo hộ lao
động. Song tình hình sản xuất vẫn kho khăn không tiêu thụ được sản phẩm, Xí
nghiệp tiếp tục tìm hướng đầu tư mới, tiếp cận & hợp tác được với tập đoàn Freedom
( Hàn Quốc). Thỏa thuận hợp tác xây dựng nhà máy sản xuất giày thể thao công suất
1,5 triệu đôi/ năm.
Giai đoạn này là giai đoạn khó khăn nhất của Xí nghiệp, có lúc tưởng chừng rơi
vào tình trạng giải thể do thiếu kỹ thuật thuộc da, dây chuyền sản xuất lạc hậu, quy
mô sản xuất nhỏ, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, công nhân không có việc
làm… nhưng ban lãnh đạo Xí nghiệp đã quyết định chủ động cải tiến bộ máy quản
lý và tìm hướng đầu tư mới.
* Giai đoạn 1993 đến tháng 6/2003
Với 17.000m2 đất Xí nghiệp lâm vào tình trạng cơ sở vật chất thiếu thốn, mặt
bằng hiện tại của doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Trước tình
hình đó, Xí nghiệp đã đề nghị với UBND tỉnh và được chấp thuận. Ngày 31 tháng 3
năm 1993 theo quyết định số 414/ QĐ-UB Xí nghiệp da giày Hải Hưng sáp nhập với
Xí nghiệp sứ Hải Hưng chuyển địa điểm về 99, Phủ Lỗ, xã Hải Tân, thị xã Hải Hưng.
Tổng diện tích mặt bằng là 50.000m2, tổng tài sản hiện có trị giá 442 triệu đồng.
Năm 1995 UBND tỉnh Hải Hưng đổi tên Xí nghiệp da giày Hải Hưng thành
Công ty Giày Hải Hưng
Năm 1995 Công ty tiếp tục đầu tư một phân xưởng sản xuất đế giày công suất
cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) sở hữu.
Sau hơn 5 năm thực hiện cổ phần hóa sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng,
Công ty ổn định có bước phát triển mới. Tại đại hội cổ đông lần thứ II tổ chức tháng
6/2008 báo cáo đánh giá các chỉ tiêu cơ bản đều tăng 50% so với trước khi cổ phần
hóa. Cũng tại đại hội này Công ty đã sửa đổi bổ sung điều lệ thay thế địa chỉ cũ bằng
địa chỉ mới là: 1077 Lê Thanh Nghị, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh
Hải Dương.
Trải qua 23 năm từ khi thành lập đến năm 2008, cùng với sự vận động trưởng
thành, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và cải tiến khoa học kỹ thuật, nâng cao
trình độ nghiệp vụ, công nghệ kỹ thuật mới, Công ty đã không ngừng cố gắng vươn
lên theo kịp nhịp sống của thời đại và trưởng thành nhanh chóng cho kịp xu hướng
phát triển của nền kinh tế thế giới. Do vậy, Công ty đã đạt được những thành tựu nhất
định và không ngừng phát triển, đưa tập thể bước đi những bước vững chắc.
7
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Sản xuất giầy thể thao với các nguyên liệu chính như da, giả da và vải để xuất
khẩu cũng như sản xuất đế cao su phục vụ cho hoạt động chính trên đây của công ty
và cung cấp cho các công ty giầy khác.
3. Tổ chức quản trị của Công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
8
-Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết
định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và theo Điều lệ
Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách dài hạn trong việc
phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản
xuất kinh doanh của Công ty.
-Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi của Công ty,
trừ những vấn đề thuộc quyền ĐHĐCĐ quyết định. Hội đồng quản trị xây dựng định
hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ
thông qua việc hoạch định chính sách, ra quyết định hành động ch từng thời điểm phù
hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.Hội đồng quản trị Công ty hiện có
05 thành viên do ĐHĐCĐ bầu hoặc miễn nhiệm.
