nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống dừa sáp tạo ra từ phương pháp nuôi cấy phôi tại trung tâm sản xuất giống trảng bàng - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DẦU VÀ CÂY CÓ DẦU

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG DỪA SÁP TẠO RA
TỪ PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY PHÔI
TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT
GIỐNG TRẢNG BÀNG
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 194.RD/2009/HĐ-KHCN
CHỦ TRÌ THỰC HIỆN: KS. NGUYỄN ĐĂNG PHÚ 7777
10/3/2010

Chủ trì thực hiện: KS. Nguyễn Đăng Phú

Tham gia thực hiện:
KS. Trịnh Hưng Quyền
KTV. Phạm Mạnh Đoàn
KTV. Lại Văn Sấm
KTV. Nguyễn Thị Mỹ Linh

TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12/2009

i

LỜI NÓI ĐẦU

Dừa (Cocos nucifera L.) được coi là cây sản xuất dầu quan trọng và trái
dừa cũng là nguồn thực phẩm gần gũi với cuộc sống của con người, các sản
phẩm phụ thân, lá, bẹ, xơ dừa được tận dụng để sản xuất các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ, phụ phẩm sử dụng làm phân bón, giá thể trồng cây vv… Nghề trồng
dừa hiện nay đã giải quyế
t công ăn việc làm và thu nhiều lợi nhuận cho người
nông dân. Sản phẩm dừa ở nước ta chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng nội địa là
chính.
Nước ta có điều kiện tự nhiên và đất đai rất thích hợp cho cây dừa phát
triển, đặc biệt là ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Duyên hải

xuất.

ii

Ứng dụng nuôi cấy phôi thành công không chỉ dừng lại ở việc tạo ra giống
dừa mới trong phòng thí nghiệm, việc chuyển tiếp ra vườn ươm và khảo sát đặc
tính sinh trưởng phát triển, mức độ thích nghi và độ ổn định của giống ngoài
đồng ruộng có tác dụng duy trì đặc tính cơ bản của giống. Hơn nữa việc xây
dựng quy trình kỹ thuật như: bón phân, quản lý nước, phòng trừ sâu bệnh và cỏ
dại vv…. cho giống dừa mới này có vai trò quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát
triển của giống trong sản xuất thời gian tới.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên. Viện nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
thông qua dự án “Phát triển giống dừa giai đoạn 2001-2005”, đã chọn tạo
được giống dừa sáp bằng phương pháp nuôi cấy phôi. Vào cuối năm 2002,
những cây giống dừa sáp nuôi cấy phôi đầu tiên được đưa ra v
ườn trồng với tỷ
lệ sống khoảng 80%.
Để đánh giá khả năng phát triển và sự ổn định đặc tính nông học của giống
dừa sáp triển vọng này, đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển
của giống dừa sáp tạo ra từ phương pháp nuôi cấy phôi tại Trung tâm Sản
xuất Giống Trảng Bàng” đã được thực hiện.

Trung tâm Sản xuấ
t Giống Trảng Bàng
10
2.1.1.2 Nghiên cứu công thức phân NPK thích hợp và các biện pháp kỹ
thuật làm tăng khả năng giữ ẩm và hạn chế cỏ dại cho cây dừa
sáp nuôi cấy phôi giai đoạn 2007-2009.
10
2.1.1.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân NPK đến khả năng sinh
trưởng của giống dừa sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi
10

2.1.1.2.2 Nghiên cứu một số phụ phẩm cây trồng để phủ g
ốc làm tăng khả
năng giữ ẩm và hạn chế cỏ dại cho vườn dừa sáp nuôi cấy phôi 4
năm tuổi
11
2.1.1.2.3 Nghiên cứu trồng cây phủ đất trong vườn dừa sáp nuôi cấy phôi
4 năm tuổi
11
2.1.1.3 Đánh giá tỉ lệ trái dừa sáp trên cây dừa sáp tạo ra bằng phương
pháp nuôi cấy phôi ở năm thứ 6.
12
2.1.2 Đặc điểm chung của điểm nghiên cứu 12
2.1.2.1 Thời tiết khí h
ậu 12
2.1.2.2 Điều kiện đất đai 13
2.1.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 13
2.1.3.1 Chỉ tiêu nông học của cây dừa 13
2.1.3.2 Chỉ tiêu về cỏ dại 14
2.1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất đai và hàm lượng dinh dưỡng

