Ngi hg dn khoa hc : PGS.TS Nguyn ng Dn TP. H CHÍ MINH, Nm 2011
MC LC
Li cam kt
Li cm n
Mc lc
Cỏc ch vit tt
DANH MC CC BNG, BIU,S V BIU TH.
M u 01
CHNG 1 : C S Lí LUN V NGN SCH NH NC V QUN Lí
NGN SCH NH NC.
1.1 Lý luận về NSNN.04
1.1.1 Vai trò của ngân sách Nhà nớc05
1.1.2 Nội dung ngân sách Nhà nớc 07
1.1.2.1 Thu ngân sách Nhà nớc 08
1.1.2.2 Chi ngân sách Nhà nớc: 09
1.1.2.3 Cân đối ngân sách Nà nớc:.13
1.1.3 Chức năng , nhiệm vụ của NSNN 14
2.3 Những kết quả và tồn tại trong quản lý NSNN tại CHĐCN Lào.57
2.3.1 Những kết quả đạt đợc 57
2.3.2 Những vấn đề đang đặt ra58
2.3.3. Những tồn tại 60
Kết luận.61
CHNG 3: QUAN IM V CC GII PHP CH YU I MI QUN Lí
NGN SCH NH NC CễNG HềA DN CH NHN DN LO.
3.1 Một số quan điểm đổi mới quản lý NSNN 62
3.1.1 Dự toán NSNN phải gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
tăng trởng và phát triển kinh tế, quản lý Nhà nớc 62
3.1.2. NSNN phải đợc quản lý tập trung thống nhất 62
3.1.3. Phải quy định rõ mối quan hệ công tác giữa ngành và lãnh thổ đối với
việc quản lý NSNN trên cơ sở hiến pháp và luật định, đồng thời phù hợp
với tính chất và điều kiện hoạt đồng của các cơ quan Nhà nớc.63
3.1.4. Phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm trong chỉ tiêu của chính phủ và
tiêu dùng của dân c để tích luỹ vốn bổ sung cho đầu t phát triển đất nớc64
3.1.5. Quản lý NSNN phải hớng tới hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu lực
quản lý Nhà nớc64
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới quản lý NSNN.65
3.2.1 Giải quyết việc thâm hụt ngân sách Nhà nớc 65
3.2.2. Phân cấp ngân sách giữa trung ơng và địa phơng.67
3.2.3. Đổi mới công tác kế hoạch ngân sách Nhà nớc.71
3.2.3.1. Đổi mới lập kế hoạch ngân sách Nhà nớc.71
3.2.3.2. Đổi mới chấp hành ngân sách Nhà nớc.74
3.2.3.3. Đổi mới quyết toán ngân sách Nhà nớc74
3.2.4. Đổi mới quản lý thu - chi ngân sách Nhà nớc76
3.2.4.1. Tăng nguồn thu từ tài nguyên thiên nhiên và những ngành
mà sản phẩm của chúng có lợi thế77
3.2.4.2. Tranh thủ tối đa nguồn vốn bên ngoài bằng nhiều hình
Kt - hx : Kinh tế - Xã hội
KTQD : Kinh tế quốc dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
Phn m đu
1. Tính cp thit ca đ tài.
Cng hoà Nhân ch Nhân dân Lào, thuc nc kém phát trin đng Nam
Á, có tuyn thng lch s dng và gi nc lâu đi. Tc nm 1975, Lào là mt
nc thuc đa ca các đ quc xâm lc, nhân dân các b tc Lào phi gánh chu
áp lc nng n vi ch đ phc tp dch vô cùng tàn bo. T đó kinh t Lào luân
qun, trong tình trng lc hu, trì tr và hu nh hoàn toàn l thuc vào nc
ngoài. Sau khi giành đc lp dân tc, thành lp nc CHDCND Lào nm 1975,
nc Lào tin lên ch ngha xã hi kiu c trong điu kin nên kinh t còn lc hu,
ph bin là kinh t t nhiên và na t nhiên, nn kinh t b chia ct, khép kín hu
qu chin tranh đ li khá nng n. Sut nm 1976 đn nm 1990, nn kinh t
thp kém, ngân sách nhà nc ( NSNN ) luôn b thâm ht nghim trng và phi s
dng ngun vn nc ngoài vào vic cân bng NSNN, đng thi h thng thu
vn cha thc s là công c to ngun thu đc lc cho NSNN và khuyn khích
đu t phát trin.
