Kết quả điều tra đánh giá thực trạng đàn ngựa tại huyện Bắc Hà - Lào Cai - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Kết quả điều tra đánh giá thực trạng đàn ngựa
tại huyện Bắc Hà - Lào Cai
Nguyễn Đức Chuyên, Đặng Đình Hanh, Tạ Văn Cần
Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền Núi
Abstract
The results of investigation 609 horses in 5 communes which are typical for three areas of Bac Ha district are
as follows: the rate of horses under 12 months of age is 21,84%; from 12-36 months of age is 15,27% ; older
than 36 months of age is 62,89%. The horse herd distributes in 21 communes and towns of district. The rate
of developmental herd every year is 3,41%. The weight of horse is low, the weight of mature male horse is
180,95 kg, female horse is 176,15 kg. Horses have small size . The mean body height is 117,92 cm, chest
girth is 127,25 cm.
Reproductive ability is low. The age of puberty is 25,8 months of age. Fisrt farrowing is 37,5 months of age.
The period between two farrowing is 17,5 months. The rate of farrowing every year is 48,7%.
Đặt vấn đề
Ngựa là vật nuôi truyền thống ở miền núi nớc ta. Con ngựa mang lại cho chúng ta nhiều giá trị
kinh tế nh: Cung cấp sức kéo phục vụ cho nông nghiệp, vận tải hàng hoá, là phơng tiện đi lại ở
vùng cao; Phục vụ thể thao và du lịch; Phục vụ y học và quốc phòng bằng các chế phẩm sinh học
từ con ngựa; Ngựa còn cung cấp một lợng phân bón đáng kể phục vụ cho sản xuât nông nghiệp.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế x hội và kinh nghiệm của ngời dân ở miền núi rất thuận lợi cho
việc phát triển chăn nuôi ngựa. Vì vậy mọi ngời còn coi Con ngựa là chiếc xe đạp, là chiếc ô tô
của miền núi.
Bắc Hà là một huyện miền núi vùng sâu của tỉnh Lào Cai. Với tổng diện tích đất tự nhiên rộng
68.678 ha. Trong đó đất nông nghiệp là 12.343,41 ha (chiếm 17,97%); đất lâm nghiệp là
19.755,9 ha (chiếm 28,76%); đất cha sử dụng rất lớn 35.556,35 ha (chiếm 51,77%). Diện tích

- Địa điểm nghiên cứu: Chúng tôi đ tiến hành điều tra đánh giá tại 5 x của huyện, đặc
trng cho 3 vùng khác nhau
- Vùng thợng: X Tả Văn Ch, x Lùng Phình
- Vùng Trung: X Lầu Thí Ngài, x Thải Giàng Phố
- Vùng hạ: x Nậm Mòn.
Nội dung nghiên cứu
Tình hình phát triển chăn nuôi ngựa tại huyện Bắc Hà
- Về số lợng và sự phân bố đàn ngựa ở huyện Bắc Hà
- Cơ cấu đàn ngựa ở huyện
- Tập quán chăn nuôi ngựa của ngời dân huyện Bắc Hà
Một số chỉ tiêu về sinh trởng của đàn ngựa huyện Bắc Hà ở các giai đoạn tuổi
- Khối lợng tích luỹ (kg/con)
- Sinh trởng tuyệt đối (gr/con/ngày) và sinh trởng tơng đối (%)
- Kích thớc một số chiều đo: Vòng ngực, Dài thân chéo, cao vây.

Khả năng sinh sản của đàn ngựa điều tra
- Tuổi động dục lần đầu
- Tuổi đẻ lứa đầu
- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
- Tỷ lệ đẻ của đàn ngựa
Phơng pháp nghiên cứu
- Căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm của phòng thống kê huyện Bắc Hà
- Điều tra qua sổ sách theo dõi của các x và phỏng vấn trực tiếp các hộ
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3

đk
là khối lợng đầu kỳ
P
ck
là khối lợng cuối kỳ
- Để xác định đợc các chỉ tiêu về sinh sản, chúng tôi sử dụng các số liệu đợc thu thập
chủ yếu thông qua sổ sách của mạng lới thống kê và thú y địa phơng và điều tra trực tiếp
các hộ chăn nuôi.
Phơng pháp xử lý số liệu và các công thức tính toán
Sau các đợt khảo sát, các số liệu thu thập đợc tính toán thống kê trên máy tính theo
trơng trình Excel 7.0.
Kết quả và thảo luận
Tình hình phát triển chăn nuôi ngựa tại huyện Bắc Hà
Số lợng và sự phân bố đàn ngựa ở huyện qua các năm: (Đợc thể hiện qua bảng 1)
Qua bảng 1 cho thấy: Đàn ngựa đợc phân bố ở 21 x và thị trấn. Tốc độ tăng đàn ngựa
bình quân ở huyện Bắc Hà trong 4 năm từ 2001 đến 2005 khá cao 3,41% (4.492 con so với
3.952 con). Nhng trong các năm (năm sau so với năm trớc) lại không đều nhau, năm 4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi2002 so với năm 2001 tăng 2,96%, năm 2003 tăng mạnh 7,00%, Từ năm 2004 lại có chiều
hớng tăng chậm 1,58% và năm 2005 tăng 1,56%.
Tốc độ tăng đàn ngựa ở các x trong các năm cũng có sự biến động rất mạnh, tăng cao
nhất là x Bản Cái 116,66%, Lầu Thí Ngài 48,07%, Na Hối 16,03%, Bản Liền 11,65%;
Tốc độ giảm đàn mạnh ở một số x nh: Nậm Đét giảm 14,14%, Tả Văn Ch giảm 6,77%,
Bản Già giảm 6,56%, Bảo Nhai giảm 5,28%. Sự tăng giảm này chủ yếu ở năm 2004 sau


