Gỉai pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông nam á - chi nhánh chợ lớn Luận văn thạc sĩ - Pdf 27


2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ THANH HƯƠNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN
ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH CHỢ LỚN
GIAI ĐOẠN 2011- 2012

Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12


Phan Thị Thanh Hương

4MỤC LỤC

2.2. Giới thiệu hoạt ñộng phòng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á –
Chi nhánh Chợ Lớn 38

5

2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi
nhánh Chợ Lớn 38
2.3.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh
Chợ Lớn 38
2.3.2 Lãi suất cho vay và phương thức tính lãi 43
2.3.3 Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh
Chợ Lớn 44
2.4 Đánh giá hoạt ñộng cho vay tiêu dùng và khả năng cạnh tranh trong hoạt
ñộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn
62
CHƯƠNG 3 68
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH CHỢ LỚN GIAI ĐOẠN 2011- 2012
3.1 Xu hướng phát triển cho vay tiêu dùng trong thời gian sắp tới 68
3.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
– Chi nhánh Chợ Lớn 68
3.2.1 Định hướng chung 68
3.2.2 Định hướng phát triển hoạt ñộng cho vay tiêu dùng 69
3.3 Giải pháp mở rộng hoạt ñộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn. Giai ñoạn 2011- 2012 70
3.3.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 70
3.3.2 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng 71
3.3.3 Mở rộng quan hệ với các ñơn vị hỗ trợ hoạt ñộng ngân hàng 71
3.3.4 Nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng Marketing 72
3.3.5 Đổi mới công nghệ ngân hàng 79

Bảng 2.3: Nguồn vốn huy ñộng theo loại tiền
Bảng 2.4: Nguồn vốn huy ñộng xét theo kỳ hạn
Bảng 2 .5 : Doanh số cho vay tiêu dùng theo ñối tượng cho vay
Bảng 2.6 : Doanh số cho vay tiêu dùng theo ngành nghề kinh doanh
Bảng 2.7: Doanh số cho vay tiêu dùng theo hình thức cho vay
Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo ñối tượng cho vay
Bảng 2.9: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh
Bảng 2.10: Doanh số thu nợ theo hình thức cho vay
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay theo ñối tượng cho vay
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh
Bảng 2.13: Dư nợ cho vay theo hình thức cho vay
Bảng 2.14: Tình hình dư nợ phân theo các nhóm nợ
Bảng 2.15: Nợ quá hạn theo ñối tượng cho vay

Bảng 2.16: Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh doanh
Bảng 2.17: Nợ quá hạn theo hình thức cho vay
Bảng 2.18:Thu lãi từ cho vay tiêu dùng
Bảng 2.19: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ
Bảng 2.20: Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng
8

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài:
Trong những năm vừa qua, hoạt ñộng của hệ thống NHTM Việt Nam ñã có
những chuyển biến sâu sắc. Quy mô hoạt ñộng kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số
lượng lẫn phạm vi, các loại hình kinh doanh ña dạng và phong phú hơn. Trong hoạt
ñộng tín dụng, bên cạnh việc không ngừng mở rộng cho vay phục vụ sản xuất kinh

Hai là: Phản ánh, phân tích và ñánh giá thực trạng hoạt ñộng cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn trong thời gian
từ 2008 ñến 2009.
Ba là: Nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt ñộng cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh Chợ lớn giai
ñoạn 2011 ñến 2012.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng cho vay
tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại nói chung và của Ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn nói riêng trong giai ñoạn 2008-2009. Qua ñó
nêu ra các giải pháp mở rộng hoạt ñộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn giai ñoạn 2011- 2012.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt ñộng cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả chọn phương pháp Thống kê và phương pháp Phân tích ñịnh lượng ñể ñạt
ñược mục tiêu nghiên cứu. Các phương pháp này cho phép tiếp cận và giải quết vấn ñề
dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam
Á - Chi nhánh Chợ lớn . Các giải pháp ñề xuất cũng dựa trên cơ sở thực tiễn nhằm tạo
tính khả thi và hiện thực trong nghiên cứu.
5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Luận văn có ý nghĩa về phương diện khoa học. Qua nghiên cứu ñề tài, luận văn góp
phần hệ thống hóa các vấn ñề có tính khoa học và thực tiễn về cho vay tiêu dùng của
NHTM. Qua ñó phân tích thực trạng hoạt ñộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn mà ñưa ra giải pháp ñể mở rộng hoạt ñộng
cho vay tiêu dùng trong thời gian tới, thuộc giai ñoạn 2011- 2012 tại chi nhánh Chợ
lớn.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược trình bày gồm 3 chương:


11

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ VẤN ĐỀ CẠNH TRANH
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM:
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng. Cho vay tiêu
dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong ñó ngân hàng chuyển cho
khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những ñiều kiện mà hai bên ñã
thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ
có khả năng chi trả, tạo ñiều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn
.
1.1.2 Đặc ñiểm cho vay tiêu dùng
− Quy mô của từng hợp ñồng cho vay thường nhỏ, dẫn ñến chi phí tổ chức cho vay
cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại
cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
− Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
Khi nền kinh tế thịnh vượng, ñời sống của người dân ñược nâng cao thì nhu cầu
vay tiêu dùng lại càng cao. Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì số lượng
các khoản vay cũng tăng lên.
− Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và
trình ñộ học vấn. Những người có thu nhập khá và tương ñối ñều sẽ tìm tới cho vay

chúng trong một thời gian dài.
▪ Số tiền phải trả trước: Thông thường ngân hàng yêu cầu người ñi vay phải
thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng
sẽ cho vay. Điều này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo
cho người ñi vay có trách nhiệm hơn với tài sản mình ñịnh mua bởi họ cũng
ñã ñóng góp một phần số tiền của mình vào trong ñó. Khi khách hàng không
trả ñược nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ phải phát mãi tài sản ñể
thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản ñã qua sử dụng ñều bị giảm giá trị cho nên số
tiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.
Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc các yếu tố sau:
 Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức ñộ giảm giá nhanh thì số tiền trả
trước nhiều và ngược lại, ñối với các loại tài sản có mức ñộ giảm giá chậm thì
số tiền trả trước ít hơn.
 Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng. Nếu ñó là
tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau
khi sử dụng.
 Môi trường kinh tế.
 Năng lực tài chính của người ñi vay.
▪ Chi phí tài trợ: Chi phí tài trợ là chi phí mà người ñi vay phải trả cho ngân
hàng trong việc sử dụng vốn. Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số

13

khoản chi phí khác. Chi phí tài trợ phải trang trải ñược chi phí vốn tài trợ,
chi phí hoạt ñộng, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa ñáng cho ngân
hàng.
▪ Điều khoản thanh toán:
 Số tiền thanh toán mỗi ñịnh kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu của
khách hàng.
 Giá trị của tài sản tài trợ không ñược thấp hơn số tiền tài trợ chưa ñược thu hồi.

ñộ rủi ro ñối với ngân hàng thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất ñộng sản.
Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết ñịnh cho vay là khả năng trả nợ của người
vay, sau ñó mới xem xét ñến giá trị tài sản ñảm bảo.
1.1.3.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
 Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong ñó ngân hàng mua những
khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ ñã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho
người tiêu dùng.
Trong trường hợp này Công ty bán lẻ và Ngân hàng ký kết hợp ñồng mua bán nợ.
Trong hợp ñồng, ngân hàng thường ñưa ra các ñiều kiện về ñối tượng kỹ thuật ñược
bán chịu, số tiền bán chịu tối ña và loại tài sản bán chịu. Sau ñó Công ty bán lẻ và
người tiêu dùng ký kết hợp ñồng mua bán chịu hàng hóa. Thông thường người tiêu
dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản. Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người
tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng. Ngân hàng dựa trên
bộ chứng từ ñó sẽ thanh toán tiền cho công ty bán lẻ. Cuối cùng người tiêu dùng thanh
toán tiền trả góp cho ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu ñiểm sau:
− Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng.
− Giảm ñược chi phí trong cho vay.
− Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt ñộng ngân hàng khác.
− Vay vốn ñúng mục ñích.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược ñiểm sau:
− Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng ñã ñược bán chịu,
do ñó thông tin về khách hàng ñôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ
ñược khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.
− Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hóa.
− Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao.
 Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong ñó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách

Nhờ cho vay tiêu dùng họ hưởng các tiện ích trước khi tích lũy ñủ tiền và ñặc biệt
quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi tiêu có
tính cấp thiết, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.
▪ Đối với nhà sản xuất
Tạo ñiều kiện ñể người tiêu dùng có thể mua hàng hoá nhiều hơn và nhanh hơn là
ñã giúp nhà sản xuất bán ñược sản phẩm, quay vòng vốn nhanh hơn, mở rộng sản xuất,
do ñó lợi nhuận cũng tăng lên. Đây cũng là nguyên do khiến càng ngày càng nhiều nhà
sản xuất mong muốn hợp tác với Ngân hàng ñể mở rộng cho vay tiêu dùng.

16

▪ Đối với nền kinh tế
Nếu cho vay tiêu dùng ñược dùng ñể tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch
vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo ñiều kiện thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng trong xã hội.
Chính vì lợi ích như vậy NHTM một mặt cho vay ñể tạo nên sự hòa hợp giữa
cung và cầu tiêu dùng, mặt khác lại có thể giải quyết tốt ñược nhiệm vụ kích cầu tiêu
dùng của nền kinh tế.
1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng

Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại gồm các bước sau ñây:
nhận hồ sơ tín dụng, thẩm ñịnh tín dụng, xét duyệt và quyết ñịnh cho vay, hoàn tất các
thủ tục pháp lý trước khi giải ngân, kiểm tra sau khi giải ngân và phát hiện nhu cầu
mới của khách hàng.
 Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng: Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ vay ñầy ñủ và ñúng quy ñịnh của bản hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay
tiêu dùng.
 Bước 2: Thẩm ñịnh cho vay tiêu dùng: Đây là khâu quan trọng nhất trong quy
trình cho vay tiêu dùng, quyết ñịnh chất lượng cho vay, nó bao gồm các nội
dung sau:

người thường xuyên thay ñổi chỗ ở sẽ là một yếu tố bất lợi ñối với ngân hàng
khi quyết ñịnh cho vay.
 Xác ñịnh năng lực hoàn trả: Đó là việc ñánh giá khả năng trong tương lai
người vay có các nguồn tài chính ñể trả hay không. Năng lực này ñược ñánh
giá qua nhiều tiêu thức khác nhau (có thể dùng phương pháp cho ñiểm với
từng tiêu thức) ñó là: Tuổi ñời nghề nghiệp, sức khoẻ, thu nhập và sự ổn ñịnh
của thu nhập cũng như khả năng tháo vát của người vay.
 Thẩm ñịnh tài sản ñảm bảo: Đối với tài sản ñảm bảo là bất ñộng sản, cần chú
ý ñến tính pháp lý và giá trị của bất ñộng sản. Giá trị bất ñộng sản phụ thuộc
vào các yếu tố như: Quy mô và chất lượng bất ñộng sản, mức cung cầu của
bất ñộng sản ở ñịa phương trong trường hợp phải phát mại tài sản của người
ñi vay. Việc ñánh giá tài sản thế chấp không ñược duy trì tốt ngân hàng có
thể không lấy ñược toàn bộ số tiền ñã cho vay bằng cách thanh lý tài sản.
 Sau toàn bộ bước trên, cán bộ tín dụng lập tờ trình trong ñó ghi tổng quát về
tình hình của khách hàng: Nhận thức, mục ñích vay, số tiền vay, khả năng trả
nợ và tài sản ñảm bảo. Cán bộ tín dụng ñưa ra những ñánh giá về khách hàng
và ý kiến có cho vay hay không ñối với khách hàng. Nếu cho vay thì ghi kèm
số tiền, thời hạn, lãi suất và ñiều kiện kèm theo.
 Bước 3: Xét duyệt và quyết ñịnh cho vay: Khi nhận ñược tờ trình kèm theo
hồ sơ vay vốn liên quan, trưởng phòng tín dụng xem xét và yêu cầu CBTD

