Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất sinh sản và cho thịt của giống lợn Mường Khương - Pdf 27


1
Tên đề tài: Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất sinh sản và cho thịt
của giống lợn Mờng Khơng
Lê Đình Cờng
*
, Mai Thị Hoa
**
, Giàng Văn Sơn
***
* Viện Chăn Nuôi ** Trạm khuyến nông huyện Mờng Khơng, *** Cán bộ thú y xã Nấm L, huyện M/Khơng,

Tóm tắt
Nấm L là một xã vùng cao trung bình của huyện Mờng Khơng tỉnh Lào cai, Trụ sở xã
cách thị trấn huyện 7 km, tổng diện tích 21,9 km
2
, dân số trên 2600 ngời chủ yếu là ngời Nùng
và H
,
Mông, 98% ngời dân sống bằng nghề nông lâm nghiệp. Cây trồng chính là ngô và lúa, vật
nuôi chính là trâu, bò, lợn, ngựa, trong đó lợn đông đúc hơn cả (Trên 1100 con) hầu hết là giống
lợn Mờng Khơng. Tình trạng nuôi lợn thả rông, lợn con phối giống lợn mẹ, thức ăn nghèo dinh
dỡng kéo dài nên lợn nái chỉ đẻ 5-6 con/ổ, lợn thịt nuôi 1 năm chỉ đạt 60 - 65kg, mức tăng trọng
thấp 180g/ngày. Nghiên cứu này nhằm vào nâng cao số lợng con sơ sinh/ổ ở lợn nái, tăng mức
tăng trọng và tỷ lệ nạc/thịt xẻ của lợn thịt.
Sau 3 năm chọn lọc đã nâng số con sơ sinh còn sống/ổ từ 5,9 con lên 7,15 con/ổ, nâng mức
tăng trọng và tỷ lệ nạc/thịt xẻ tơng ứng từ 180g lên 297g và từ 41 lên 41,58%. Tiến bộ di truyền
của hai tính trạng số con đẻ ra còn sống/ổ (SCĐRCS) và mức tăng trọng (MTT) của quần thể
tăng theo chiều dơng, đạt 0,081 và 2,275.
I. Đặt vấn đề
Giống lợn Mờng Khơng (MK) đã tồn tại cùng các dân tộc ít ngời ở vùng cao, vùng xâu,

b.Địa điểm nghiên cứu: Các thôn Ngam Lâm, Lủng Phặc, Cốc Chứ, Pạc Ngam, Sao cô Sẩn và Lao
Húi xã Nấm L huyện Mờng Khơng, tỉnh Lào Cai. Dới đây là một số thông tin của xã này:
c. Thời gian nghiên cứu: 3 năm từ tháng 4/2005 đến tháng 3/2008
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Xác định một số đặc điểm ngoại hình, năng suất sinh sản và cho thịt của quần thể gốc.
2.2.2. Xây dựng đàn hạt nhân mở năm 1 + 2 và xác định năng suất sinh sản, nuôi thịt của nó.
2.2.3. Xác định hiệu quả chọn lọc (Khuynh hớng di truyền) của 2 tính trạng số con đẻ ra còn sống/ổ
(SCĐRCS/ổ) và mức tăng trọng của quần thể sau 3 năm chọn lọc.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Xác định một số đặc điểm ngoại hình và năng suất sinh sản của quần thể gốc.
- Điều tra phỏng vấn hộ chăn nuôi và những ngời chủ chốt theo bảng câu hỏi in sẵn
- Dùng phơng pháp mô tả ngoại hình theo qui định của PAO (1986) và đo các chỉ số cơ thể theo
phơng pháp của Sasimoski (1987).
- Chụp ảnh bằng máy ảnh kỹ thuật số
- Xác định khối lợng lợn bằng cân đồng hồ Nhơn Hoà và công thức tính trọng lợng của Trơng
Lăng và Xuân Giao (2003). Pkg = 87,5 x DT x VN
2
.

2.3.2. Xây dựng đàn hạt nhân mở và xác định năng suất sinh sản của nó.
+ Tuyển chọn thành lập đàn hạt nhân mở và đánh số tai lợn đực và lợn nái sinh sản.
+ Thực hiện phơng pháp nhân giống thuần chủng (Chủ yếu ghép đôi giữa các cá thể xa nhau về
nguồn gốc, cho phép sử dụng giao phối quan hệ gần II- III) để hoàn thiện tính trạng di truyền.
+ Lập sổ theo dõi trực tiếp, bố trí cán bộ kỹ thuật cùng các hộ chăn nuôi ghi chép các loại sổ.
+ Nuôi dỡng các lô lợn thịt
+ Chọn lọc nhiều tính trạng trong cùng một đơn vị thời gian của Lus . J. L (1945) (Hớng vào nâng
cao tính trạng số con đẻ ra còn sống/ổ và khả năng tăng trọng). Chọn lọc cá thể kết hợp với chọn lọc
theo nhóm cùng nguồn gốc địa lý.
n
Duy trì áp lực chọn lọc vừa theo công thức: P = x 100