Na Hối 368 374 414 509 604
16,03
12

Tà Chải 195 202 232 210 196
0,13
13

Bản Liền 206 211 221 278 302
11,65
14

Cốc Ly 433 442 541 517 495 3,58
15

Nậm Mòn 362 368 388 376 362
0
16

Nậm Đét 198 203 203 142 86
-14,14
17

Nậm Khánh 57 60 60 68 74
7,45
18

Bảo Nhai 71 75 75 63 56 -5,28
19

X điều tra
Số
ngựa
điều
tra
Tổng
số
<12 12-36

>36 Tổng
số
<12 12-
36
>36
1 Nậm mòn 72 115 21 14 80 37 15 6 16
2 Thải Giàng Phố 62 99 15 14 70 33 14 5 14
3 Lầu Thí Ngài 38 61 10 9 42 19 8 6 5
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
4 Lùng Phình 54 97 13 13 71 28 14 4 10
5 Tả văn Ch 61 88 14 15 59 32 9 7 16
Tổng: 609 460 73 65 322 149 60 28 61
% theo lứa tuổi 100
15,87


Tập quán chăn nuôi ngựa của ngời dân huyện Bắc Hà
*Nuôi dỡng, chăm sóc và quản lý : Do điều kiện tự nhiên, địa hình và sinh thái nên
phơng thức chăn nuôi ngựa của ngời dân huyện Bắc Hà vẫn chủ yếu là quảng canh, tận
dụng nguồn thức ăn tự nhiên. Nguồn thức ăn sử dụng chủ yếu là cỏ tự nhiên, lá rừng, có bổ
sung ngô hạt, cám, thóc, sắn. Những ngày làm việc ngựa đợc bổ sung từ 1-2 kg ngô hoặc
thóc, sắn. Ngựa đợc chăn thả từ 10 giờ đến 15 giờ, còn lại phần lớn thời gian ngựa đợc
nhốt trong chuồng hoặc đi làm. Những ngày nhốt không chăn thả, cắt cỏ cho ăn tại chuồng
từ 15 20 kg cỏ, không có bổ sung thêm thức ăn khác. Ngời dân cũng đ có biết tận
dụng phế phụ phẩn từ nông nghiệp (lá ngô) làm thức ăn cho ngựa nhng cha nhiều.
*Về chuồng trại : Hầu nh các hộ đ làm chuồng nhốt ngựa, một số ít hộ làm chuồng ngựa
cách nhà, còn phần lớn chuồng thờng đợc làm ngay liền với đầu nhà hoặc ngay hiên cửa
nhà, nền chuồng đợc lát gỗ. Tập quán không dọn vệ sinh chuồng thờng xuyên mà để
phân rải rác xung quanh chuồng là hiện tợng phổ biến ở đây.
*Công tác giống và sinh sản : của đàn ngựa thì hoàn toàn tự nhiên cha đợc chú ý quản
lý, chọn lọc và theo dõi phối giống.
*Sử dụng ngựa phục vụ cho con ngời: Ngựa là phơng tiện vận chuyển hàng hoá và đi lại
của ngời dân miền núi rất hữu hiệu và tiện lợi do địa hình đồi núi cao, giao thông đi lại 6

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôirất khó khăn, khoảng cách từ nhà đến nơng rẫy xa. Ngựa thồ cây giống, hạt giống, phân
bón lên nơng và thồ sản phẩm thu hoạch từ nơng về nhà. Ngựa thồ hàng hoá xuống chợ
bán và thồ lơng thực, thực phẩm, hàng hoá mua từ chợ về.
*Công tác thú y : Nhìn trung dịch bệnh trên đàn ngựa sảy ra ít, chủ yếu là bệnh nhiệt thán
sảy ra năm 1990 và năm 1998 ở một số x, đến nay dịch bệnh này đ không sảy ra trong
những năm gần đây, hàng năm đàn ngựa đợc tiêm phòng định kỳ bệnh nhiệt thán, nhng

12 9
110.28 3,26

20
109,64 3,19

0,64 0,58
24 9
152,65 3,45

22
150,25 3,38

2,40 1,59
36 10
167,46 3,59

23
165,94 3,55

1,52 0,92
48 26
176,37 3,78

99
175,24 3,74

1,13 0,64
>48 35
180,95 3,92

Sinh trởng tuyệt đối (gr/con/ngày)

