Kết quả bớc đầu đánh giá khả năng sản xuất của dê lai giữa
đực Saanen nhập nội từ Mỹ với cái Bách Thảo nuôi tại Trung
tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
Đinh Văn Bình, Ngô Hồng Chín, Nguyễn Thị Hợp
Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây
1. Đặt vấn đề
Dờ lai Saanen cú tim nng cho sa cao ủó phỏt huy ủc u th lai ca
ging dờ Saanen l ging dờ sa cao sn trờn th gii. Theo inh Vn Bỡnh v cs
(2001)[2] cho bit, s dng dờ ủc Saanen lai vi cỏc ging dờ kiờm dng Vit
Nam to ra cỏc con lai cú nng sut sa cao hn hn m chỳng t 39,8-59,7%. Con
lai gia dờ ủc Saanen vi dờ cỏi Bỏch tho cú tim nng cho sa tt hn phự hp
vi ủiu kin chn nuụi vựng trung du min nỳi nc ta. phỏt huy tim nng
cho sa v u ủim ny, nm 2002 chng trỡnh ging dờ Quc gia ủó nhp ni 5
ủc v 35 cỏi Saanen t M, song song vi vic nhõn thun, chỳng tụi tin hnh lai
to gia dờ ủc Saanen vi cỏi Bỏch tho. to ra ủc ủn dờ lai hng sa,
nõng cao sn lng sa, c ủnh cp lai v chn lc qua nhiu th h, n ủnh phỏt
trin thnh ging dờ sa phự hp vi ủiu kin chn nuụi Vit Nam. Xut phỏt t
nhu cu ủú chỳng tụi tin hnh ủ ti Kt qu bc ủu ủỏnh giỏ kh nng sn
xut ca dờ lai gia ủc Saanen nhp ni t M vi cỏi Bỏch tho nuụi ti Trung
tõm nghiờn cu Dờ v Th Sn Tõy với mc ủớch:
- ỏnh giỏ mt s ch tiờu sn xut ca dờ lai F1(SaxBt) v F2(Sa x SaBt).
- To ra ủc ủn dờ lai 3/4 mỏu Saanen ủ t giao v chn lc qua nhiu
th h, n ủnh phỏt trin thnh ging dờ sa ca Vit Nam.
2. Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1.Vt liu nghiờn cu
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
-Đàn dê cái nền ñược chia thành 4 nhóm ghép phối với 4 ñực Saanen.
-Đàn dê con F1 sinh ra, con ñực theo dõi ñến 12 tháng tuổi, con cái chọn lại
làm giống lai cấp tiến ghép chéo dòng.
Sơ ñồ lai tạo giống dê sữa 2 máu Saanen x Bách thảo
Saanen x x Bách thảo Saanen x x F1 (Sa-Bt) F2(Sa-SaBt) x F2 (Sa-SaBt)
(cố ñịnh ở F2)
- Dê ñực ñược kiểm tra tinh dịch trước khi ñưa vào ghép lai.
- Dê ñược ñánh số, nuôi nhốt riêng biệt từng con, thả vận ñộng ngày 2 lần
sáng chiều, mỗi lần 2-3 giờ.
- Dê ñược ăn cùng khẩu phần ăn, căn cứ vào khối lượng và khả năng sản
xuất của từng cá thể ñể có tiêu chuẩn ăn khác nhau. Dựa theo tiêu chuẩn ăn ñã
ñược nghiên cứu và áp dụng tại trung tâm.
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
-Sử dụng các biện pháp thông thường như cân, ño, ñếm ñịnh kỳ hàng ngày,
tuần, tháng, quan sát liên tục, lập biểu, sổ theo dõi thành tích cá thể
-Cân khối lượng, ño kích thước các chiều ño vào buổi sáng trước khi cho ăn
X : sản lượng sữa trung bình quần thể
B
i
: ảnh hưởng của bố thứ i
M
j
: ảnh hưởng của mẹ thứ j
L
l
: ảnh hưởng của lứa ñẻ thứ l
N
m
: ảnh hưởng của năm thứ m ijlm
: sai số ngẫu nhiên
- Ưu thế lai ñược xác ñịnh theo công thức sau:
H% = {TB con – TB(bố, mẹ) }* 100/ TB(bố, mẹ)
- Phương pháp Fisher ñể phân tích sự sai khác
Cái 2,34±0,09 2,75±0,09 2,48 3,05
Đực 12,4±0,40 14,4±0,43 10,3 13,8 3 tháng
Cái 11,0±0,38 12,4±0,38 9,50 13,1
Đực 17,0±0,42 19,8±0,44 14,7 22,9 6 tháng
Cái 16,4±0,39 18,5±0,39 13,9 17,5
Đực 22,2±0,56 24,9±0,60 20,4 31,7 9 tháng
Cái 21,3±0,53 23,3±0,53 19,2 26,8
Đực 26,9±0,52 29,4±0,55 25,8 41,4 12 tháng
Cái 25,6±0,49 28,3±0,49 24,2 35,7
P < 0,05
3 tháng (ñực-cái) 120,4-115,8 139,8-135,7 Cao hơn