31
3.2.1.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân NPK đến dinh dưỡng lá dừa
sáp nuôi cấy phôi sau 3 năm trồng
32
3.2.2 Ảnh hưởng của các phụ phẩm cây trồng phủ gố
c đến sinh trưởng
phát triển cây dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi
34
3.2.2.1 Ảnh hưởng của các phụ phẩm cây trồng phủ gốc đến chỉ tiêu phát
triển thân của dừa sáp 4 năm tuổi
34
3.2.2.2 Ảnh hưởng của các biện pháp phủ gốc đến sinh trưởng phát triển
của lá chét dừa sáp
39
3.2.2.3 Ảnh hưởng của các phụ phẩm cây trồng phủ gốc đến sinh trưởng
phát triển cỏ d
ại trong vườn dừa sáp
41
3.2.2.4 Ảnh hưởng của vật liệu phủ gốc đến khả năng giữ ẩm đất trên
vườn dừa sáp 4 năm tuổi
43
3.2.3 Ảnh hưởng của cây trồng xen che phủ đất đến các chỉ tiêu sinh
trưởng phát triển cây dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi
44
3.2.3.1 Ảnh hưởng của cây trồng xen che phủ đất đến chiều cao cây và
chu vi gốc dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tu
ổi
44
3.2.3.2 Ảnh hưởng của cây trồng xen che phủ đất đến các chỉ tiêu sinh
trưởng phát triển lá chét dừa sáp

B5 Đặc điểm đất
đai tại điểm nghiên cứu 13
B6 Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển thân, lá dừa sáp nuôi cấy phôi 6
năm tuổi qua các kỳ
15
B7 Số lượng lá chét, chiều rộng và chiều dài lá chét của dừa sáp nuôi
cấy phôi 6 năm tuổi qua các kỳ
17
B8 Tốc độ tăng trưởng thân lá của dừa nuôi cấy phôi 6 tuổi sau 3 năm
theo dõi
18
B9 Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón khác nhau đến chiều cao cây (cm)
của dừa sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi qua các kỳ theo dõi
21
B10 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến chu vi gốc (cm) của dừa
sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi trong các kỳ
22
B11 Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón khác nhau đến số lá xanh trên cây
của dừa sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi qua các kỳ theo dõi
24
B12 Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến chiều dài lá (cm) của dừa sáp
nuôi cấy phôi 5 năm tuổi qua các kỳ theo dõi
25
B13 Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá thêm của d
ừa sáp
nuôi cấy phôi 5 năm tuổi qua các kỳ theo dõi
26
B14 Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón khác nhau đến số lá chét một bên
của dừa sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi qua các kỳ theo dõi
27

37
B23 Ảnh hưởng nghiệm thức phủ gốc bằng phụ phẩm cây trồng đến tốc
độ ra lá thêm của dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi qua các kỳ theo
dõi
38
B24
Ảnh hưởng của các nghiệm thức phủ gốc bằng phụ phẩm cây trồng
đến số lượng lá chét của dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi trong các
kỳ
39
B25 Ảnh hưởng của các nghiệm thức phủ gốc bằng phụ phẩm cây trồng
đến chiều dài lá chét (cm) của dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi
trong các kỳ
40
B26 Ảnh hưởng của các nghiệm thức phủ gốc bằng phụ
phẩm cây trồng
đến chiều rộng lá chét (cm) của dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi
trong các kỳ
41
B27 Khối lượng cỏ tươi một số loại cỏ chính (g/m
2
) ở các nghiệm thức
phủ gốc dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi
42
B28 Độ ẩm tương đối của đất (%) ở các nghiệm thức phủ gốc dừa sáp
nuôi cấy phôi 4 năm tuổi bằng các phụ phẩm cây trồng khác nhau
43
B29 Chiều cao dừa sáp (cm) nuôi cấy phôi 4 năm tuổi ở các nghiệm thức
trồng xen cây che phủ tại các kỳ
45
vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

