VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4 - 2010 16
KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ CHO THỊT CỦA ĐÀ ĐIỂU LAI 2 MÁU
NUÔI TẠI BẮC KẠN
Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Lê Văn Thực và Đặng Đình Tứ*
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
*Tác giả liên hệ: Đặng Đình Tứ - Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: 38.385.622; Fax: 38.385.622 ; Email: [email protected]
ABSTRACT
Assessing fertility and meat of ostrich farming in Bac Kan
110 ostriches of 3 months old were transferred and reared at Ngan Son and Nari dictricts, Bac Kan province in
2007, 2008 by Thuy phuong Center for Poultry Research. The observations showed that the mortality rate from
birth to 12 months of age and bodyweight at 12 months of age were 95%, 105.22 kg, respectively. FRC from
birth to 12 months of age was 4.92 and 4.84kg for concentrate and roughage, respectively. Feed cost per kg
weight gain was 33.95 thousand Vietnam dongs. When slaughter at 12 month of age, dressing, fat and bone
percentages from the carcass were 72.35; 15.94 and 18.37%, respectively. The protein, ash and crude fat contents
of meat were 20.85; 1.33; 0.94%, respectively. Net profit obtained after 9 month rearing was 1057950 Vietnam
dongs.
The mortality rates of pullets and layers were 7.78 and 0%, respectively. The bodyweight at laying was
122.95 and 110.67 kg for male, female. Age at puberty age was 23 and 21 months for male and female,
respectively. Age of first laying and laying percentage, egg production after 8 months were 24,5
months, 6.30% and 14.11 eggs, respectively. FCR per hatched egg, egg fertility and hatchability per
fertility eggs was 45.91 kg, 58.07 and 57.29% and respectively.
Key words: ostriches, bodyweight, laying, mortality, fertility, hatchability
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao nằm ở trung tâm nội địa vùng đông bắc có quốc lộ số
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đà điểu sinh sản và đà điểu thịt
Địa điểm nghiên cứu: Đà điểu sinh sản nuôi tại huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn; Đà điểu thịt nuôi
tại huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2007 đến năm 2009.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của đà điểu lai 2 máu nuôi tại Bắc Kạn.
Phương pháp nghiên cứu
Đà điểu sinh sản: Đà điểu bố, mẹ nhập từ Zimbabwe, Australia gồm các nhóm Zim, Blue,
black, Aust, được ghép theo gia đình quần thể; theo dõi 90 con chia làm 3 lô nuôi từ giai đoạn
đà điểu dò, hậu bị, sinh sản.
Đà điểu nuôi thịt: Theo dõi 20 con đà điểu F1 từ các công thức lai (Zim x Blue), (Zim xAust).
Thiết kế thí nghiệm theo mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố trên đà điểu F1.
Chế độ dinh dưỡng nuôi đà điểu
Chế độ dinh dưỡng nuôi đà điểu thịt và đà điểu sinh sản được nuôi theo quy trình kỹ thuật
chăn nuôi đà điểu (Phùng Đức Tiến và cs, (2004). Thức ăn xanh: sử dụng cỏ VA06 (năng suất
400 tấn/ha/năm, hàm lượng vật chất khô 17,48%, ME 238 kcal/kg VCK, Pr thô 2,26 %/VCK,
khoáng tổng số 1,25%). Tham khảo của Angel và cs,(1995)
Các chỉ tiêu theo dõi
Đà điểu nuôi thịt: tỷ lệ nuôi sống, tốc độ sinh trưởng, năng suất thịt, chất lượng thịt, hiệu quả
sử dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế.
Đà điểu sinh sản: tỷ lệ nuôi sống, tuổi thành thục sinh dục, tỷ lệ đẻ và năng suất trứng, tỷ lệ
trứng có phôi, kết quả ấp nở, khả năng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được, xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Excel
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Niekerk và Muller (1996) cho biết ở 90 ngày tuổi là 19,5kg. Như vậy, kết quả nuôi đà điểu tại Ba
Vì của chúng tôi lại thấp hơn kết quả mà Niekerk và Muller đã công bố.