-Ban kiểm soát: là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm soát
mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Ban kiểm soát hoạt
động độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của giám đốc. Ban kiểm soát
Công ty hiện tại có 03 người, 01 trưởng ban và 02 thành viên. Trưởng ban kiểm soát
do các thành viên trong ban bầu.
- Giám đốc: do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện pháp luật của Công ty, điều
hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCĐ của
Công ty.
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã
được giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và
điều lệ của công ty. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc, HĐQT và Pháp
luật về nhiệm vụ được phân công.
-Các phòng ban bao gồm 6 phòng đó là các phòng:
+ Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu( phòng KDXNK) khai thác các đơn hàng,
làm kế hoạch sản xuất giày và kế hoạch nhập nguyên vật liệu, máy móc thiết bị khác
9
phối hợp với phòng thiết kế mẫu, theo đơn đặt hàng thiết kế những mẫu mới phù hợp
trình kinh sản xuất kinh doanh, từ khâu tìm thị trường, nhận đơn đặt hàng đến khâu
phân phối sản phẩm. Ngoài ra, Công ty còn có các khách hàng khác như Xiamen
Huamin, Footwear Sourcing ( Trung Quốc ) hay Jim Brother Corp…
Những hợp đồng lớn đang được thực hiện và đã được ký kết năm 2008:
Bảng 1: Bảng giá trị các đơn hàng chính của Công ty năm 2008
Khách hàng
Giá trị
USD EUR
Freedom Trading 6.281.703,91 2.262.500,64
Xiamen Huamin 418.312,56
Footwear Sourcing 414.452,46
Jim brother corp 83.484
Tổng cộng 7.197.925,93 2.262.500,64
( Nguồn: Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu Công ty cổ phần giày Hải Dương)
Theo bảng số liệu trên ta thấy khách hàng lớn nhất của Công ty là Công ty
Freedom Trading
4.2 Môi trường cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh luôn là vấn đề diễn ra sôi động, cấp
bách và gay gắt. Bất cứ một doanh nghiệp nào để tồn tại trước tiên phải có vốn,
nguồn lao động và kỹ thuật nhưng phải biết sử dụng và quản lý một cách có hiệu quả.
Đối với Công ty cổ phần giày Hải Dương, tuy mới cổ phần hóa chưa lâu từ 2003 đến
nay song các các bộ & công nhân viên luôn không ngừng nỗ lực phấn đấu để đẩy
mạnh hoạt động sản xuất, cải tiến dây chuyền kỹ thuật, đổi mới quản lý nhằm giảm
chi phí tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên so với các doanh nghiệp sản xuất
giày da xuất khẩu trong toàn ngành thì quy mô vốn, nhân lực của công ty còn khiêm
tốn. Mặc dù vậy, Công ty vẫn là một doanh nghiệp có uy tín, có tên tuổi trên địa bàn
11
Hải Dương, chất lượng sản phẩm của Công ty cạnh tranh gay gắt với các công ty gia
công giày khác như: Công ty giày Cẩm Bình ( Cẩm Giàng- Hải Dương), Công ty
TNHH Ngọc Vũ ( Nam Sách- Hải Dương), Công ty giày Phú Thái v.v...Việt Nam có
lệch
%
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
Doanh thu bán 22.062,87 10,69 (18.427,7 (8,06) 35.871,57 17.07
12
hàng & cung
cấp dịch vụ
)
Doanh thu từ
hoạt động tài
chính
2.758,75
26.273,
8
(1.166,09
)
(42,1) 1.660,74 103,6
Giá vốn hàng
bán
22.881,14 11,57
(17.940,3
)
(8,13) 35.065,29 19,3
Chi phí bán
hàng
11,57%.