Sau i hi ng nhân dân cách mng (NDCM) Lào nm 1986, nht là t
cui nm 1988 vi chính sách m ca vào vic công b lut đu t nc ngoài
(03/1988), nn kinh t Lào bt đu hoà nhp vào nn kinh t th gii. Hn 10 nm
thc hin c ch mi, vi s n lc ln lao ca toàn ng, toàn dân, nn kinh t
đã bt đu phát trin , NSNN đã có nhiu tin b và góp phn quan trng vào s
nghip đi mi đt nc. Tuy nhiên, NSNN vn còn nhiu mt tn ti mc dù
ng và Chính ph Lào đã có s điu chnh và sa đi nhiu ln đ đáp ng yêu
cu s phát trin kinh t - xã hi ca đt nc. Vic tìm kim nhng gii pháp tip
tc hoàn thin qun lý ngân sách nhà nc. ây là nhng vn đ bc xc hin nay
Lào.
Ngày nay kinh t th trng càng phát trin thì v trí và vai trò ca tài chính
nhà nc ngày càng quan trng đi vi s phát trin kinh t xã hi. vì vy, xây
sách tr thành công c điu tit v mô nn kinh t th trng. Tuy nhiên cha có
2
công trình nào nghiên cu sâu sc, phân tích h thng hoá c th v qun lý NSNN
CHDCND Lào.
Lun vn nghiên cu tm v mô, ch yu tp trung v ch đ, chính sách
và c ch qun lý.
4. i tng nghiên cu ca lun vn là qun lý NSNN CHCND Lào.
Phm vi: Lun vn tp trung nghiên cu qun lý NSNN ca CHDCND Lào, trong
phm vi c nc tm v mô, ch yu tp trung v ch đ, chính sách và c ch
qun lý.
5. Phng pháp nghiên cu.
Lun vn s dng phng pháp duy vt bin chng và duy vt lch s
phng pháp phân tích, thng kê, tng hp, so sánh và đánh giá.
Ngoài ra lun vn có s dng các kt qu nghiên cu trong và ngòai nc
liên quan đn đ tài đã đc công b.
6. Kt cu ca lun vn.
Ngoài phn m đu, kt lun, mc lc và tài liu tham kho, lun vn gm
có 3 chng:
Chng I: C s qun lý ngân sách nhà nc.
Chng II: Thc trng qun lý ngân sách nhà nc Cng hoà Dân ch
Nhân dân Lào.
Chng III: Quan đim và gii pháp ch yu đi mi qun lý Ngân sách
Nhà nc Cng hoà Dân ch Nhân dân Lào.
4
dới các hình thức chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền ở các chủ thể khác trong
nền kinh tế thành thu nhập của Nhà nớc.
Mặt khác ngân sách Nhà nớc là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa các cấp,
các ngành, các tổ chức ở lĩnh vực hoạt động của Nhà nớc trong phân phối, chuyển dịch
nguồn thu nhập của Nhà nớc đến các đối tợng sử dụng để thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nớc. Đó là tiềm lực cũng là một loạt quyền lực của Nhà nớc.