Bảng 2. Khối lượng cơ thể đà điểu (kg)
Trống (n=10) Mái (n=10) Trung bình (n=20)
Tháng
Mean± SE
Cv Mean± SE
Cv Mean± SE
Cv
3 19,60 ± 0,55 8,83 18,06 ± 0,43 7,59 18,83 ± 0,38 9,10
6 60,28 ± 1,24 6,50 56,19 ± 1,64 8,75 58,23 ± 1,15 8,60
9 87,75 ± 2,53 9,11 83,73 ± 1,93 6,93 85,92 ± 1,73 8,56
12 111,01 ± 2,70 7,70 100,43 ± 2,04 6,09 105,22 ± 2,34 9,43
Hiệu quả chuyển hoá thức ăn
Lượng thức ăn thu nhận
Bảng 3. Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu
TA tinh (kg/con) TA xanh (kg/con)
Tháng
mức ăn/
ngày
mức ăn/
giai đoạn
Tă cộng
dồn
mức ăn/
ngày
mức ăn/
Kết quả mổ khảo sát
Bảng 5. Kết quả mổ khảo sát đà điểu lúc 12 tháng tuổi
Trống (n=3) Mái (n=3) Trung bình (n=6)
Chỉ tiêu
Mean(kg)
Tỷ lệ (%)
Mean(kg)
Tỷ lệ (%)
Mean(kg)
Tỷ lệ (%)
Khối lượng sống 105,67 98,17 101,92
Khối lượng tiết 3,90 3,69 3,43 3,50 3,67 3,60
Khối lượng lông 1,93 1,83 1,90 1,94 1,92 1,88
Khối lượng da 6,20 5,87 5,70 5,81 5,95 5,84
Khối lượng thịt xẻ 76,58 72,47 70,90 72,23 73,74 72,35
Khối lượng thịt tinh 35,03 33,15 32,21 32,81 33,62 32,99
Khối lượng thịt đùi 31,47 29,78 28,33 28,86 29,90 29,34
Khối lượng mỡ 16,97 16,06 15,53 15,82 16,25 15,94
Khối lượng xương 19,89 18,82 17,57 17,89 18,73 18,37
Khối lượng trung bình đưa vào giết mổ là 101,92 kg, khối lượng trung bình của đà điểu trống,
mái là 105,67 kg và 98,17 kg. Tỷ lệ thịt xẻ ở đà điểu trung bình đạt 72,35%, đà điểu trống cao
hơn đà điểu mái 0,24%. Tỷ lệ thịt tinh đạt 32,99% so với khối lượng sống, tỷ lệ thịt tinh của
đà điểu mái thấp hơn điểu trống là 0,34%. Tỷ lệ thịt đùi chiếm tới 29,34% so với khối lượng
sống (88,93% tổng lượng thịt).
Diễn giải Tiền (1000 đ)
KHCB chuồng trại 1.800,00
Tổng chi phí 98.791,78
Tổng thu (105.22 kg/con x 95% nuôi sống 20 con x 60.000đ/kg hơi) 119.950,80
Cân đối thu – chi 21.159,02
Lãi/con 1.057,95
Hiệu quả chăn nuôi đà điểu lấy thịt, lãi trung bình trên 1 con sau 9 tháng nuôi đạt là 1.057,95
nghìn đồng.
Đối với đà điểu sinh sản
Tỷ lệ nuôi sống
Bảng 8. Tỷ lệ nuôi sống
Tháng tuổi Đầu kỳ (con) Cuối kỳ (con) NS/giai đoạn (%) NS/kỳ (%)
Giai đoạn con, dò, hậu bị
3 -6 90 88 97,78 97,78
7 – 12 88 85 96,59 94,44
13 – 24 85 83 97,65 92,22
Giai đoạn sinh sản
Sinh sản 83 83 100,00 100,00
Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu giai đoạn con, dò hậu bị đạt 92,22%. Giai đoạn sinh sản tỷ lệ nuôi
sống đạt cao 100%. Điều đó cho thấy đà điểu sinh sản thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên tại
Bắc Kạn.
Khối lượng cơ thể
Bảng 9. Khối lượng cơ thể
Trống (n=10) Mái (n=10)
Tháng
Đến 12 tháng tuổi khối lượng con trống đạt 111,03 kg, con mái đạt 99,24 kg. Kết thúc giai
đoạn nuôi hậu bị (21 tháng tuổi) khối lượng con trống, mái là 117,49 kg và 105,06 kg. Đến
24 tháng tuổi khối lượng cơ thể con trống, mái đạt 122,95 kg và 110,67 kg.