H1 Chiều cao cây và chu vi gốc của dừa sáp nuôi cấy phôi theo dõi qua
các năm
16
H2 Ảnh hưởng của các nghiệm thức bón phân đến tăng trưởng chiều
cao và chu vi gốc của dừa sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi qua các kỳ
theo dõi
23
H3 Ảnh hưởng của việc tủ gốc bằng các vật liệu khác nhau đến tăng
trưởng chiều cao và chu vi gốc của dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm
tuổi qua các kỳ theo dõi
36
H4 Ảnh hưởng củ
a vật liệu phủ gốc đến số lá xanh trên cây và chiều dài
lá theo dõi qua các năm trồng
38
H5 Ảnh hưởng của vật liệu phủ đến độ ẩm trong đất trồng dừa sáp theo
dõi ở các giai đọan khác nhau.
43
H6 Ảnh hưởng của các cây trồng xen đến tăng trưởng chiều cao và chu
vi gốc của dừa sáp nuôi cấy phôi 3 năm tuổi sau các năm theo dõi
46
H7 Số hoa cái/ phát hoa, tỷ lệ đậu trái và số trái/ quầy của dừ
a sáp nuôi
cấy phôi 6 năm tuổi, năm 2009


ix

TÓM TẮT NHIỆM VỤ

Nhằm đánh giá khả năng phát triển của giống dừa sáp nuối cấy phôi
ngoài đồng ruộng, đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của
giống dừa sáp tạo ra từ phương pháp nuôi cấy phôi tại Trung tâm Sản xuất
Giống Trảng Bàng” với mục tiêu đánh giá được khả năng sinh trưởng và phát
triển của dừa sáp nuôi cấy phôi trồng tại Trung tâm Sản xuất Gi
ống Trảng Bàng,
xác định tỷ lệ trái dừa sáp trồng bằng cây nuôi cấy phôi và bước đầu đánh giá
ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc đến sinh trưởng và phát triển
của cây dừa sáp nuôi cấy phôi. Các thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ
ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, với từ 4-5 nghiệm thức. Thời gian theo dõi định kỳ 3

2
0/ha); tận
dụng phụ phẩm cây trồng để phủ gốc, nhất là rơm rạ và trồng xen cây họ đậu
như đậu phủ, đậu dại và cỏ stylo để duy trì ẩm độ đất, hạn chế cỏ dại, giúp tăng
trưởng thân, lá. 1

MỞ ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý
Đề tài được thực hiện theo Quyết định số 6363/QĐ – BCT ngày 02/12/2008
của Bộ Trưởng Bộ Công Thương về việc đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ năm 2009 cho Viện Nghiên cứu Dầu và Cây Có Dầu, được cụ
thể bằng Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngày 16/03/2009 s

194.RD/2009/HĐ-KHCN giữa Vụ khoa học Công nghệ - Bộ Công Thương và
Viện Nghiên cứu Dầu và Cây Có Dầu và Hợp đồng giao khoán nội bộ số
01/HĐGK-VD v/v đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ năm 2009 ngày 07/04/2009.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng và phát triển của dừa sáp nuôi cấy phôi
trồng tại Trung tâm Sản xu
ất Giống Trảng Bàng.
- Xác định tỷ lệ trái dừa sáp trồng bằng cây nuôi cấy phôi.
- Quy trình chăm sóc dừa sáp nuôi cấy phôi.