Ơ là độ lệch chuẩn giá trị kiểu hình của cá thể
h
2
là hệ số di truyền. (Nguễn Văn Thiện, 2003, tính trạng SCĐRS/ổ và Mức tăng trọng ở lợn là 13 và 45)
L là khoảng cách thế hệ (Tuổi trung bình của bố mẹ khi đời con đợc sinh ra và đợc giữ lại làm giống) - ở
lợn nếu chọn hậu bị từ lứa 2 thì L = 2 năm.

III. Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả xác định một số đặc điểm ngoại hình, năng suất sinh sản và cho thịt của quần thể gốc
(Trớc chọn lọc).
+ Đặc điểm ngoại hình

Lợn nái hộ ông Lù Văn An, thôn Cốc Chứ, Nấm L, Mờng Khơng

4
Bảng 1 : Kết quả quan sát bgoại hình
Đặc điểm ngoại hình Số lợng quan
sát (con)
Tỷ lệ (%)

+ Máu sắc lông da :
343 100
- Đen tuyền, lông tha mềm 200 58.5
- Đền có đốm trắng (ở trán, chỏm đuôi, bàn chân) 112 32,6
- Màu vàng đất núi 22 6,4
- Sọc da xen lẫn màu vàng đen 9 2,5
+ Hình thái của tai 343 100
- Tai to vừa, hơi cúp về trớc 255 83
- Tai nhỏ, vành tai đứng 58 17
+ Số lợng vú 343 100


5
Bảng 3 : Khả năng nuôi thịt của lợn Mờng Khơng quần thể gốc
(Cha cọn lọc)
Nguồn : Từ số liệu điều tra
Số liệu bảng 3 cho thấy:
Thời gian nuôi lợn thịt của lợn MK ở xã Nấm L kéo dài 300 335 ngày, mức tăng trọng chỉ đạt 146
180g/này.

Lợn MK thuần chủng nuôi thịt, hộ ông Lù Phà Thơng, Pạc Ngam, Nấm L,
2,5 tuổi
3.3. Kết quả xây dựng đàn hạt nhân mở và xác định năng suất sinh sản của nó.
3.3.1. Kết quả chọn lọc theo ngoại hình chuẩn của lợn Mờng Khơng Lợn đực giống nhà ông Lù Văn Minh, thôn Ngam Lâm, xã Nấm L, Mờng Khơng.
TT

Chỉ tiêu ĐVT Giá trị
1 Số con bq nuôi/lứa Con 4
2 P vào Kg 11,0

+ Tuổi động đực lần đầu của lợn cái MK hậu bị
Bảng 5: Tuổi động đực lần đầu của lợn cái MK hậu bị
Tháng tuổi

n Số con đông dục Tỷ lệ (%)
5 35 0 0
6 35 4 7,50
7 35 15 43,15
8 35 11 33,34
9 35 5 16,01
+ Năng suất sinh sản của lợn nái đàn hạt nhân mở (Đàn chọn lọc)
Bảng 6: Khả năng sinh sản của lợn nái MK đàn hạt nhân mở Ghi chú: SCĐRS- Số con đẻ ra còn sống SCĐN Số con để nuôi P Khối lợng SC Số con
Nhận xét:
- Qua bảng 5 cho thấy đàn lợn nái MK động dục lần đầu muộn , 7 tháng tuổi tỉ lệ này là 43,15%,
muộn hơn số liệu điều tra của Hoàng Văn Phơn (1997) 6 tháng tuổi 52,21% , tập trung hơn nghiên
cứu của Lê Đình Cờng, Lơng Tất Nhợ (2003), động dục lần đầu ở 7 và 8 tháng tuổi là 33,32 và
33,34%. Theo đó tuổi đẻ lứa đầu ở 11 tháng tuổi đạt 62,43%, cao hơn Hoàng Văn Phơn (1997) điều
tra 11 tháng tuổi đẻ lứa đầu 54,05%.
Sơ sinh Cai sữa
Lứa
đẻ

N
(%)

Pbqcs
/con
(kg)
1- 4 179 7,15
0,51
7,06
0,41
0,43
0,04
18,62
2,05
45,6
0,95
6,81
0,30
96,34