18

giải thích bổ sung và chỉnh sửa. Khâu quyết ñịnh cho vay do ban tín dụng
thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết ñịnh cho vay hay không cho vay.
 Bước 4: Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân. Cụ thể CBTD và
các bộ phận pháp lý kiểm tra lại hợp ñồng như: Ký hợp ñồng ñảm bảo tiền
vay, ký hợp ñồng tín dụng và hoàn thành các ñiều kiện khác theo quy ñịnh của
Hội ñồng tín dụng sau ñó tiến hành giải ngân cho khách hàng.
 Bước 5: Kiểm tra sau khi giải ngân: Quá trình này ñược tiến hành bằng cách


Mức ñộ sử dụng vốn ñể cho vay =
Tỷ lệ tổng dư nợ cho vay
Tổng huy ñộng vốn
Tỷ lệ này cho biết ñể ñảm bảo hoạt ñộng cho vay tiêu dùng ñược thuận lợi ngân
hàng phải tính ñến khả năng huy ñộng vốn trên thị trường. Chỉ tiêu này giúp ngân hàng
xác ñịnh ñược khả năng cho vay nói chung và khả năng cho vay tiêu dùng nói riêng
trong tương lai của ngân hàng từ ñó nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt ñộng
này.
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt ñộng cho vay tiêu dùng
Trong xu thế cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay, chất lượng hoạt ñộng luôn là vấn ñề
quan tâm của mọi ngân hàng. Nhưng ñây là một khái niệm trừu tượng chúng ta không
thể cân, ñong, ño, ñếm ñược mà phải ñánh giá nó qua quan ñiểm chủ quan của khách
hàng, những tín hiệu mà CBTD nhận biết ñược qua quá trình giao dịch: Sự tin cậy,
cảm tình, thông cảm của khách hàng trong hoạt ñộng này. Có thể ñánh giá qua các chỉ
tiêu:

Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu
dùng.

Thủ tục giao dịch khi khách hàng ñến vay nhằm mục ñích tiêu dùng.

Tốc ñộ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm: Thủ tục thẩm ñịnh tài chính,
mục ñích sử dụng vốn, thủ tục thẩm ñịnh tài sản ñảm bảo.
Chất lượng cho vay tiêu dùng ñược chấm ñiểm qua bảng sau:
Xếp hạng chất
lượng
30 – 28 Tốt
27 – 22 Khá
21 – 16 Trung bình
21
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính ñổi mới trong hoạt ñộng cho vay tiêu dùng
Với tốc ñộ phát triển kinh tế cũng như thu nhập bình quân ñầu người tăng lên thì
nhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng không ngừng phát triển. Một ngân hàng
khó có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác nếu không biết ñổi mới, phát triển,
ña dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng của mình. Sự ñổi mới có thể ño lường qua
các chỉ tiêu sau:
− Cung cấp sản phẩm mới và bán chéo sản phẩm ñến tay người tiêu dùng.
− Phát triển và mở rộng mạng lưới ñến tận Quận/Huyện, Phường/Xã.
− Đưa ra nhiều hình thức cho vay phục vụ các ñối tượng vay một cách tiện ích và
hữu hiệu với các sản phẩm mới bằng các hình thức: Lãi suất ưu ñãi cộng với
quà tặng, khuyến mãi,…
1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Yếu tố vĩ mô
 Dân số