Hai đặc trng bên trong đó của ngân sách Nhà nớc chế định nội dung phạm trù kinh
tế của ngân sách Nhà nớc, từ đó có thể hiểu khái quát về bản chất ngân sách Nhà nớc
nh sau:
Ngân sách Nhà nớc là một phạm trù kinh tế phản ánh các mối quan hệ giữa Nhà
nớc và các chủ thể khác trong phân phối tổng sản phẩm quốc dân, chuyển dịch một bộ
phận thu nhập bằng tiền ở các chủ thể kinh tế khác thành thu nhập của Nhà nớc và phân
phối chuyển dịch nguồn thu nhập đó đến các đối tợng sử dụng để thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nớc, là tiềm lực vật chất của Nhà nớc để điều tiết nền kinh tế.
1.1.1 Vai trò của ngân sách Nh nớc.
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh tế, có mối quan hệ chặt chẽ với
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân và có mối quan hệ khăng khít với tất cả các
khâu của cả hệ thống tài chính, đặc biệt là tài chính doanh nghiệp và tín dụng.
NSNN không thể tách rời với vai trò của Nhà nớc. Nhà nớc quản lý và sử dụng
ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.
Vai trò ngân sách Nhà nớc đợc thể hiện qua các điểm sau:
Thứ nhất, vai trò ngân sách Nhà nớc trong phân phối tổng sản phẩm xã hội, thể
hiện ở các mặt chủ yếu sau đây:
- Xác định một cách có khoa học, đặt ra một tỷ lệ huy động sản phẩm xã hội vào
NSNN, lấy đó làm căn cứ điều chỉnh quan hệ Nhà nớc với doanh nghiệp và dân c trong
phân phối tổng sản phẩm xã hội.
- Xác định quan hệ thuế trong tổng sản phẩm, đảm bảo Nhà n
ớc có nguồn thu
thờng xuyên, ổn định, thực hiện điều tiết hợp lý lợi ích trong nền kinh tế quốc dân.
trị thông qua NSNN đảm bảo các nhu cầu và điều kiện để không ngừng hoàn thiện bộ
máy Nhà nớc, phát huy vai trò của bộ máy Nhà nớc trong việc quản lý mọi lĩnh vực
6
của đất nớc, đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ và phát triển những thành tựu đã đạt
đợc của sự nghiệp cách mạng.
Thứ t, vai trò kiểm tra quá trình phát triển kinh tế quốc dân, cũng nh các ngành,
các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhằm thúc đẩy, phát triển, khai thác tiềm năng kinh tế,
kiểm tra bảo vệ tài sản quốc gia, tài sản Nhà nớc, chống thất thoát, lãng phí, kiểm tra
việc chấp hành luật pháp về NSNN, kỷ luật tài chính, đảm bảo trật tự kỷ cơng trong hoạt
động tài chính.
1.1.2 Nội dung ngân sách Nh nớc.
Nội dung của ngân sách Nhà nớc đợc phản ánh qua các bộ phận sau đây:
- Thu ngân sách Nhà nớc.
- Chi ngân sách Nhà nớc.
- Cân đối ngân sách Nhà nớc.
1.1.2.1 Thu ngân sách Nh nớc.
Về mặt pháp lý, thu ngân sách Nhà nớc bảo gồm những khoản tiền Nhà nớc huy
động vào ngân sách để thoả mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc. Về thực chất thu ngân
sách Nhà nớc chỉ bảo gồm những khoản tiền đợc huy động vào ngân sách mà không bị
ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tợng nộp. Phần lớn các khoản thu
ngân sách Nhà nớc đều mang tính chất cỡng bức, phần còn lại là các nguồn thu khác
của Nhà nớc ( thu ngoài thuế ). Nh vậy, thu ngân sách Nhà nớc về thực chất sẽ không
bao gồm các khoản vay của Nhà nớc. Các khoản vay ra khỏi nội dung thu ngân sách
Nhà nớc có ý nghĩa kinh tế quan trọng, nó phản ánh đúng số thực thu của Nhà nớc, thể
hiện chính xác số bội chi và tỷ lệ bội chi, tránh đ
ợc sự nhầm lẫn giữa thực tế thu của
Nhà nớc và số Nhà nớc phải đi vay để chi.