Trong khi đó chi phí bán hàng năm 2005 tăng là 95,88 triệu đồng ( tăng 2,44%)
và chi phí quản lý tăng 587,6 triệu đồng(tăng 15,97%) so với năm 2004. Việc tăng
này là hết sức hợp lý do thời điểm này Công ty cử nhân viên tới các thị trường mới
tìm hiểu & học hỏi thêm kiến thức và công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và mở rộng thị trường. Chính điều này đã làm tăng lợi nhuận sau thuế của
Công ty lên 43,85 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 2,8%
13
Một điều nữa là năm 2005 doanh thu từ hoạt động tài chính tăng vọt so với năm
2004 với số tiền là 2.758,75 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 26.273,8% .Từ
đó cho thấy việc đầu tư chứng khoán dài hạn của Công ty đã có hiệu quả .
Tương tự ta thấy :
- Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 35.871,57 triệu đồng
tương ứng với tốc độ tăng 17.07%. Đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính cũng
tăng 1.660,74 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 103,6% . Tuy nhiên giá vốn
hàng bán của năm 2007 lại tăng so với năm 2006 là 35.871,57 (tăng 19,3%). Chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm ( chi phí bán hàng giảm 106,37
triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 4,69% , chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 72,43
triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 1,79%). Có được điều này là do doanh nghiệp đã
chú trọng vào hoạt động đào tạo nhân viên bán hàng và nâng cao trình độ quản lý của
cán bộ quản lý. Song, chi phí tài chính lại tăng lên. Sở dĩ như vậy là do trong thời kỳ
này, lạm phát tăng cao nhà nước thắt chặt tiền tệ nên chi phí vay vốn cao đồng thời tỷ
giá hối đoái lại giảm, điều đó càng khó khăn với 1 doanh nghiệp xuất khẩu. Chính vì
vậy đã làm lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 18,33 triệu đồng tương ứng với tốc
độ giảm là 1,17%.
5.2 Một số chỉ tiêu tài chính.
Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu CT tính
( đơn vị)
Năm 2005 Năm 2006 Năm
Doanh thu
thuần
0,73 0,74 0.63 0,01 -0,11
( Nguồn : báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần
giày Hải Dương năm 2005-2007 )
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của năm 2007 là 0,79 cho thấy trong
100 đồng doanh thu thuần có 0,79 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Tỷ suất
lợi nhuận trước thuế trong năm 2007 không thay đổi là do trong kỳ không phát sinh
các chi phí khác và thu nhập, lợi nhuận khác. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong kỳ là
0,63 cho thấy trong 100 đồng doanh thu thuần có 0,63 đồng lợi nhuận sau thuế.
Theo bảng số liệu trên ta thấy các tỷ suất lợi nhuận năm 2007 đều nhỏ hơn năm
2006 điều đó cho thấy, tuy doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh năm 2007 đều
tăng so với năm 2006 song tổng các khoản chi phí lại tăng lên đáng kể. Tỷ suất lợi
nhuận giảm chúng tỏ hiệu quả hoạt động của Công ty năm 2007 chưa thật sự hiệu
quả. Công ty cần phải chú trọng thêm.
6. Một số vấn đề hiện tại của Công ty.
Với 23 năm tồn tại và phát triển Công ty cổ phần giày Hải Dương đã từng bước
trưởng thành và mở rộng hơn về quy mô kinh doanh. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tựu đã đạt được, hoạt động kinh doanh của Công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế
có thể do khách quan đưa lại cũng có thể do chủ quan của bản thân Công ty. Những
hạn chế này chính là nguyên nhan làm giảm hiệu quả của việc thực hiện hợp đồng
xuất khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty.
- Trong sản xuất có những bộ phận chưa chấp hành triệt để quy trình công nghệ
sản xuất hoặc việc theo dõi giám sát của các phòng ban chuyên môn, của cán bộ quản
lý không thường xuyên, không chặt chẽ dẫn đến sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu.
15
Nhiều khi phải làm lại, giao hàng cho khách thiếu đã gây nên hiệu quả thấp, thiệt hại
cho Công ty cả về thời gian, chi phí lẫn uy tín. Cụ thể như :
Thứ nhất là khi xuất một đơn hàng sang cho khách hàng, các sản phẩm lỗi,
không đủ tiêu chuẩn sẽ bị khấu trừ vào tiền bán hàng sau này, cụ thể qua một số năm
PHẦN II : THỰC TRẠNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ
THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY HẢI DƯƠNG.