Những xu thế thay ñổi về nhân khẩu học ñược nghiên cứu bao gồm tổng dân
số, tỷ lệ tăng dân số, những thay ñổi về cấu trúc dân số, xu thế di chuyển dân cư, là
nguồn số liệu quan trọng. Từ những số liệu ñó, ngân hàng xác ñịnh ñược thị trường

NHTM dưới 15% vốn tự có sẽ làm hạn chế khả năng cho vay của ngân hàng song mặt
khác tạo sự an toàn cho ngân hàng cũng như khách hàng trước những khó khăn về
thanh khoản trong tương lai.
 Môi trường công nghệ
Theo xu hướng phát triển của thời ñại thông tin số, các ngân hàng ngày càng
chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào ñổi mới quy trình nghiệp vụ và cách thức
phân phối. Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, có thể kể ñến các sản
phẩm cho vay tiêu dùng ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xu hướng phát triển trong thời
gian tới.
 Môi trường kinh tế
Các biến số kinh tế như: Tốc ñộ tăng trưởng và phát triển kinh tế, sự ổn ñịnh
về kinh tế, chính sách ñầu tư, tiết kiệm của Chính phủ, thu nhập bình quân ñầu người,
tỷ lệ xuất nhập khẩu, tỷ giá hối ñoái, tỷ lệ lạm phát, lãi suất cũng có tác ñộng mạnh
mẽ ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng.
Trước hết, môi trường kinh tế có tác ñộng lớn ñến nhu cầu và cách thức sử
dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Do ñó, nó chi phối ñến hoạt ñộng của ngân
hàng. Nền kinh tế trong giai ñoạn suy thoái, thu nhập giảm, thất nghiệp tăng, cá nhân
có xu hướng giảm chi phí tiêu dùng, gia tăng tiết kiệm ñể phòng bị khi mà sự bất trắc
về kinh tế xảy ra, nhu cầu vay tiêu dùng trong giai ñoạn này hạn chế. Ngược lại khi
nền kinh tế tăng trưởng sẽ thúc ñẩy người dân tiêu dùng hạn chế tiết kiệm vì họ kỳ

23

vọng thu nhập tương lai có thể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu hiện tại của họ, do ñó gia tăng
các hoạt ñộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Lãi suất sẽ quyết ñịnh mức cầu trong hoạt ñộng cho vay. Các NHTM thường
ñưa ra mức lãi suất hấp dẫn ñể thu hút khách vay tiêu dùng. Tất nhiên phải trên cơ sở
mức lãi suất cơ bản của NHNN nhằm kiểm soát thị trường.
Lạm phát cao gây khó khăn cho hoạt ñộng ngân hàng vì khó kiểm soát mức
giá cả và lượng tiền. Doanh nghiệp và cá nhân sẽ dè dặt gửi tiền vào ngân hàng, lãi