Về mặt bản chất, thu ngân sách Nhà nớc là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa
Nhà nớc và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nớc huy động các nguồn tài chính để
Thứ nhất, căn cứ vào nội dung kinh tế của các nguồn thu, thu ngân sách Nhà nớc
đợc phân ra làm 2 loại:
- Thu trong nớc: thu từ kinh tế Nhà nớc, thu từ các thành phần kinh tế ngoài kinh
tế Nhà nớc, thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu khác
- Thu ngòai nớc: bao gồm các khoản thu về vay, viện trợ, ủng hộ của chính phủ
các nớc, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ
8
Thứ hai, căn cứ vào tính chất kinh tế của các nguồn thu, thu ngân sách Nhà nớc
đợc chia làm 2 loại:
- Thu từ thuế và các khoản mang tính chất thuế (nh: phí , lệ phí ) hay còn gọi
thu từ thuế, phí, lệ phí.
- Các khoản thu không mang tính chất thuế (hay còn gọi tắt là thu ngoài thuế).
Thứ ba, căn cứ vào đặc điểm của hình thức động viên, thu ngân sách Nhà nớc
đợc chia làm 3 loại:
- Thu dới hình thức nghĩa vụ: Thuế, phí, lệ phí
- Thu dới hình thức đóng góp tự nguyện: thu xổ số, tiền quyên góp, tiền ủng hộ
của dân chúng
- Thu dới hình thức vay mợn trong và ngoài nớc: công trái, tín phiếu
Ngoài những cách phân loại chủ yếu trên, thu ngân sách Nhà nớc còn đợc phân
loại theo thu trong ngân sách và thu ngoài ngân sách hoặc trong quan hệ trực thuộc giữa
các cấp ngân sách.
1.1.2.2 Chi ngân sách Nh nớc:
Chi ngân sách Nhà nớc (hay chi tiêu công) là những khoản chi tiêu do Chính phủ
hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt đợc các mục tiêu công ích, chẳng hạn
nh: bảo vệ an ninh và trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, trợ cấp thất nghiệp
Về mặt bản chất, chi ngân sách Nhà nớc là hệ thống những quan hệ phân phối lại
các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nớc nhằm thực hiện tăng trởng kinh tế, từng bứơc mở mang các sự nghiệp văn
hoá - xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nớc và bảo đảm an ninh quốc
+ Chi đầu t phát triển: đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ; đầu t, hộ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc, góp vốn cổ phần, liên doanh cho
các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết; chi cho quy hộ trợ đầu t quốc gia và các
quy hộ trợ phát triển đối với các chơng trình, dự án phát triển kinh tế ; chi cho dự trữ
Nhà nớc.
+ Chi trả nợ do Chính phủ vay.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
Thứ nhất, căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, chi ngân sách Nhà nớc đợc phân thành.
- Chi đầu t phát triển kinh tế: là những khoản chi nhằm hoàn thiện và mở rộng
nền sản xuất xã hội. Khoản chi này có vai trò điều tiết quan trọng, đợc thực hiện qua
10
nhiều kênh khác nhau, tạo ra sự tác động tổng hợp kích thích sự phát triển của khu vực
kinh tế t nhân, tạo thế cân bằng cho nên kinh tế.
- Chi cho y tế: bảo gồm các khoản chi để duy trì và mở rộng hoạt động y tế.
- Chi cho giáo dục: bao gồm các khoản chi cho việc duy trì và phát triển hoạt động
giáo dục và đào tạo.
- Chi cho phúc lợi xã hội: là những khoản chi mà xã hội cần Chính phủ quan tâm,
giúp đỡ. Đó là các khoản trợ cấp cho ngời già, ngừơi tàn tật, trẻ em mồ côi, ngời lao
động cha có việc làm, nhân dân các vùng thiên tai, địch hoạ, cho thơng binh, gia đình
liệt sỹ
- Chi cho quản lý hành chính: là những khoản chi nhằm duy trì hoạt động của các cơ
quan quản lý thuộc chính quyền các cấp, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Việc kiểm sát
nhân dân, Toà án nhân dân, chi về ngoại giao
- Chi cho an ninh quốc phòng: là những khoản chi dành cho các lực lợng vũ trang
và công tác bảo vệ an ninh, chính trị trong nớc.