1. Quy trình sản xuất giày thể thao.
1.1. Quy trình sản xuất giầy thể thao
Quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn. Do đó, Công ty chia làm thành 3
phân xưởng sản xuất gồm:
+ Phân xưởng chặt: gồm 2 bộ phận cán và chặt
• Bộ phận cán: một số NVL trước khi tiến hành chặt phải trải qua giai đoạn cán
để gia công áp dính vào nhau sau đó chuyển đến bộ phận chặt.
• Bộ phận chặt: nhận NVL và sản phẩm sau khi trải qua giai đoạn cán đưa vào
máy chặt để chặt thành các chi tiết nhỏ, công nhân cần phải định vị da theo cỡ số để
tận dụng được tối đa tấm da. Các chi tiết bán thành phẩm được bộ phận KCS kiểm tra
nhập kho để xuất cho phân xưởng may.
+ Phân xưởng may: được chia thành 2 chuyền may I và may II với số công nhân
chiếm khoảng 60% tổng số lao động. Phân xưởng may nhân bán thành phẩm của
phân xưởng chặt và một số vật liệu phụ khác tiến hành may theo dây chuyền. Một số
chi tiết tiến hành thêu, sau đó may định vị các chi tiết khi được mũi giày hoàn chỉnh
tiến hành kiểm tra chất lượng bán thành phẩm trước khi nhập kho.
+ Phân xưởng gò-ráp: được chia thành 2 chuyền gò I và gò II. Sau khi nhận mũi
may từ phân xưởng may chuyển sang, nhận đế và vật liệu phụ từ kho nguyên liệu tiến
hành các công đoạn gò-ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh cuối công đoạn vệ sinh, hấp
giày.Thành phẩm hoàn chỉnh qua kiểm tra chất lượng của cán bộ KCS sau đó được
nhập kho thành phẩm.
Để quản lý chặt chẽ công tác sản xuất thì cán bộ KCS hoạt động ở tất cả các
phân xưởng , giám sát hoạt động sản xuất của đơn vị. Bên cạnh đó mỗi phân xưởng
đều bố trí một quản đốc và 2 phó quản đốc phân xưởng, dưới phân xưởng được bố trí
thành các tổ, mỗi tổ đều có tổ trưởng và tổ phó. Nhiệm vụ của các nhân viên tại tổ
18
Y tế
Kho
liệu
Sơ đồ 3: Sơ đồ bố trí máy móc thiết bị tại công ty
20
Cổng ra vào
P. bảo vệ
Khu hành chính
Phòng cơ điện
Phòng QLCL
P.X Cán sấy P.X May
P.X Gò-ráp P.X Chặt
Y tế
Kho vật tư nội
Kho thành phâm
Kho
nguyên
liệu
Vườn hoa
Nhận xét: Qua sơ đồ trên ta thấy, sự bố trí nhà xưởng trong Công ty khá là hợp
lý. Kho vật tư, kho nguyên liệu và kho thành phẩm đều gần với các xưởng sản xuất.
Điều này rất thuận lợi cho việc vận chuyển giữa các phân xưởng. Ngoài ra, Công ty
còn bố trí một khuôn viên nhỏ là vườn hoa để cho công nhân có thể nghỉ ngơi giữa
các giờ giải lao.
2. Thực trạng sản xuất giày trong Công ty cổ phần giày Hải Dương.
2.1 Tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần giày Hải Dương.
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa sức lao
động và tư liệu sản xuất sao cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô
sản xuất và công nghệ sản xuất.
Tổ chức sản xuất góp phần to lớn vào việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị và sức lao động trong doanh nghiệp qua đó nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Giày thể thao
người lớn
Giày thể thao
trẻ em
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện sản lượng sản xuất giày thể thao năm 2008
của Công ty Cổ phần giày Hải Dương.
22