MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................2
I. Tổng quan về Công ty cổ phần giày Hải Dương...............................3
1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................3
1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần giày Hải Dương.........................3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển.............................................3
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty...........................................6
3. Tổ chức quản trị của Công ty..............................................................7
4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh...............................................9
4.1 Quy trình kinh doanh.................................................................9
4.2 Quy trình sản xuất....................................................................11
4.3 Nguồn nguyên vật liệu và phụ liệu...........................................13
II. Các nguồn lực của Công ty..............................................................13
1. Nguồn lực tài chính...........................................................................13
2. Nguồn nhân lực.................................................................................14
3. Cơ sở vật chất....................................................................................15
III. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp...................................15
1 Thị trường tiêu thụ..............................................................................15
2 Môi trường cạnh tranh........................................................................16
3. Các nhân tố ảnh hưởng......................................................................17
IV. Chiến lược kinh doanh của Công ty..............................................18
V. Kết quả kinh doanh của Công ty....................................................19
1. Tình hình kinh doanh chung của Công ty........................................19
2.Tình hình quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn của Công ty............22
2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản.................................22
2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn..........................23
3. Các chỉ tiêu tài chính.........................................................................24
VI. Những khó khăn mà Công ty đang gặp phải................................25
KẾT LUẬN.......................................................................................28
1
LỜI MỞ ĐẦU
Tên viết tắt: HSC
Trụ sở chính: 1077 Lê Thanh Nghị- Phường Hải Tân- Thành Phố Hải
Dương
Điện thoại: 03203 860 714
Fax: 03203 860 442
Email :HDSCOB1053@ HN.VNN.VN
Vốn điều lệ: 10.600.000.000 (mười tỉ, sáu trăm triệu đồng) VNĐ
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần giày Hải Dương là một thành viên của Hội liên hiệp da
giày Việt Nam. Tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Công nghiệp
Hải Hưng – Xí nghiệp thuộc da Hải Hưng được thành lập theo quyết định số 240
TC ngày 05 tháng 7 năm 1984 của UBND tỉnh Hải Hưng.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần giày Hải Dương có
thể chia làm ba giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1984- 1993
Xí nghiệp thuộc da Hải Hưng thành lập năm 1984 tại thôn Phú Tảo, xã
Thạch Khôi, huyện Tứ Lộc, tỉnh Hải Hưng. Diện tích đất đai là 17.000 m2 Xí
nghiệp có nhiệm vụ thu mua gia súc giết mổ tại địa phương tập trung chế biến
thành da và sản xuất các sản phẩm bằng da phục vụ nhu cầu địa phương và các
tỉnh lân cận.
Từ khi thành lập đến năm 1985, Xí nghiệp thực hiện việc san lấp mặt bằng,
xây nhà xưởng, văn phòng, đào tạo công nhân … đến năm 1988 đã cơ bản hoàn
thiện việc đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị máy móc & đi vào sản xuất.
- Tổng giá trị vốn đầu tư: 758.000.000 đ
3
- Nguồn nhân lực: 200 người
Năm 1988 Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động, với sản phẩm chính là:
mũ, giày, bóng, găng tay da; thị trường chính là Liên Xô.
Năm 1990-1991, Liên Xô tan rã, thị trường tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn,
xí nghiệp thành lập lại theo Quyết định số 899/ QĐ-UB ngày 30 tháng 10 năm
giày thể thao xuất khẩu.
Năm 1995 UBND tỉnh Hải Hưng đổi tên Xí nghiệp da giày Hải Hưng thành
Công ty Giày Hải Hưng
Năm 1995 Công ty tiếp tục đầu tư một phân xưởng sản xuất đế giày công
suất 1,5 triệu đôi/năm, tổng vốn đầu tư là 7,4 tỷ.
Tháng 01/ 1997 chia tách tỉnh, Công ty giày Hải Hưng đổi tên thành Công
ty giày Hải Dương, xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng II. Lực lượng lao
động :trên 1000 lao động, sản lượng đạt gần 1 triệu đôi giày và 0,5 triệu đôi đế
giày. Doanh thu đạt 85 tỷ đồng.
Từ năm 1997 đến năm 2002, Công ty sản xuất giày thể thao, đế giày xuất
khẩu, sản xuất ổn định phát triển bảo đảm việc làm cho trên 1000 công nhân, mỗi
năm nộp ngân sách nhà nước trên 500 triệu đồng. Sản lượng giày thể thao xuất
khẩu bình quân đạt 915.000 đôi/ năm,đế giày là 344.000 đôi/ năm, doanh thu bình
quân đạt 117 tỷ đồng/ năm.
*Giai đoạn từ tháng 7/2003 đến nay.
Đứng trước tiến trình hội nhập kinh tế nước ta vào kinh tế thế giới và việc
Việt Nam đang phấn đấu tham gia vào tổ chức kinh tế thế giới như : AFTA, WTO.
Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp Nhà nước phải tách ra khỏi sự bảo hộ của
Nhà nước như trước đây, để tồn tại và đứng vững trên thị trường phải tự chủ về
vốn. Vì thế, năm 2003, Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số
1805/QĐ-UB ngày 18 tháng 6 năm 2003 của UBND tỉnh Hải Dương, Ngày 01
tháng 7 năm 2003 Công ty cổ phần giầy Hải Dương chính thức đi vào hoạt động.
Trong đó: Cổ đông nhà nước UBND tỉnh Hải Dương sở hữu 51% còn lại là cổ
đông là người lao động trong Công ty sở hữu 49%.