o Hệ thống thông tin và mạng lưới phân phối: Hệ thống thông tin gồm hệ thống
báo cáo nội bộ, hệ thống thu thập thông tin bên ngoài, hệ thống phân tích thông
tin.
o Hệ thống thu thập thông tin bên ngoài: Đòi hỏi tích luỹ các số liệu khác nhau về
tình hình tất cả các thị trường, ñặc biệt là thị trường mà ngân hàng ñang hoạt
ñộng, về tất cả các lực lượng tham gia thị trường, về ñối thủ cạnh tranh, về cơ
chế ñiều hành quản lý của Nhà nước, về biểu lãi suất của NHNN, chính sách hối
ñoái, về nhu cầu thị hiếu của người dân. Hệ thống thông tin cung cấp tốt sẽ là cơ
sở ñể ngân hàng lựa chọn thị trường mục tiêu trong hoạt ñộng cho vay tiêu dùng.
o Bộ phận Marketing trong ngân hàng: Với các thông tin thu thập ñược, bộ phận
này sẽ tổng hợp, phân tích, ñưa ra kết luận về vấn ñề nghiên cứu, các hướng giải
quyết nhằm ñạt ñược mục tiêu thu hút ngày càng nhiều khách hàng, chiếm lĩnh
ñược thị phần cao trên thị trường, ñạt ñược lợi nhuận cao, tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường, hoàn thành tốt kế hoạch của ban giám ñốc, mục tiêu hội
ñồng cổ ñông ñề ra…
o Năng lực ñội ngũ cán bộ: Trước hết với cán bộ quản lý thì ñòi hỏi phải là người
có chuyên môn giỏi, có khả năng phân tích, phán ñoán, là người chịu trách nhiệm
ñầu tiên về khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Bên cạnh ñó, do ñặc thù riêng
của việc mở rộng hoạt ñộng cho vay tiêu dùng lại phụ thuộc lớn vào trình ñộ của
cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng qua quá trình
giao dịch, ñề xuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Chính vì
thế, ban lãnh ñạo cần có chính sách khơi dậy năng lực lao ñộng, sáng tạo cho ñội
ngũ cán bộ tín dụng, ñặc biệt phát huy hiệu quả của chính sách khen thưởng,
ñộng viên thỏa ñáng ñối với nhân viên có thái ñộ phục vụ tốt và thu hút ñược
nhiều khách hàng cho ngân hàng.
 Các ñơn vị hỗ trợ cho hoạt ñộng của ngân hàng
Các ñơn vị hỗ trợ cho hoạt ñộng của ngân hàng là các ñơn vị có quan hệ với
ngân hàng trong hoạt ñộng kinh doanh như: Các tổ chức cung ứng dịch vụ Marketing,
các trung gian tài chính tín dụng, các phương tiện thông tin ñại chúng, các cơ quan
Nhà nước

nay nó không chỉ là sự phát triển nhanh của bản thân các ngân hàng mà còn là sự phát
triển mạnh mẽ của các dịch vụ phi ngân hàng. Cho nên, ñể hoạt ñộng thắng lợi thì
ngân hàng không chỉ phân tích thận trọng thị trường và khách hàng mà cần phải
nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình. Hoạt ñộng này là ñể xác ñịnh
xem cần tấn công ñối thủ nào, hoặc cần bảo vệ mình khỏi ñối thủ nào (ở ñâu? bao giờ?
tiến hành như thế nào?), các chiến thuật quan trọng trong chiến lược cạnh tranh. Việc
phân tích ñối thủ cạnh tranh nhằm xây dựng chiến lược, trung lập hóa tới mức tối

26

ña các mặt mạnh của ñối thủ cạnh tranh, tập trung sức lực vào các dịch vụ mà ngân
hàng có vị trí tương ñối vững chắc. Hơn hết là hiểu ñược tại sao khách hàng chọn ngân
hàng mình mà không chọn ngân hàng cạnh tranh.
Đặc biệt, với hoạt ñộng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, ngoài việc luôn chú
ý tới những chiêu thức tấn công của ñối thủ cạnh tranh, ngân hàng còn phải quan tâm
tới những khách hàng có mức thu nhập cao ở khu vực mà mình hoạt ñộng nhằm ñưa ra
các dịch phù hợp và ưu việt hơn các ñối thủ cạnh tranh.
1.3 Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng
1.3.1 Nhóm biện pháp trực tiếp
 Đa dạng hóa sản phẩm

Cạnh tranh bằng sản phẩm là nội dung quan trọng trong phát triển các chiến
lược kinh doanh ngân hàng. Một ngân hàng phải luôn có ñịnh hướng phát triển sản
phẩm của mình nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng, nâng cao vị thế hình ảnh
của ngân hàng, tạo sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trên thị trường. Từ
ñó tăng số lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng và mở rộng thị phần.
Hoạt ñộng cho vay tiêu dùng ña dạng cả về danh mục cho vay và phương thức
thanh toán. Vì thế, khi thỏa mãn ñược mọi yêu cầu của khách hàng sẽ tạo cho khách
hàng sự thoái mái. Khi ñã hài lòng rồi họ sẽ là nhà marketing tốt nhất cho sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status