mẹ Bt
(%)
12 tháng (ñực-cái)
104,3-105,8 113,9-116,9
* Đinh Văn Bình và CS (2001), ** Đinh Văn Bình và CS (2005)
Qua theo dõi sinh trưởng của dê lai F1(Sa-Bt) và F2 (Sa-SaBt) kết quả cho
thấy, các con lai ñều sinh trưởng tốt. Ở các giai ñoạn tuổi t ừ sơ sinh ñến 12 tháng
tuổi dê lai F2 có khối lượng cao hơn dê F1 có sự sai khác (P < 0,05). Cả 2 cặp lai
F1 và F2 ñều cao hơn dê mẹ thuần Bách thảo(Bt). Cụ thể 3 tháng tuổi dê F1 con
ñực ñạt 12,4 kg, con cái ñạt 11,0 kg; dê F2 con ñực ñạt 14,4 kg, con cái ñạt 12,4
kg; cao hơn dê Bt thuần từ 15,8-39,8%. Giai ñoạn 12 tháng dê F1 con ñực ñạt 26,9
DTC 59,8± 1,10 59,4± 1,02 62,1± 1,02 59,6± 0,96
CV 63,7± 1,83 63,4± 1,69 71,8± 1,69 67,6 1,35
VN 67,7± 1,15 67,8± 1,08 69,4± 1,06 68,5 0,85
12T
DTC 69,8± 0,99 65,4± 0,92 68,6± 1,92 67,3 0,73
* Dê Bt 12T ñạt CV: 66,8; VN: 63,3; DTC: 65,9; * Dê Sa 12T ñạt CV: 68,5; VN: 68,4; DTC: 68,9
3.3. Khả năng sinh sản của dê cái lai F1 và F2
3.3.1.
c i m phát dục của dê cái lai và
Qua theo dõi cho thấy: Tuổi ñộng dục lần ñầu của dê lai F1 là 249,2 ngày
khi ñó khối lượng ñạt ñược là 22,93 kg; của dê F2 là 268,2 ngày, khối lượng ñạt
ñược là 23,28 kg. Tuổi ñộng dục lần ñầu cũng như khối lượng ñạt ñược của hai con
F1, F2 không có sự khác nhau (P >0,05) tương ñương với dê Bt. Tuổi ñẻ lần ñầu
của dê lai F1 so với dê F2 tuy có thấp hơn nhưng không có ý nghĩa thống kê(P >
0,05). Tuổi ñẻ lần ñầu cũng như khối lượng sau ñẻ lần ñầu của dê lai F2 ñạt ñược
tương ứng là 472,6 ngày/39,53kg có sự khác nhau so với dê Bt với ñộ tin cậy (P <
0,05). Kết quả ñược trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Đặc ñiểm phát dục của dê cái lai F1 và F2
Chỉ tiêu F1 F2 Bách thảo * Saanen**
n 20 15 20 15
Tuổi ñộng dục
lần ñầu(ngày)
249,2
a
± 20,15 268,2
ab
±12,74
258,2
a
±10,85
427,5
a
± 8,72
487,5
c
±26,4
KL sau ñẻ lần
ñầu(kg)
35,59
ab
±1,73 39,53
bc
±2,74 32,77
a
± 1,95
41,7
c
± 1,12
(a, b,c trong cùng một hàng thể hi n sự sai khác với xác suất P< 0,05)
* Đinh văn Bình và CS (2001) ** Đinh văn Bình và CS (2005)
a
±15,47 252,5
b
349,7
c
Số lứa
ñẻ/cái/năm
39 1,22
a
±0,02 15 1,17
a
±0,06 1,45
b
1,04
c
Con SS/lứa
(con)
76 1,64± 0,06 15 1,53± 0,13 1,57 1,53
Tỷ lệ NS ñến
CS(%)
76 96,71± 1,43 15 93,33±4,54 93,4 92,5
P(kg) sau ñẻ 30 42,01± 0,88 15 36,31±1,20 34,7
(a, b,c trong cùng một hàng thể hi n sự sai khác với xác suất P< 0,05)
* Đinh văn Bình và CS (2001) ** Đinh văn Bình và CS (2005)
3.4. Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1, F2.
3.4.1.
n ng sản xu t s a của dê cái lai , qua các tháng cho s a
SLS/chuky 50 277,2
a
±9,81 22 328,9
b
±15,4 161,4 431,7
So với dê Bt -Sa (%) 140,8-52,6 203,8-76,2
Ưu thế lai (H%) 6,5 10,9
(a, b trong cùng một hàng thể hi n sự sai khác với xác suất P< 0,05)
* Đinh văn Bình và CS (2001) ** Đinh văn Bình và CS (2005)
Qua bảng 6 cho thấy: khả năng cho sữa của dê lai F1, F2 cao nhất ở tháng
thứ nhất ñến tháng thứ 3 sau ñó giảm dần. Trung bình NSS/ngày ở các tháng của dê
lai F2 ñều cao hơn dê F1. Năng suât sữa/ngày dê F1 ñạt 1,38kg thâp hơn so với dê
F2 ñạt 1,64 kg với (P < 0,05). Sản lượng sữa /chu kỳ ở dê F1 ñạt 277,2kg với thời
gian cho sữa là 215 ngày thâp hơn dê F2 ñạt ñược là 328,9 kg với thời gian cho sữa
là 201,5 ngày với (P < 0,05).