1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cây dừa (Cocos nucifera L.) là loại cây được trồng chủ yếu ở các nước thuộc
vùng nhiệt đới do thích nghi với nhiều loại đất và sinh thái nhiệt đới. Diện tích
trồng dừa trên thế giới trong năm 2005 là 12,06 triệu ha, phân bố trên 93 quốc
gia. Trong đó, các nước thành viên của Hiệp hội dừa châu Á – Thái Bình Dương
(APCC) đã chiếm đến gần 90% diện tích (10,62 triệu ha) và gần 85% tổng sản
lượng dừa (10,30 tri
ệu tấn) của toàn thế giới. Riêng 3 quốc gia là In-đô-nê-si-a,
Phi-lip-pin và Ấn Độ, diện tích trồng dừa trong năm 2005 chiếm hơn 75% diện
tích dừa thế giới với hơn 8,85 triệu ha. So với năm 2000, diện tích dừa thế giới
năm 2005 tăng 348 ngàn hecta, và sản lượng tăng hơn 1,6 triệu tấn cơm dừa khô.
Sản lượng dừa trên thế giới tăng mạnh chủ yếu do năng suấ
t dừa bình quân của
các quốc gia tăng, nhờ việc cải tiến giống và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật canh
tác vào sản xuất (FAOSTAT, 2007).
In-đô-nê-si-a là nước có diện tích dừa lớn nhất thế giới (3,883 triệu ha) chiếm
1/3 diện tích dừa thế giới. Trong đó, 98% diện tích dừa tập trung trong các vườn
của dân. do ít được chăm sóc, bón phân nên năng suất dừa ở đây chỉ đạt từ 0,99
tấn – 1,03 t
ấn cơm dừa khô/ha/năm, trừ một số ít vườn dừa được bón phân,
chăm sóc, năng suất đạt 2,0 tấn – 3,0 tấn cơm dừa khô đối với giống dừa cao địa
phương và từ 3,0 tấn – 5,0 tấn cơm dừa khô/ha/năm đối với giống dừa lai
( Muldjodi hardjo, 1993). Năm 2005, In-đô-nê-si-a có sản lượng 3,9 triệu tấn
cơm dừa khô và được xác định là quốc gia có sản lượng dừa cao nhấ
t Châu Á –
Thái Bình Dương và hầu hết sản phẩm dừa của họ được tiêu thụ trong nước
(Rethinam P, 2005 ).
Sau In-đô-nê-si-a, Phi-lip-pin có diện tích dừa đứng thừ 2 với hơn 3,124 triệu
hecta, gần 1/3 diện tích đất trong nước ở Phi-lip-pin được sử dụng để trồng dừa.

Bên cạnh những sản phẩm hết sức đa dạng trên, dừa còn được dùng để sản
xuất ra các sản phẩm cao cấp như hóa chất, than hoạt tính,
điện, đất sạch phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Hiện nay, nhiều nghiên cứu chiết xuất dầu
từ dừa dùng cho động cơ ô tô được xem là nguồn năng lượng sinh học Biodiesel,
tuy nhiên chi phí cho hình thức sử dụng này còn khá cao.
Từ những giá trị về dinh dưỡng, tính hữu dụng, kinh tế nổi trội và có nhiều
triển vọng trong lĩnh vực nhiên liệu sạch đã càng khẳng
định thêm tính ưu việt
của cây dừa.
Nguồn gốc dừa sáp hay gọi là dừa đặc ruột (Makapuno coconut) lần đầu tiên
được phát hiện vào năm 1914 ở một số tỉnh của Phi-lip-pin như Laguana,
Tayabas (nay là tỉnh Quenzon).
Dừa sáp có giá trị kinh tế cao bởi có đặc tính cơm dừa đặc sệt. Nó được dùng
làm thức ăn giải khát rất được ưa chuộng trong công nghiệp thực phẩm.
Thái Lan là quốc gia có trình độ cao về
công nghệ sản xuất các cây ăn trái,
trong đó những nghiên cứu về dừa và giống dừa dứa đã được thực hiện từ rất lâu
và đạt được nhiều thành tựu. Viện nghiên cứu cây ăn quả Thái Lan đã lai tạo
thành công tổ hợp dừa lai sáp (Maphrao Kathi) x Dứa (Nam hom) để tạo ra
giống lai mới có quả đặc ruột đồng thời thơm mùi dứa. Giống mới này đang
được khảo nghi
ệm tại Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Chumphon. (Nguyễn
Thị Lệ Thủy, 2005).
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho cây
dừa. Phần lớn vùng đất trồng dừa tại In-đô-nê-si-a đều thiếu hụt N, K, Mg
(Mahmud và Allorerung, 1988 - trích dẫn bởi Magat. S.S, 1989). Ở Sri Lanka,
bón phân cho dừa đã làm tăng năng suất từ 16 lên đến 72 trái/cây/năm
(Jayasekera. K.S, 1988). Ở Ấn Độ, các nghiên cứu về dinh dưỡng cho cây dừa
trưởng thành ở vùng đấ