Thứ hai, căn cứ vào tính chất sử dụng, chi ngân sách đợc chia thành:
- Chi cho lĩnh vực sản xuất vật chất: là những khoản chi dành cho các ngành sản
xuất vật chất nh: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thơng nghiệp
- Chi cho lĩnh vực phi sản xuất vật chất: là những khoản chi về dịch vụ công cộng,
loại dựa vào tiêu thức mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, phân thành hai nhóm
lớn, là chi tích luỹ và chi tiêu dùng.
Việc phân loại này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phân tích, đánh giá kết
quả chi tiêu cho ngân sách Nhà nớc gắn với quá trình phân phối thu nhập quốc dân và
phù hợp với cơ chế hiện hành. Trong nền kinh tế chuyển đổi vận hành theo cơ chế thị
trờng, cách phân loại này thờng bộc lộ một số nhợc điểm đó là:
- Không thể hiện đợc mối quan hệ giữa chi tiêu tài chính của Nhà nớc và việc
thực hiện các chức năng quản lý Nhà nớc. Từ đó đã gây khó khăn cho cuộc tìm kiếm
phơng án phân phối phù hợp trong từng thời kỳ.
- Không phù hợp với cơ chế mới và thông lệ quốc tế.
12
- Thuật ngữ tích luỹ cũng rất trừu tợng, dễ dẫn đến tranh cãi trong việc sắp đặt
một số khoản chi, chẳng hạn nh : các khoản chi phí dự trữ, chi bù lỗ, bù giá có tài liệu
đa vào phân chi tích luỹ và chi tiêu dùng.
1.1.2.3 Cân đối ngân sách Nh nớc:
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, ngân sách đảm bảo hầu nh toàn bộ việc
cấp phát vốn cho đầu t xây dựng và cải tạo các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi và các công trình quan trọng khác nhằm hình thành và củng cố cơ sở vật chất, kỹ thuật
của nền kinh tế.
Vì vậy, việc cân đối ngân sách Nhà nớc đợc thực hiện theo nguyên tắc u tiên
cho các khoản chi tích luỹ, sau đó mới dùng để chi tiêu dùng. Nói cách khác, chi tiêu
dùng sẽ là hiệu số còn lại sau khi lấy tổng số thu trừ đi tổng số chi cho tích luỹ.
Trong điều kiện đổi mới hiện nay, theo tinh thần của Luật Ngân sách Nhà nớc
(20/ 03/1996 và Nghị định số 87/CP của Chính phủ ) quy định chi tiết việc phân cấp quản
lý,lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nớc, ban hành ngày 19/12/1996) việc cân
đối ngân sách đợc thay đổi cho phù hợp.
- Ngân sách Nhà nớc đợc cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí và lệ
phí phải lớn hơn tổng số chi thờng xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi
đầu t phát triển.
nớc.
Để có nguồn tài chính đáp ứng các khoản chi tiêu cho các hoạt động đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của mình, Nhà nớc phải dùng luật pháp cũng nh chính sách đối
nội, đối ngoại của mình để huy động tài chính từ hai nguồn nh: huy động trong nớc và
ngoài nớc.
- Nguồn huy động trong nớc: chủ yếu là từ thu thuế, lệ phí, vay dân và các khoản
khác. Mức huy động phụ thuộc vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng nh khả
năng kinh tế của Nhà nớc và các dân c trong từng thời kỳ.
- Nguồn huy động từ nớc ngoài, gồm viện trợ, vay nợ liên doanh, liên kết vốn
đầu t và chênh lệch xuất nhập khẩu, nguồn vay phụ thuộc rất nhiều vào tình hình chính
trị, chính sách thu hút vốn và khả năng hấp thụ vốn của đất nớc trong mỗi giai đoạn.
