Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và cho thịt của thỏ New Zealand White (NZW) và con lai giữa đựa NZW và cái nội - Pdf 27


1
Tóm tắt
Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và cho thịt của thỏ New Zealand White (NZW) và
con lai giữa ñựa NZW và cái nội
Dương Xuân Tuyển, Hoàng Tuấn Thành, Nguyễn Đức Thỏa
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao TBKT Chăn nuôi-VIGOVA (Viện Chăn nuôi) Thí nghiệm khảo sát sinh trưởng (từ 30 ñến 90 ngày tuổi) và cho thịt c
a thỏ NZW thương phẩm (25 con
ñực, 25 con cái) và thỏ lai F1 (50% máu NZW và 50% máu thỏ nội) (19 con ñực, 19 con cái)) ñược tiến hành
năm 2007 t
i tr i thỏ giống VIGOVA (huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) và thí nghiệm khảo sát sinh trưởng (từ
45 ñến 90 ngày tuổi) và cho thịt c
a thỏ NZW thương phẩm và thỏ lai cấp tiến (75% máu NZW và 25% máu thỏ
nội) ñược tiến hành năm 2007 t
i 6 hộ gia ñình c a huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh. Thỏ ñược nuôi bằng thức
ăn công nghiệp d
ng viên có b sung cỏ, rau xanh. Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm MINITAB. Phân tích ảnh
hưởng c
a y u t nhóm giống bằng phương pháp mô hình tuyến tính tổng quát (GLM).
T
i tr i thỏ VIGOVA, khối lượng giết thịt 90 ngày tuổi c a thỏ NZW là 2146,5 gam, cao hơn nhiều so với
thỏ lai F1 (1850,0 gam) (P<0,001). Tỷ lệ quầy thịt xẻ c
a thỏ NZW là 60,58% và c a thỏ lai F1 là 61,18%. Tiêu
tốn thức ăn (kg vật chất khô) cho 1 kg tăng khối lượng ñối với thỏ NZW là 3,21 và ñối với thỏ lai F1 là 3,65.
Hàm lượng cholesterol (mg/100g), vật chất khô (%), protein thô (%), mỡ thô (%), can-xi (mg/kg), phốt-pho tổng
số (mg/kg) và khoáng tổng số (%) c
a thịt thỏ NZW theo thứ tự là 48,99, 26,19, 21,03, 4,4, 147,5, 2034 và 1,3 và
c

4.4, 147.5, 2,034 và 1.3 and of cross bred F1 rabbits were 46.68, 27.22, 21.06, 5.28, 75.85, 1,995 and 1.3 resp.
At small house holders body weight at 90 days of age of NZW commercial and the cross bred rabbits was
not significantly different (2,565.0 vs. 2,600.0 grams). FCR (in dry matter, kg) of NZW commercial and the cross
bred rabbits was 3.86 and 3.91 resp. Both the NZW commercial and cross bred with 75% NZW blood can be
used for meat production. 2
Nghiên c u khả năng sinh trưởng và cho thịt của thỏ New Zealand White
(NZW) và con lai giữa đựa NZW và cái nội
Dương Xn Tuyển, Hồng Tuấn Thành, Nguyễn Đức Thỏa
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao TBKT Chăn ni-VIGOVA (Viện Chăn ni)
Đặt vấn đề
Các giống thỏ ngoại được trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây nhập khẩu như
New Zealand White (NZW), California, Panon. Gần đây chúng ta có nhập thêm một số thỏ
từ Pháp, giống Hyplus, nhưng giống phát triển mạnh nhất hiện nay vẫn là NZW.
Đinh Văn Bình (2006) cho biết, khối lượng sơ sinh của thỏ NZW là 45-63,5 gam.
Nguyễn Kim Lin, Lý Thò Luyến và CTV (2006) cho biết khối lượng cơ thể của thỏ nội thấp
hơn thỏ ngoại NZW. Khối lượng 12 tuần tuổi của thỏ NZW đạt 2347 gam/con, thì thỏ nội
chỉ đạt 1826,3-1878 gam/con, trong khi thỏ lai NZW x Nội đạt 1918-1978,2 gam/con. Đinh
Văn Bình (2006) đưa ra số liệu so sánh khối lượng cơ thể các giống thỏ ngoại. Khối lượng 2
tháng tuổi của thỏ NZW, Panon và California lần lượt là 2100, 2450 và 2180 gam và khối
lượng 3 tháng tuổi lần lượt là 2770, 2960 và 2800 gam. Tỷ lệ quầy thòt xẻ c
a thỏ NZW là
50,2%, c
a thỏ lai NZW với thỏ nội là 49,8-50,1%. Tỷ lệ thòt xẻ và 2 đùi sau cao hơn, còn tỷ
lệ xương thì thấp hơn thỏ nội. Khi cho lai đực NZW với thỏ cái nội thì con lai cũng đã cải

• Cắt tiết, cạo lơng;
• Moi nội tạng;
• Cân khối lượng tim, gan;
• Cắt đầu tại khớp xương át-lát, để phần cổ lại;
• Cắt chân (gót chân, cổ tay);
• Cân khối lượng đầu, khối lượng chân, khối lượng quầy thịt xẻ;
• Tách thăn (thịt, xương) và cân khối lượng;
• Cắt 4 đùi (thịt, xương) và cân khối lượng 2 đùi trước và 2 đùi sau;
• Lóc thịt, xương thăn và cân khối lượng thịt;
• Lóc thịt đùi và cân khối lượng thịt;
• Cân khối lượng các phần thịt khác;
• Cân khối lượng xương.
• Lấy mẫu thịt phân tích (mỗi lơ 2 con, 1 đực và 1 cái).
Thí nghiệm 2: Khảo sát sinh trưởng và cho thịt của thỏ NZW thương phẩm và con lai
đực NZW x cái F1 (75% máu NZW)
Địa điểm: 6 hộ gia đình của huyện Hóc Môn, TP. HCM. Mỗi hộ ni 30 con.
Ni từ 45-90 ngày tuổi trên lồng bằng sắt hoặc gỗ, mỗi ô nuôi 1 con sinh sản. Thức ăn hỗn
hợp dạng viên, bổ sung rau cỏ trồng tại vườn nhà đảm bảo an toàn vệ sinh.
Sơ đồ lai:
Đực NZW X Cái nội