1
4
9
14
14
1,7
2,2
2,2
2,2
2,2
0,16
0,14
0,13
0,12
0,12
3,0
2,0
1,7
1,5
1,4
0,27
0,24
0,23
0,21
0,20

Đối với cây trồng phủ đất, trên thế giới đã tổng kết có khoảng 200 loại
cây phân xanh có đặc điểm sinh trưởng, phát triển thích nghi với vùng nhiệt đới,
có khả năng cho năng suất sinh vật học cao và được sử dụng chủ yếu làm thức
ăn gia súc, trong đó có khoảng 30 lọai vừa được sử dụng để làm thức ăn cho gia
ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005
Diện tích 1.000 ha 155,8 140,4 120,7 133,1 132,0
Sản lượng 1.000 tấn 892,0 915,2 893,3 960,1 977,2
Năng suất kg/ha 5.725,3 6.518,5 7.401,0 7.213,4 7.403,0
Giá trị xuất khẩu 1.000USD 2.076,7 1.157,3 903,6 433,4 3.529,5
Nguồn: FAOSTAT, 2007
Các tỉnh phía Nam có diện tích trồng dừa chiếm tỷ lệ lớn. Theo số liệu thống
kê của Bộ NN & PTNT (2002). Tỉnh có diện tích trồng dừa lớn nhất khu vực
Duyên hải miền Trung là Bình Định với hơn 33 ngàn ha và hơn 1 triệu cây dừa.
Ở vùng ĐBSCL có tỉnh Bến Tre với diện tích trồng dừa lớn nhất, xấp xỉ 37,8
ngàn ha, với gần 6,8 triệu cây dừa (Bảng 3).

Bảng 3. Diện tích và số lượng cây dừa tại một số tỉnh ở Duyên hải
miền Trung và ĐBSCL

Tỉnh Diện tích
(1)

(ha)
Tổng số cây
(2)

(ngàn cây)
Bình Định 13.033 2.345,94
Phú Yên 5.570 1.002,6
Khánh Hoà 3.120 561,6
Bến Tre 37.758 6.796,44
Tiền Giang 10.377 1.867,86

Kết quả phân tích của Vi
ện Nghiên cứu Dầu và Cây có Dầu năm 2003, giống
dừa đặc ruột có 51,8% hàm lượng dầu, cứ trong 100 gam cơm dừa thì có 4 gam
protid, 82,3 kgcalo/100g, đạt 543g trọng lượng cơm/trái, tỷ lệ cơm /trái không
vỏ là 52,2%, không có nước trong trái.
Theo số liệu thống kê của Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh Trà Vinh, tại đây đã
có khoảng 700 cây dừa sáp được trồng. Tuy nhiên, do các hộ nông dân có dừa
sáp chủ yếu chọn nhân giống theo cách truyền thố
ng, nên số lượng cây tồn tại
đến khi có trái cũng rất hạn chế. Hiện nay, Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có Dầu
đã thử nghiệm thành công nhân giống dừa vô tính (dừa sáp). Đây là cơ hội cho
các nhà vườn không những ở Trà Vinh mà ngay cả những “xứ dừa” khác trong
cả nước.
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, giống dừa sáp cần phải được đầu tư
nghiên cứu. Song song đó, việ
c khảo sát tập đoàn dừa sáp nuôi cấy phôi ngoài
đồng ruộng cũng cần phải tiến hành chặt chẽ nhằm tạo ra quần thể dừa sáp ổn
định về năng suất mà vẫn giữ được phẩm chất quý.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng dừa, trong đó biện
pháp bón phân và chăm sóc, phủ gốc, tưới nước v.v. giữ vai trò quan trọng và