Sinh trởng tơng đối (%) Giai đoạn
Sinh trởng
(tháng tuổi)
Đực Cái Đực Cái
SS - 6 335,11 332,77 124,91 126,37
> 6 - 12 176,83 179,39 33,73 34,53
>12 - 24 117,69 112,80 32,23 31,25
>24 - 36 41,34 43,58 9,25 9,92
>36 - 48 24,75 25,83 5,18 5,45
TB từ SS - 48 109,88 109,57 - -

Qua bảng 4 cho thấy: Sinh trởng tuyệt đối và tơng đối của ngựa nuôi ở Bắc Hà cũng theo
quy luật phát triển chung là tăng trọng nhanh ở giai đoạn đầu và giảm dần theo các giai đoạn
tuổi, giai đoạn từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi tăng 335,11 gr/con/ngày (ngựa đực) và 332,77
gr/con/ngày (ngựa cái), đến giai đoạn >36-48 tháng tuổi chỉ đạt 24,75 gr/con/ngày (ngựa đực)
và 25,83 gr/con/ngày (ngựa cái). Nhìn chung ngựa ở đây tăng trọng rất chậm trung bình từ sơ
sinh đến 4 năm tuổi chỉ đạt 109,88 gr/con/ngày (ngựa đực), 109,57 gr/con/ngày (ngựa cái).
Bảng 5: Kích thớc một số chiều đo chính
Kích thớc một số chiều đo (cm)
Cao vây Dài thân Vòng ngực

Tính
biệt
Giai
đoạn tuổi
(tháng)

n (con)

24 22 108,55 1,01 93,71 1,14 117,78 1,32
36 23 111,85 0,94 105,52 1,12 125,75 2,15
48 99 114,46 1,05 111,48 1,21 128,67 2,48
Cái
>48 223 115,25 1,12 117,67 1,35 129,42 2,65

Kết quả ở bảng 5 cho thấy: Ngựa ở huyện Bắc Hà có tầm vóc nhỏ, khi trởng thành cao
vây đạt 117,92 cm (ngựa đực), 115,25 cm (ngựa cái); dài thân chéo đạt 120,45 cm (ngựa
đực), 117,67 cm (ngựa cái); Vòng ngực đạt 127,25 cm (ngựa đực), 129,42 cm (ngựa cái).
Đặng Đình Hanh và CS (1999), cho biết cao vây của ngựa nuôi ở Trùng Khánh là 115,86
cm (con đực) và 114,56 cm (con cái), còn ngựa ở Hoàng Su Phì là 112,86 cm (con đực) và 8

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi111,50 cm (con cái). Nh vậy ngựa ở Bắc Hà có chiều cao vây cao hơn so với ngựa ở
Trùng khánh và Hoàng Su Phì.
So sánh với ngựa Việt Nam thì ngựa Băc Hà có chiều cao vây là tơng đơng, còn chiều
dài thân ché và vòng ngực thì cao hơn (Lê Viết Ly, 1999). Còn so với ngựa Ka và ngựa lại
thì ngựa Bắc hà thấp hơn rất nhiều (Minh Ngọc, 2000).
Từ những phân tích ở trên cho thấy: Ngựa nuôi ở Bắc Hà có khối lợng nhỏ, kích thớc
một số chiều đo thấp. Chăn nuôi ngựa ở đây khá phát triển, tuy nhiên công tác chọn lọc và
lai tạo ở đây cha đợc ngời dân chú ý, ngựa cái không chọn lọc, ngựa đực chủ yếu từ
trong đàn sinh ra giữ lại qua rất nhiều đời, có tầm vóc nhỏ bé. Mặt khác, chăn nuôi ngựa ở

theo phơng thức quảng canh.
- Ngựa ở Bắc Hà có khối lựơng nhỏ giai đoạn trởng thành chỉ đạt 180,95 kg đối với ngựa
đực, 176,15 kg đối với ngựa cái. Tầm vóc thấp bé cao vây chỉ đạt 117,92 cm (ngựa đực),
115,25 cm (Ngựa cái)
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9
- Khả nảng sinh sản thấp, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 17,5 tháng, Tuổi động dục lần đầu
25,8 tháng, tuổi đẻ lứa đầu 37,5 tháng, tỷ lệ đẻ hàng năm thấp 48,7%.
Đề nghị
Tiến hành chọn lọc và lai tạo với ngựa đực lai 50% máu Cabacdin tạo ngựa lai, nhằm nâng
cao tầm vóc và sức làm việc của ngựa địa phơng.
Tài liệu tham khảo
Đặng Đình Hanh, Nguyễn Đức ớc, Vũ Văn Tý, Nguyễn Hữu Trà (2003). Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
độc lập cấp nhà nớc: "Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giống ngựa địa phơng với giống ngựa Cabardin phục
vụ dân sinh và quốc phòng.
Minh Ngọc (2000). Con ngựa với dân Miền núi. Chuyên san chăn nuôi gia súc ăn cỏ. Hội chăn nuôi Việt
nam, 2000, tr 151.
Lê Viết Ly (1999).Chuyên khảo Bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam. Nhà xuất bản nông nghiệp, Tr 179.
Số liệu thống kê. Phòng thống kê huyện Bắc Hà, 2005.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status