Cái lai F1 X Đực NZW

Thỏ lai 75% máu NZW
Tiêu chuẩn dinh dưỡng ni thỏ thịt:
Prơtêin thơ (%) 16,5
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg) 2450-2550
Mỡ thơ (%) 4-6
Xơ thơ (%) 13-16
Ca (%) 0,9-1

(g/con)
10 222,7±33,1 10 229,52±9,31 NS
- Tỷ lệ thịt ñùi trước/quầy thịt
xẻ (%)
10 17,12 10 19,33
Khối lượng thịt 2 ñùi sau
(g/con)
10 355,6±7,22 10 325,9±12,5 *
- Tỷ lệ thịt ñùi sau/quầy thịt xẻ
(%)
10 27,05 10 27,46
Khối lượng xương (g/con) 10 241,58±4,50 10 205,72±5,29 ***
- Tỷ lệ xương /quầy thịt xẻ (%) 10 18,38 10 17,37
Bảng 2. Thành phần hóa học c a th t thỏ
Thành phần hóa học Thỏ
NZW
Thỏ lai
F1
So sánh với các loại thịt khác
Số mẫu phân tích (n) 2 2
Cholesterol (mg/100g) 48,99 46,68
- Thịt lợn (thịt nạc vai): 114,1; Thịt bò: 89,4; Thịt gà broiler: 90,5-96,4; Thịt vịt:
89,1 (-15/2/2008
.
Mỡ (%) 4,11 5,28
- Thịt gà Ri: 0,85-3,04 (Nguyễn Thanh Sơn và CTV,2001);
- Thịt bồ câu: 3,23-4,75 (Trần Công Xuân và CTV, 2001);
- Thịt dê: 0,66-2,25 (Đinh Văn Bình và CTV, 2006).
- Thịt lợn (thăn): 1,11-1,31 % (Phùng Thị Vân và CTV, 2005).
Vật chất khô (%) 26,19 27,22

Tỷ lệ thịt xẻ ñạt cao, cao hơn kết quả của Pla, Guerrero và CTV (1998) (55,97-
59,99%), và cao hơn nhiều so với kết quả tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây do
phương pháp mổ khảo sát là mổ lột da. Tỷ lệ thịt thăn ñạt rất cao, cao hơn nhiều so với các tác
giả của trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây công bố. Sự khác biệt giữa thịt 2 ñùi trước và
2 ñùi sau ñã ñược một số tác giả công bố, trong ñó, tỷ lệ thịt của 2 ñùi sau bao giờ cũng cao
hơn 2 ñùi trước, do tính chất vận ñộng của thỏ.
So với số liệu trên các loại thịt khác nhau, hàm lượng cholesterol của thịt thỏ thấp hơn
nhiều, nói lên tính bổ dưỡng (“mát”) của loại thịt này. Tỷ lệ vật chất khô tương ñương với các
kết quả ñã công bố, còn tỷ lệ chất béo, khoáng tổng số và protein thô bằng hoặc cao hơn ñôi
chút so với các loại thịt khác.
Bảng 3. Một số chỉ tiêu năng suất của thỏ NZW thương phẩm và thỏ lai 75% máu
NZW nuôi tại các nông hộ
Thỏ NZW Thỏ Lai
Chỉ tiêu
n M±SE n M±SE
Tỷ lệ nuôi sống ñến 90 ngày
tuổi (%)
123 91,06 57 89,47
Khối lượng cơ thể 70 ngày
tuổi của thỏ thịt (gam/con)
104 1.830,8±27,1 42 1.835,7±18,0
Khối lượng cơ thể 90 ngày
tuổi của thỏ thịt (gam/con)
103 2.565,0±14,5 42 2.600,0±27,1
Tiêu tốn thức ăn (kg vật chất
khô/kg tăng khối lượng)
103 3,86 42 3,91
Trung bình tăng khối
lượng/ngày (gam)
103 41,0 42 41,8

cứu về giống vật nuôi, trang 156-165.
[4] Lý Thị Luyến, Nguyễn Kim Lin, Đinh Văn Bình, Lưu Thị Nhàn và Nguyễn Thị Tới
(2007): Đánh giá khả năng sản xuất của 2 giống thỏ nội ñen và xám Việt Nam nuôi tại
trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây và bước ñầu phát triển ra sản xuất tại Từ
Liêm-hà Nội và Nho Quan-Ninh Bình. Báo cáo khoa học, hội nghị khoa học Viện
Chăn nuôi, 8/2007. Phần Di truyền-Giống vật nuôi, trang 182-188.
[5] Pilar Hernandez, M. Pla, A. Blasco (1998): Carcass characteristics and meat quality of
rabbit lines selected for different objectives: Relationship between meat
characteristics. Livestock Production Science 54 (1998) 125-131.
[6] Pla M., Guerrero L., Guardia D., Oliver M.A., Blasco A. (1998): Carcass
charateristics and meat quality of rabbit lines selected for different objectives.
Livestock Production Science 54 (1998) 115-123.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status