n thế nữa cần thiết phải hình thành một quy trình riêng phù hợp với giống dừa
sáp trên vùng sinh thái nhất định.
Dinh dưỡng cho cây dừa là rất cần thiết, nhất là đối với giống dừa sáp nuôi
cấy phôi, nhằm tăng khả năng sinh trưởng, từ đó gia tăng số lượng trái dừa sáp
trên cây, và tăng năng suất, tăng cường khả năng chống chịu những điều kiện
bấ
t thuận.

7

là biện pháp canh tác bền vững mà nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề
cập.
Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm (1998) khẳng định rằng vai trò cây phân
xanh phủ đất đối với nông nghiệp sinh thái bền vững trên đất dốc thể hiện ở một
số khía cạnh:
9 Tạo một lớp phủ nhanh chóng b
ảo vệ đất chống xói mòn và dòng chảy bề
mặt.
9 Giữ dinh dưỡng khỏi trôi theo chiều sâu và kéo dinh dưỡng dưới sâu lên
tầng canh tác.
9 Bổ sung vào chất lượng dinh dưỡng cây trồng đáng kể, đặc biệt là đạm (từ
200-300kg N/ha) và kali (300-500kg K
2
O/ha), chống giữ chặt lân và giải
phóng lân dễ tiêu.
9 Nâng cao dung tích hấp thu và thành phần kim loại kiềm trong dung tích
hấp thu.
9 Tạo cấu trúc đất và làm cho đất tơi xốp, tăng độ thấm nước, giữ nước.
9 Điều hòa tiểu khí hậu và môi trường đất xung quanh bộ rễ.

1
PB121 là giống lai giữa dừa lùn vàng Mã Lai và dừa cao Tây Phi

8

Đầu tư phân bón và trồng băng cây xanh theo đường đồng mức trên đất dốc
có tác dụng chống xói mòn, tăng năng suất và ổn định độ phì nhiêu đất. Trồng
băng cây phân xanh, bón phân cho cây trồng trên đất dốc đã làm giảm lượng đất
xói mòn từ 20 – 60% và làm tăng năng suất từ 30 -90% đối với đậu phộng và từ
25 – 102% đối với sắn so với canh tác độc canh. Vừa bón phân vừa trồng băng

đậu lông, đậu mèo, đậu săng, đậu hồng đào, cốt khí, quì dại, muồng ngủ, muồng
lá dài, muồng dùi đục, đậu kiếm, đậu bướm vv.
Kết quả thử nghiệm của Trung tâm khuyến nông Quốc gia (2007) cho thấy
sử dụng các vật liệu che phủ đất khác nhau ảnh hưởng rất lớn đến năng suất ngô.
Các biện pháp canh tác ngô có che phủ đất đều cho năng suất cao hơn không che
phủ t
ừ 18,9 tạ/ha – 25tạ/ha. Cụ thể, năng suất bắp lai CP888 đạt 7,78 tấn/ha và
7,13 tấn/ha ở hai nghiệm thức che phủ vỏ hạt cà phê và che phủ rơm rạ, cỏ khô,
cây thân ngô, cao hơn so với đối chứng không che phủ (5,24 tấn/ha) tại Chư sê –
Gia Lai. (khi áp dụng công thức phân bón như nhau: 150kg N + 90kg P
2
O
5
+
90kg K
2
O).
Ngoài ra, kết quả thử nghiệm cũng chỉ ra rằng dùng các vật liệu che phủ đất
đã giúp hạn chế xói mòn đất một cách đáng kể. Che phủ đất bằng vỏ cà phê (3
tấn/ha) và rơm rạ, thân cây ngô, cỏ khô (3 - 4 tấn/ha) thì lượng đất xói mòn là

