Nghiên cứu các giải pháp về giống đề nâng cao năng suất và
hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa tại ba vì - Hà Tây
Nguyễn Văn Đức
2
, Lê Trọng Lạp
1
, Ngô Thành Vinh
1
, Tăng Xuân Lu
1
, Ngô Đình Tân
1
,
Đặng Thị Dơng
1
, Trần Thị Loan
1
và Khuất Thị Thu Hà
11
Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì ;
2
Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi
1
, F
2
v F
3
ti Ba Vỡ v vựng ph c
n.
- Chn mua bờ ủc ging cú b v m tt ủ nuụi tuyn chn lm ủc ging
lai cú t l mỏu 3/4 v 7/8 HF.
- Phân tích và so sánh s liệu theo phương pháp ước lượng số trung bình của
một tổng thể và sử dụng phương pháp kiểm tra giữa hai ñám ñông với công thức
t =
nn
xx
SS
2
2
2
1
2
1
21
+
−
Lứa 1 3256,36 ± 95,82 ,34 ± 7,96
Lứa 2 3492,92 ± 91,22 312,29 ± 572
Lứa 3 trở ñi 523 ,81 ± 63,29 , ± 3,42
t (F1; F2) = 6.30; t (F1; F3) = 4.26; t (F2; F3) = 1.15;
t (Lua 1; Lua 2) = 3.6; t (Lua 1; Lua 3) = 5; t (Lua 2; Lua 3) = 0.85
Từ kết quả ở bảng 1 cho thÊy sản lượng sữa của ñàn bò F
1
là
,43 khác so
với ñàn bò F
2
và F
3
(3568,64 và
,47) với t = 6, và 4,26 >1,96; sản lượng sữa
của ñàn bò F
2
và F
3
không có sự khác nhau với t=1,15 <1,96.
Cũng từ bảng 1 cho chúng ta thấy sản lượng sữa của bò ñẻ vào lứa thứ 2 và
thứ 3 trở ñi là 3256,36;
,81 không có sự sai khác với t = ,85 và lứa 1 sản
lượng sữa là 3256,36 khác so với lứa 2 và 3 trở ñi với t = 3,6 và 5.
228 ,18 ± 6,19
Phân theo lứa ñẻ
Lứa 1 383, ± 6,
Lứa 2 393, ± 6,48
Lứa 3 trở ñi 523 ,28 ± 4,43
t (F1; F2) = 8,48; t (F1; F3) = 6,54; t (F2; F3) = 0,92
t (Lua 1; Lua 2) = 2,18; t (Lua 1; Lua 3) = 6,02; t (Lua 2; Lua 3) = 3,30
Từ kết quả bảng 2 cho thấy khối lượng của ñàn bò lai HF tại Ba Vì – Hà Tây
có sự khác nhau giữa các lứa ñẻ, ñối với nhóm bò lai F
1
khác so với F
2
và F
3
, hai
nhóm bò lai F
2
và F
3
không có sự khác nhau về khối lượng với t=
,92 < 1,96
374.24
406.74
Kết quả bảng 3 cho thấy khoảng cách lứa ñẻ cỏ bò F
2
và bò F
3
không khác
nhau về thống kê, khoảng cách lứa ñẻ của bò F
1
thấp hơn so với bò F
2
và F
3
với t =
2,44 và 3,23.
412.78
430.41
441.85
395.00
400.00
405.00
410.00
415.00
420.00
425.00
430.00
435.00
440.00
445.00
F1 F2 F3
ọng
X
± Sx
797. ± 33.
72=82. ±18.98
.26 ± 5.56
P = 0,007
Qua bảng 4 cho thấy ñàn bê ñực giống nuôi tại Ba Vì tăng trọng khác nhau
qua các tháng tuổi với p = , . Khối lượng trung bình của bê khi 9 tháng tuổi ñạt
,77 kg.
4. KÕt luËn vµ ®Ò nghÞ
4.1. Kết luận
- Sản lượng sữa của ñàn bò F
1
thấp hơn so với ñàn bò F
2
và F
3
và sản lượng
sữa của ñàn bò F
2
không thấp hơn ñàn bò F
3
.
- Sản lượng sữa của bò ñẻ vào lứa thứ 2 và thứ 3 trở ñi là 3256,36; ,81