Trên cơ sở huy động, ngân sách Nhà nớc thực hiện chức năng phân phối, chức
năng phân phối ngân sách Nhà nớc luân gắn chặt với chủ thể phân phối là Nhà nớc.
Nhà nớc sử dụng ngân sách Nhà nớc là công cụ phân phối một bộ phận tổng sản phẩm
quốc dân cùng các nguồn tài chính khác nhằm hình thành quỹ tích luỹ và tiêu dùng trong
phạm vi toàn xã hội.
14
Phân phối của ngân sách Nhà nớc mang tính không hoàn trả trực tiếp và dựa trên
quyền lực kinh tế và chính trị của Nhà nớc, do đó sự tham gia phân phối của ngân sách
Nhà nớc vào giá trị GDP có thể đợc thực hiện bằng phơng pháp cỡng chế có thể
đợc tiến hành bằng phơng pháp tự nguyện.
Nh sử dụng phơng pháp nào thì việc phân phối một các hợp lý vẫn có tác dụng
to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Tuy nhiên, trong chức năng phân phối của ngân sách Nhà nớc cần nhận thức rõ
tính hai mặt của nó, đó là ; nếu phân phối đúng đắn phù hợp với tính quy luật chung và
tính đặc thù của mỗi quốc gia sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nếu phân phối không
đúng đắn, không phù hợp sẽ dẫn đến những hiệu quả to lớn đối với phát triển kinh tế - xã
hội, kìm hãm tăng trởng của nền kinh tế, gây nên sự rối ren trong lĩnh vực phân phối và
lu thông, làm biến dạng sự vận động đúng đắn các phạm trù giá trị và tạo nên sự bất
pháp luật và kinh tế để các đơn vị kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh năng động,
hớng các hoạt động kinh tế đi theo quỹ đạo của kế hoạch kinh tế - xã hội đã đặt ra, đồng
thời phải quan tâm xây dựng chiến lực phát triển kinh tế - xã hội cho phù hợp nhằm tạo ra
sự phát triển ổn định và đạt hiệu quả kinh doanh cao. Nhà nớc phải thực hiện chức năng
kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cơng trong hoạt động kinh tế, bảo vệ tài sản quốc gia
và lợi ích ngời lao động, coi trọng lao động, coi trọng điều hành nền kinh tế bằng pháp
luật.
Sự can thiệp của Nhà nớc đợc thực hiện thông qua các công cụ chủ yếu nh:
pháp luật, kế hoạch, tổ chức, tài chính, tiền tệ mà trong đó ngân sách Nhà nớc đợc coi
là một trong những công cụ quan trọng nhất của Nhà nớc để can thiệp vào lĩnh vực kinh
tế, muốn phát huy tác dụng hữu hiệu của nó trong quan lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
đòi hỏi Nhà nớc phải có tiềm lực về tài chính và sự hoạt động lành mạnh có hiệu quả
của tiềm lực đó. Trong đó ngân sách là công cụ điều tiết quan trọng. Thớc đo quan trọng
để đánh giá sự phát triển kinh tế của một nớc là tăng sản lợng các hàng hoá và dịch vụ.
Có nhiều cách đo sản lợng nhng phổ biến nhất là chi tiêu tổng sản phẩm quốc dân
(GDP). GDP đợc dùng để đánh giá sự tăng trởng của nền kinh tế quốc dân khi nền kinh
tế quốc dân ở xa (trên hoặc dới) mức GDP tiềm năng của nó thì cần phải có chính sách
làm ổn định kinh tế vĩ mô, Nhà nớc phải sử dụng các chính sách tài chính, chính sách
tiền tệ để tác động đến nền kinh tế. Tài chính có nhiệm vụ điều hoà kinh tế vĩ mô thông
qua việc sử dụng công cụ thuế, chi tiêu ngân sách, trợ giá từ ngân sách, tạo môi trờng và
16
điều kiện để kích thích hay hạn chế những lĩnh vực kinh tế hay xã hội nào đó, đồng thời
sử dụng lực lợng dự trữ quốc gia, dự trữ lu thông bảo hiểm khi bị thiên tai, dịch hoạ,
điều tiết cung cầu hàng hoá, ổn định giá cả tiền tệ cho kinh tế phát triển bình thờng.