9

1,21 tấn/ha/vụ so với canh tác bình thường không có che phủ là 23,1 tấn/ha/vụ.
Kết quả này được áp dụng ở nhiều mô hình tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông,
Sơn La….
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, Viện nghiên cứu Dầu và Cây có Dầu đã nghiên
cứu chọn tạo giống dừa sáp bằng phương pháp nuôi cấy phôi. Giống dừa sáp
nuôi cấy phôi này có nhiều đặc tính tốt tương tự như giống dừ
a sáp địa phương.


CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp tiến hành nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1.1 Khảo sát các đặc tính nông sinh học cơ bản và tính đồng nhất của
quần thể dừa sáp nuôi cấy phôi giai đoạn 2007-2009 trồng tại Trung tâm
Sản xuất Giống Trảng Bàng

- Khảo sát được thực hiện trong năm 2009 trên 30 cây dừa sáp nuôi cấy phôi 6
năm tuổi (thời gian trồng ngày 27/9/2004).
- Theo dõi định kỳ 3 tháng/lần (tháng 3,6, 9, và 12/2009 tương ứng với kỳ 1,2,3,
và 4).
- Các chỉ tiêu theo dõi: chiều cao cây, chu vi gốc, tổng số lá, chiều dài lá, số lá
chét một bên, chiều dài lá chét, chiều rộng lá chét, và tỷ lệ cây chết, thời gian ra
hoa, số phát hoa/ cây, số hoa cái/ phát hoa, và tỷ lệ đậu trái.

2.1.1.2 Nghiên cứu công thức phân NPK thích hợp và các biện pháp kỹ
thuật làm tăng khả năng giữ ẩm và hạn chế cỏ dại cho cây dừa sáp nuôi cấy
phôi giai đoạn 2007-2009

2.1.1.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân NPK đến khả năng sinh
trưởng của giống dừa sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi

- Thực hiện trên giống dừa sáp nuôi cấy phôi 5 năm tuổi (trồng vào ngày
5/10/2005).
- Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), 3 lần lặp lại,
theo dõi 5 cây/ô.
- Các nghiệm thức thí nghiệm gồm:
+ Nghiệm thức 1: không bón phân NPK (đối chứng).

rồi đem nghiền để phân tích.
- Các chỉ tiêu theo dõi: chiều cao cây, chu vi gốc, tổng số lá, số lá mọc/3 tháng,
chiều dài lá, số lá chét, chiều dài lá chét, chiều rộng lá chét, tỷ lệ cây chết, chỉ
tiêu đánh giá chất lượng đất đai và thành phần dinh dưỡng trong lá.

2.1.1.2.2 Nghiên cứu một số phụ phẩm cây trồng để phủ gốc làm tăng khả
năng giữ ẩm và hạn chế cỏ dại cho vườn dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi

- Thực hiện trên giống dừa sáp nuôi cấy phôi 4 năm tuổi (trồng vào ngày
23/6/2006).
- Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, các nghiệm
thức thí nghiệm bao gồm:
+ Nghiệm thức 1: không phủ gốc (đối chứng).
+ Nghiệm thức 2: phủ gốc dừa bằng rơm rạ.
+ Nghiệm thức 3: phủ gốc dừa bằng dây đậu phộng.
+ Nghiệm thức 4: phủ
gốc dừa bằng bụi xơ dừa.
- Các phụ phẩm cây trồng để phủ gốc là 10 kg khô/gốc, phủ theo đường kính là
2m.
- Các chỉ tiêu theo dõi: theo dõi 5 cây/ô thí nghiệm, định kỳ 3 tháng/lần (tháng 3,
6, 9, và 12/2009 – Kỳ 1, 2, 3, và 4).
+ Chỉ tiêu nông học: chiều cao cây, chu vi gốc, tổng số lá, số lá mọc/3 tháng,
chiều dài lá, số lá chét, chiều dài lá chét, chiều rộng lá chét, và tỷ lệ cây chết.
+ Chỉ tiêu về cỏ dại: mật số cây (cây/m
2
) và khối lượng tươi của một số loại cỏ
dại chính (g/m
2
).