Khả năng sản xuất sữa con lai F1 và F2 ñều cao hơn rõ rệt so với dê Bt. Cụ
thể: NSS (kg/con/ngày) ở dê F1 cao hơn 29,7 % , dê F2 cao hơn 53,3 %. Sản lượng
sữa /chu kỳ ở dê F1 cao hơn 40,8% , dê F2 cao hơn 103,8 %. So với dê Sa thì sản
lượng sữa của dê F1 bằng 52,6%, dê F2 bằng 76,2 %.
Ưu thế lai về sản lượng sữa ở dê F1 ñạt ñược là -6,5 % thấp hơn so với dê
F2 (10,9%)
3.4.2.
ả năng sản xuất sữa của dê cái lai qua các lứa ñẻ
ả 7. Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai qua các lứa ñẻ
Chỉ tiêu F1 F2 Bách thảo
(1)
Saanen *
Lứa 1
n 27 12 61 20-15
n 10 47
NSS/ngày(kg) 1,60±0,09 1,28
Chu kỳ (ngày) 208,3±12,43 148,8
SLS/chuky(kg) 331,2
b
±18,42 190,5
(1) Đinh Văn Bình (1994)
(a, b, c biểu diễn sự sai khác giữa các lứa với mức xác suất P<0,05)
Qua theo dõi khả năng sản xuất sữa của dê lai F1 và F2 qua các lứa ñẻ. Kết
quả cho thấy: Sản lượng sữa /chu kỳ ở lứa 1 thấp hơn lứa 2, lứa 3 và lứa 4 ở dê lai
F1 (P < 0,05). Tương tự, ở dê lai F2 sản lượng sữa /chu kỳ ở lứa 1 cũng thấp hơn rõ
rệt so với lứa 2 (P < 0,05). So với dê F1 thì dê F2 có sản lượng sữa /chu kỳ ở lứa 1
và 2 ñêù cao hơn dê F1 với (P < 0,05). Cụ thể, lứa 1 dê F1 ñạt 241,0 kg; dê F2 ñạt
296,8 kg, lứa 2 dê F1 ñạt 316,4 kg; dê F2 ñạt 387,8 kg. Ta thấy ở lứa thứ 2 dê F2
ñã ñạt ñược sản lượng sữa tương ñương với dê Saanen thuần (400-410 kg)
3.4.3 ột số thành phần dinh dưỡng sữa dê
Song song với việc theo dõi sản lượng sữa chúng tôi tiến hành lấy mẫu sữa
của ở tháng thứ 2 thuộc chu kỳ thứ 2 ñể xác ñịnh các chỉ tiêu thành phần dinh
dưỡng, kết quả như ở bảng 8.
ả 8. Tỷ lệ các thành phần trong sữa (%)
Dê n VCK Protein Mỡ sữa
F1(Sa-Bt) 10 14,1±0,11 3,85±0,11 3,67±0,08
F2(Sa-SaBt) 10 13,7±0,15 4,05±0,09 3,75±0,08
P > 0,05 > 0,05 > 0,05
(kg/con/ngày) ở dê F1 cao hơn 29,7% , dê F2 cao hơn 53,3%. Sản lượng sữa /chu
kỳ ở dê F1 cao hơn 40,8% , dê F2 cao hơn 103,8%. Sản lượng sữa ở lứa thứ 2 của
dê F2 ñã ñạt ñược là 387,8 kg tương ñương so với dê Sa thuần.
4.2. Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu, theo dõi với số lượng lớn hơn ñể có ñủ tư liệu ñánh giá
một cách toàn diện khả năng sản xuất của chúng, trên cơ sở mở rộng tạo ra ñàn dê
lai cho sản xuất, ñể chọn lọc qua nhiều thế hệ, ổn ñịnh ñể phát triển thành giống dê
sữa của Việt Nam.
Tµi liÖu tham kh¶o
1. Đ
Vă . Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách
thảo Việt Nam,
ậ ế ỹ, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
2. Đ
Vă ạ ọ Bả Hồng Chín, Nguyễn Kim Lin, Đỗ Thị Thanh Vân, Nguyễn Duy
Lý (2001). Đánh giá khả năng sản xuất của con lai F1 giữa dê ñực Saanen với dê cái Barbari, Jumnapari,
Bách thảo nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây. Tóm tắt báo cáo khoa học n m 2001-
Viện ch
n nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Hà Nội tháng 6/2001; trang 41-44
3. Đinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Vũ Trung Hiếu, Ngô Quang Hưng
(2005). Đánh giá khả năng sản xuất của 2 giống dê sữa Saanen và Alpine nhập từ Mỹ sau 3 năm nuôi tại
Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây. Báo cáo khoa học n m 2004, Viện Chăn nuôi. Trang 107-115
Đậu Văn Hải và Cao Văn Thìn (2000). Khảo sát khả năng sản xuất của 2 nhóm dê lai giữa giống Saanen và