Đến tháng 8 năm 2007, số vốn 51% do UBND tỉnh Hải Dương sở hữu bàn
giao cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) sở hữu.
Sau hơn 5 năm thực hiện cổ phần hóa sản xuất kinh doanh, đầu tư xây
dựng, Công ty ổn định có bước phát triển mới. Tại đại hội cổ đông lần thứ II tổ
5
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty:
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
-Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và theo
Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách dài hạn
trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và
điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
-Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi
7
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
T.P
KH
NXK
T.P
VẬT
TƯ
T.P
QUẢN
LÝ
CHẤT
LƯỢNG
T.P
hàng, làm kế hoạch sản xuất giày và kế hoạch nhập nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị khác phối hợp với phòng thiết kế mẫu, theo đơn đặt hàng thiết kế những mẫu
mới phù hợp với thị trường tiêu thụ.
+ Phòng tổ chức hành chính( phòng TCHC): có nhiệm vụ tiếp khách Công
ty, quản lý các giấy tờ thuộc hành chính. Lập kế hoạch và kiểm tra trình độ lao
động trong từng Công ty như: lương, thưởng, phụ cấp, bảo hộ lao động giúp giám
đốc quản lý về mặt con người, nắm được năng lực của từng người để phân công,
bố trí phù hợp. Kết hợp với các phân xưởng để quản lý định mức lao động từ đó
hình thành lương, thưởng cho từng người, tính các sổ BHXH cho từng người lao
động và các khoản khác.
8
+ Phòng vật tư: Lập kế hoạch điều độ sản xuất cho Công ty, khai thác và
thu mua vật tư cho sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất từng ngày, từng tháng,
từng quý, từng năm. Có kế hoạch cung cấp vật tư cho từng phân xưởng theo tình
hình thực tế đồng thời nắm vững lượng vật tư xuất ra cho sản xuất, lượng vật tư
tồn kho, lượng thiếu hụt, dự tính theo kế hoạch thời điểm cung ứng vật tư cho sản
xuất kịp thời.
+ Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ vốn của Công ty, chịu trách nhiệm trước
giám đốc về chế độ thực hiện hạch toán kinh tế độc lập. Phòng tài vụ phải thường
xuyên hạch toán việc chi tiêu của Công ty, tăng cường công tác quản lý vốn.
Thường xuyên theo dõi các khoản thu chi, hướng dẫn các phòng ban làm đúng thủ
tục khách hàng, đồng thời tính toán lãi lỗ trước giám đốc.
+ Phòng quản lý chất lượng( phòng QLCL): Có nhiệm vụ bám sát quá trình
sản xuất để cùng các phân xưởng kiểm tra chất lượng sản phẩm từng công đoạn,
quản lý chất lượng ở mọi khâu của quá trình sản xuất
+ Phòng cơ điện: Bố trí điện nước, năng lượng cho sản xuất và phục vụ cho
các hoạt động khác của Công ty.
Tổ chức các phòng có trưởng phòng, phó phòng và nhân viên.
4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
4.1 Quy trình kinh doanh
hàng cung cấp và cung ứng cho từng phân xưởng sản xuất.
(5)(6) Giai đoạn sản xuất sản phẩm và chuyển về kho thành phẩm
(7) Giao sản phẩm cho khách hàng.
Theo quy trình trên ta thấy, đây là một quy trình khép kín, Công ty nhận cả
vốn và nguyên vật liệu của khách hàng ( vì đặc điểm của Công ty là gia công
giày), nguyên vật liệu ngoại chiếm 60-70% giá trị đơn hàng, phía khách hàng bao
tiêu toàn bộ đầu ra, điều đó cho thấy phần giá trị mà Công ty đóng góp vào sẽ
không nhiều vì lợi thế mà Công ty khai thác ở đây chính là chi phí nhân công rẻ và
hệ thống máy móc, thiết bị phân xưởng sẵn có.
4.2 Quy trình sản xuất
Quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn. Do đó, Công ty chia làm thành
3 phân xưởng sản xuất gồm:
+ Phân xưởng chặt: gồm 2 bộ phận cán và chặt
• Bộ phận cán: một số NVL trước khi tiến hành chặt phải trải qua giai đoạn
cán để gia công áp dính vào nhau sau đó chuyển đến bộ phận chặt.
• Bộ phận chặt: nhận NVL và sản phẩm sau khi trải qua giai đoạn cán đưa
vào máy chặt để chặt thành các chi tiết nhỏ, công nhân cần phải định vị da theo cỡ
số để tận dụng được tối đa tấm da. Các chi tiết bán thành phẩm được bộ phận KCS
kiểm tra nhập kho để xuất cho phân xưởng may.
+ Phân xưởng may: được chia thành 2 chuyền may I và may II với số công
nhân chiếm khoảng 60% tổng số lao động. Phân xưởng may nhân bán thành phẩm
của phân xưởng chặt và một số vật liệu phụ khác tiến hành may theo dây chuyền.
Một số chi tiết tiến hành thêu, sau đó may định vị các chi tiết khi được mũi giày
hoàn chỉnh tiến hành kiểm tra chất lượng bán thành phẩm trước khi nhập kho.
+ Phân xưởng gò-ráp: được chia thành 2 chuyền gò I và gò II. Sau khi nhận
mũi may từ phân xưởng may chuyển sang, nhận đế và vật liệu phụ từ kho nguyên
liệu tiến hành các công đoạn gò-ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh cuối công đoạn vệ
11
sinh, hp giy.Thnh phm hon chnh qua kim tra cht lng ca cỏn b KCS
sau ú c nhp kho thnh phm.