đều được bón thêm 20 kg phân chuồng/
cây và tưới nước bổ sung vào mùa khô.

2.1.2 Đặc điểm chung của điểm nghiên cứu
2.1.2.1 Thời tiết khí hậu: (Bảng 4).

Bảng 4. Diễn biến thời tiết khí hậu trong năm tại điểm nghiên cứu

Số đặc trưng Năm Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ không
2008 26,2 26,3 27,4 28,7 27,3 27,2 27,4 26,8 26,5 27,1 26,4 25,9
khí trung bình (%)
2009 24,6 26,2 27,9 27,7 27,2 27,6 26,9 27,6 26,3 26,8
Độ ẩm ( % )
2008 78 71 75 77 82 82 85 88 86 88 84 77

2009 75 82 80 84 87 86 87 86 90 88
Bốc hơi Piche
2008 131,6 145,6 120 118,9 72,4 60,5 72,4 54,2 46 51,9 92,2 121,8
( mm)
2009 120,4 69,1 91 69,2 50 49,5 57,7 61,6 45,5 54,7
Mưa
2008 1 7 137,2 33 305,6 137,9 177,7 233,5 369,9 383,2 270,5 68,4
( mm)
2009 55 62,3 245 388,7 149,1 333,3 206,6 318,9 264,8
Nhiệt độ tối cao
2008 31,7 32,3 33,2 35 33,1 32,8 33,4 32,1 32,1 32 31,8

2009 30,5 34,2 33,7 31,9 33,3 32,4 33 31 30,2


TCVN 6445-2000
N dễ tiêu (mg/100g) 2,32 – Trung bình <2-6) TCVN 6445-2000
P dễ tiêu (mg/100g) 13,76 – Giàu (>15)
K dễ tiêu (mg/100g) 2,88 – Nghèo (<4)

AOAC 2000
C /N (%) 11,95 - Rất nghèo
Ca
2+
(meq/100g) 0,394 - Thấp (<2)
Mg
2+
(meq/100g) 0,082 – Thấp (<1)
Cl
-
(mg/100g) 1,73

AOAC 2000
SO
4

2+
(mg/100g) 1,16 TCVN 6656-2000
Cát (%) 67,8
Sét (%) 6,1

Sa cấu
Thịt (%) 26,1


+ Tổng số lá xanh nhiều hơn 15, lấy lá số 14 để đo.

2.1.3.2 Chỉ tiêu về cỏ dại:

Nhổ các loại cỏ gây hại chính bao gồm cỏ Tràng Đồng (Cleome
rutidosperma); cỏ gấu (Cyperrus rotundus), cỏ chỉ (Paspalum distichum) cỏ
chân vịt (Dactyloctenium aegyptium) trên khung có diện tích 0,25 m
2
= 0,5 x 0,5
m rửa và vẩy sạch nước và cân trọng lượng tươi.

2.1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất đai và hàm lượng dinh dưỡng
trong đất và lá dừa:

- Hàm lượng N, P, K tổng số và dễ tiêu.
- Độ pH đất, hàm lượng các nguyên tố trung lượng và vi lượng như Ca
2+
, Mg
2+
,
SO
4
2+
, Cl
-
và thành phần cơ giới (sa cấu đất).
- Độ ẩm đất tương đối (%); phân tích theo phương pháp TCVN 5979-1995;
6656-2000 và AOAC-2000
- Hàm lượng N, P, K, Ca; Mg tổng số có trong mẫu lá dừa, phân tích theo
phương pháp AOAC-2000.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status