Tuổi thành thục sinh dục
Tuổi biểu hiện tính trạng sinh dục thứ cấp ở con trống là 11 tháng tuổi, màu sắc mỏ và chân
đà điểu trống chuyển dần sang màu đỏ hồng.
Đà điểu trống có động tác tìm mái phối giống ở 24 tháng tuổi. Đà điểu mái động dục lúc 21
tháng tuổi, tuổi đẻ trứng đầu tiên là 24,5 tháng tuổi dẫn theo All Wright, (1997).
ĐẶNG ĐÌNH TỨ – Khả năng sinh sản và cho thịt của đà điểu lai 2 máu
21
Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng
Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của đà điểu qua các tháng có sự giao động rất lớn. Cụ thể như sau: ở
tháng thứ nhất tỷ lệ đẻ và năng suất trứng đạt thấp nhất (0,70% và 0,22 qủa/mái) sau đó tỷ lệ đẻ và
năng suất trứng tăng dần qua các tháng tiếp theo đạt cao nhất ở tháng 6 (13,27% và 3,98 quả/mái).
Bảng 10. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng (n=55 con)
Tháng Tỷ lệ đẻ (%) Trứng (quả) TB/mái (quả/mái)
1 0,70 12 0,22
2 1,69 26 0,47
3 1,88 32 0,58
4 2,55 42 0,76
5 8,33 142 2,58
6 13,27 219 3,98
7 11,91 203 1,43
8 9,74 166 3,02
Tổng 6,30 842 14,11
Tính chung qua 8 tháng sinh sản tổng số trứng được đẻ ra là 842 quả, đạt tỷ lệ 6,30% và năng
suất trứng là 14,11 quả/mái. Như vậy, năng suất trứng/mái năm thứ nhất đạt được trung bình
Trứng chọn ấp qủa 445
Tỷ lệ phôi/trứng ấp % 58,07
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 57,29
Tỷ lệ nở/trứng ấp % 33,41
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4 - 2010 22
Bảng 12 cho thấy, tỷ lệ trứng chọn ấp là 445 quả đạt 82,41%; tỷ lệ trứng có phôi 58,07%; tỷ lệ
nở/trứng có phôi là 57,29% và tỷ lệ nở/trứng ấp là 33,40%. Như vậy, đà điểu sinh sản nuôi ở
huyện Ngân Sơn Bắc Kạn năm đầu cho tỷ lệ phôi 58,07% và tỷ lệ nở/phôi là 57,29%, tỷ lệ
này tương đương với tỷ lệ phôi ở một số khu vực khác.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Triển khai nuôi đà điểu sinh sản và cho thịt tại tỉnh miền núi phía bắc Bắc Kạn đạt kết quả sau
Đà điểu nuôi thịt
Tỷ lệ nuôi sống đạt 95%, khối lượng cơ thể lúc 12 tháng tuổi là 105,22 kg/con. Tỷ lệ thịt xẻ
72,35%; tỷ lệ thịt tinh 32,99%; tỷ lệ mỡ 15,94%; tỷ lệ xương 18,37%. Hàm lượng protein
trong thịt đạt 20,85%; khoáng tổng số 1,33%; tỷ lệ mỡ thô 0,94%. Nuôi đà điểu thịt đến 12
tháng tuổi tiêu tốn thức ăn tinh, xanh/kg tăng trọng là 4,92 kg và 4,84 kg, chi phí thức ăn/kg
tăng trọng là 33,95 nghìn đồng. Lãi trung bình/con sau 9 tháng nuôi đạt 1.057,95 nghìn đồng.
Đà điểu nuôi sinh sản
Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn hậu bị, sinh sản đạt 92,22 - 100%, khối lượng cơ thể lúc vào đẻ
đà điểu trống, mái đạt 122,95 và 110,67 kg. Tuổi thành thục sinh dục con trống 23 tháng
tuổi, con mái 21 tháng tuổi, tuổi đẻ quả trứng đầu là 24,5 tháng tuổi. Tỷ lệ đẻ và năng suất
trứng qua 8 tháng sinh sản lần lượt là 6,30% và 14,11 qủa/mái; Tiêu tốn thức ăn/trứng giống
là 45,91 kg; tỷ lệ trứng có phôi 58,07%, tỷ lệ nở/trứng có phôi 57,29%. Đà điểu nuôi tại Bắc
Kạn cho kết quả tương đương với kết quả nuôi tại Ba Vì và khu vực miền Trung.