Việc chi tiêu của Chính phủ cũng giống nh đầu t, có tác động mạnh đến GDP.
Khi Chính phủ tăng thuế (làm thu nhập có khả năng tiêu dùng của dân c hạ xuống), tác
động đến tổng cầu và sản lợng cân bằng theo hớng thấp xuống.
Nếu Chính phủ tăng chi tiêu ngân sách mục tiêu phát triển, giữ nguyên mức thu
thuế sẽ có tác dụng điều tiết tổng cầu và sản lợng cân bằng theo hớng tăng lên.
chỉ có tập trung đầy đủ các nguồn tài chính cần thiết vào tay Nhà nớc, mới có thể thực
hiện thắng lợi đợc các mục tiêu kinh tế - xã hội dới góc độ quản lý ngân sách Nhà
nớc, việc thực hiện nhiệm vụ quản lý tập trung nguồn thu ngân sách Nhà nớc đợc hiểu
nh là toàn bộ chính sách, công cụ, bộ máy để huy động mọi nguồn thu ngân sách Nhà
nớc, đặc biệt là ngân sách Trung ơng. Phân phối hợp lý giữa ngân sách Trung ơng và
ngân sách địa phơng giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa tiết kiệm
và đầu t,giữa tài chính, tài chính doanh nghiệp và dân c, giữa thu và chính sách tạo
nguồn thu. Đây là những nhiệm vụ căn bản nhằm giải quyết những quan hệ căn bản, vừa
đảm bảo huy động tập trung vừa đảm bảo tính bền vừng của NSNN.
Hai là, nhiệm vụ quản lý chặt chẽ chi tiêu thuế NSNN.
So với thời kỳ quản lý tập trung quan liêu, bao cấp, phạm vi chi ngân sách Nhà
nớc Lào hiện nay đã có những thay đổi cơ bản. Phạm vi bao cấp của ngân sách đã đợc
thu hẹp. Chi ngân sách chủ yếu nhằm đáp ứng cho việc thực hiện các chức năng quản lý
và điều chỉnh kinh tế - xã hội của Nhà nớc. Các khoản chi NSNN thờng tập trung vào
việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo môi trờng, hành lang thuận lợi cho hoạt động kinh tế
chi ngân sách phải hợp lý, tiết kiệm mà có hiểu quả, giữ vững an ninh quốc phòng, tăng
cờng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc theo định hớng Xã
hội Chủ nghĩa.
Để quản lý chặt chẽ kinh phí thuộc NSNN, cơ quan tài chính phải kiểm tra, giám
sát mọi khoản thu chi theo luật ngân sách Nhà nớc. Các điều kiện, trình tự cấp phát và
thanh toán ngân sách Nhà nớc đ
ợc thực hiện theo nguyên tắc: thu đúng, thu đủ và mọi
khoản chi đều phải đợc thanh toán trực tiếp từ kho bạc Nhà nớc. Các khoản chi phải có
trong dự toán đợc duyệt, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà
nớc có thẩm quyền quy định, đợc thủ trởng đơn vị sử dùng ngân sách chuẩn chi,
18
phơng thức này đảm bảo quản lý chặt chẽ kinh phí của ngân sách Nhà nớc, thực hiện
chi đúng mục đích, đúng nội dung đã đợc bố trí trong kế hoạch, nhằm thực hiện tốt mục
tiêu kinh tế - xã hội đã định và tiết kiệm đợc NSNN, chống thất thoát, lãng phí.