4,34
0,29

7
- Số con đẻ ra/ổ thấp 7,15 con/ổ cao hơn số liệu điều tra của Hoàng Văn Phơn (1997), lợn dới 2
năm và trên 2 năm tuổi chỉ đẻ 5,65 và 6,44 con/ổ và cũng cao hơn nghiên cứu của Lê Đình Cờng ,
Lơng Tất Nhợ (2003) , 6,53 - 7, 87 con/ổ, thấp hơn so với kết quả nghiên cứu 2 giống lợn ỉ và
Móng cai của Phạm Hữu Doanh (1984) - số con đẻ ra sống/ổ đạt tơng ứng là 10 - 11con và 11 - 12
con/ổ. Tỉ lệ lợn con còn sống đến 45 ngày tuổi cao (96%).
- Trong 2,5 năm lợn đẻ đợc bình quân 4 lứa. Nh vậy số lứa đẻ bình quân/nái/năm là 1,6

6,77 0,45 3,73 1,41
Chung 6,73 0,17

6,46 0,28 3,25 0,42

Ghi chú: SCĐR - Số con đẻ ra còn sống SCĐN Số con để nuôi P Khối lợng SC Số con
Nhận xét:
- Bảng 7 cho thấy khả năng sinh sản của lợn đực Mờng Khơng dã chọn lọc cũng thấp, chỉ có
6,73con/ổ, và khối lợng bình quân đàn con lúc sơ sinh là 483g/con.
3.3.3. Kết quả nuôi thịt và phẩm chất thịt của đời con đàn chọn lọc.
+ Khối lợng cơ thể của lợn thịt ở các tháng tuổi
Bảng 8: Khối lợng cơ thể đời con nuôi thịt
Khối lợng cơ thể (kg)

Tháng tuổi

n
X ó CV(%)
3 38 11,36 0,54 4,75
4 38 20,56 0,75 3,64
8 37 56,35 7,60 13,63
10 37 72,20 1,69 2,34
+ Khả năng tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của đời con nuôi thịt.
Bảng 9: Khả năng tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của đời con nuôi thịt Tháng
tuổi
Tăng trọng (kg/con/tháng)


3 Khối lợng bq/con Kg 72,45
4 Tỷ lệ móc hàm % 73,50
5 Tỷ lệ nạc/xẻ % 41,58
6 Tỷ lệ mỡ/xẻ % 35,67
7 Dày mỡ lng XSCC Cm 3,15
Ghi chú: SXCC Xơng sờn cuối cùng XS Xơng sờn
Bảng 14 cho thấy: Lợn Mờng Khơng thuần nuôi thịt trọng điều kiện dinh dỡng bảo đảm, 10
tháng tuổi đạt 72kg, tỷ lệ nạc đạt 41,58%, thấp hơn Hoàng Văn Phơn (1997) đạt 43,76%, cao hơn Lê
Đình Cờng (2003) đạt 41,58%, và cao hơn nhiều so với tỷ lệ nạc của giống lợn ỉ và Móng cái
(Tơng ứng là 34,5 - 39,12% và 39 %) nghiên cứu của Phạm Hữu Doanh (1984).

3.3. 4. Kết quả ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái
+ Giải pháp cải tạo chuồng nuôi thoáng mát có ô úm lợn con.

Chuồng cha cải tạo

Chuồng đã cải tạo: Có ô úm và sân chơi
+ Giải pháp sử dụng nguồn thức ăn (Dùng nhiều thức ăn sẵn có)

10

+ Giải pháp giống (Ghép đôi giao phối tránh đồng huyết)
+ Thực hiện nghiêm túc qui trình thú y
Vệ sinh chuồng, thức ăn, nớc uống, định kỳ tiêm phòng bệnh dịch tả, tụ huyết trùng và lép tô.
3.4. Kết quả xác định hiệu quả chọn lọc
+ Bảng 11: ảnh hởng của chọn lọc và các giải pháp kỹ thuật tới một số chỉ tiêu


Mờng Khơng, Sở NN và PTNT Lào Cai, 1/1998
5. Nguyễn Văn Thiện (1995). Di truyền học số lợng, Nxb NN,1995
6. Viện Chăn Nuôi. Kết quả nghiên cứu bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam, Nxb NN, Hà Nội, 1994.
7. Lê Đình Cờng, Lơng Tất Nhợ, Đỗ Trung Dũng, Nguyễn Mạnh Thành (2003). Một số đặc điểm của giống
lợn Mờng Khơng. Hội nghị bảo tồn quĩ gen vật nuôi 1990 2004, Hà Nội, 2004
8. Thành phần và giá trị dinh dỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam, NxbNN, Hà Nội, 2001.
9. Trơng Lăng, Xuân Giao. Nuôi lợn và phòng chữa bệnh cho lợn ở gia đình., Nxb LĐ - XH,Hà Nội, 2003
TT

Chỉ tiêu

ĐVT
Trớc chọn lọc Sau chọn lọc
1 SCĐRS/ổ Con 5,9 7,15
2 Khói lợng sơ sinh bq/con g 360 430
3 Thời gian nuôi thịt Ngày 300 240
4 Khối lợng xuất Kg 65 75
5 Tăng trong bình quân/ngày Gam 180 279

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status