Xác định nhu cầu canxi và phốt pho dễ hấp thu của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt
trong điều kiện
chăn nuôi tập trung
Trần Quốc Việt, Ninh thị Len, Lê Văn Huyên, Bùi Thị Hồng,
Sầm Văn Hải, Trần Việt Phương
Bộ môn Dinh dưỡng, Thức ăn Chăn nuôi và Đồng cỏ
Tóm tắt
Hai thí nghiệm đã được tiến hành nhằm xác định nhu cầu của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt về
canxi và phốt pho dễ hấp thu. Thí nghiệm thứ nhất được thực hiện trên 702 ngan Pháp lai thương phẩm (R71 x R51)
(351 mái và 351 trống) tại trang trại chăn nuôi ngan thuộc huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu thí nghiệm 2 nhân tố: Nhân tố 1 là mức canxi trong khẩu phần (có 3 mức: mức cao (1,1%; 1,0% và
0,95%); mức trung bình (1,0%; 0,90% và 0,85%) và mức thấp (0,90%; 0,80% và 0,75%) tương ứng với 3 giai đoạn
sinh trưởng (từ 0-3 tuần tuổi (tt); từ 4-7 tt và từ 8 tt đến xuất chuồng). Nhân tố thứ hai là mức phốt pho dễ hấp thu,
gồm 3 mức: mức cao (0,50%; 0,45% và 0,40%); mức trung bình (0,45%; 0,40% và 0,35%) và mức thấp (0,40%;
0,35% và 0,30%) tương ứng với các giai đoạn như trên. Hệ số tiêu hóa phốt pho để tính tỷ lệ phốt pho hữu dụng
được căn cứ theo khuyến cáo của INRA, (2004). Tổng số (3 x 3) 9 lô thí nghiệm, được bố trí theo phương pháp ngẫu
nhiên hoàn toàn, mỗi lô có 3 lần lặp lại. Thí nghiệm thứ hai được thực hiện trên 720 vịt CV Super M (dòng M2)
nuôi thịt (324 mái và 324 trống) tại trang trại chăn nuôi vịt thuộc huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Thí nghiệm cũng được
thiết kế theo kiểu thí nghiệm 2 nhân tố tương tự như thí nghiệm thứ nhất. Nhân tố 1 là mức canxi khẩu phần, gồm 3
mức: mức cao (1,10% và 1,00%); mức trung bình (1,00% và 0,90%) và mức thấp (0,90% và 0,80%) tương ứng với
2 giai đoạn sinh trưởng (từ 0-2 tt và từ 3 tt đến xuất chuồng). Nhân tố 2 là mức phốt pho dễ hấp thu trong khẩu phần,
gồm 3 mức: mức cao: (0,50% và 0,45%); mức trung bình (0,45% và 0,40%) và mức thấp (0,40% và 0,35%) tương
ứng với 2 giai đoạn như trên, tổng số (3 x 3) 9 lô thí nghiệm, mỗi lô có 3 lần lặp lại, được bố trí theo phương pháp
ngẫu nhiên hoàn toàn. Các kết quả của hai thí nghiệm cho thấy, Nhu cầu canxi của ngan Pháp nuôi thịt được biểu thị
bằng tỷ lệ (%) trong thức ăn hỗn hợp 88% vật chất khô là: 1,10; 1,00 và 0,95% tương ứng với các giai đoạn sinh
trưởng từ 0 đến 3 tuần tuổi; từ 4 đến 7 tt và từ 8 tt đến xuất chuồng. Nhu cầu phốt pho dễ hấp thu của ngan Pháp
nuôi thịt: 0,50%; 0,45% và 0,40%, tương ứng. Đối với vịt CV Super M2 nuôi thịt, nhu cầu canxi là: 1,00 và 0,90%
tương ứng với các giai đoạn sinh trưởng từ 0 – 2 tt và từ 3 tt đến xuất chuồng và nhu cầu phốt pho dễ hấp thu là:
0,45% và 0,40% tương ứng với các giai đoạn như trên. Tỷ lệ Ca:Pdht trong thức ăn hỗn hợp tối ưu cho sinh trưởng,
vậy, đáp ứng đủ nhu cầu canxi và phốt pho của gia cầm có ý nghĩa rất quan trọng. Việc nghiên
cứu xác định nhu cầu của gà về canxi và phốt pho đã được tiến hành từ hơn 75 năm qua (Driver
và cs, 2005), nhưng những nghiên cứu xác định nhu cầu canxi và phốt pho cho thủy cầm, đặc
biệt là cho ngan và vịt còn rất hạn chế (Rush và cs, 2005). Đề tài này được tiến hành nhằm xác
định nhu cầu của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt về canxi và phốt pho dễ hấp thu trong
điều kiện chăn nuôi tập trung ở Việt nam.
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Bảy trăm lẻ hai (702) ngan Pháp (R71 x R51) thương phẩm (351 mái và 351 trống) và
648 vịt CV Super M2 (324 mái và 324 trống) đã được sử dụng để khảo sát nhu cầu canxi và phốt
pho dễ hấp thu của chúng. Ngan và vịt thí nghiệm được đeo số cánh từng con, nuôi nhốt hoàn
toàn trong chuồng (có chất độn chuồng) kiểu thông thoáng tự nhiên.
- Thức ăn cho ngan và vịt thí nghiệm được sản xuất dưới dạng viên, được phối chế từ các
nguyên liệu: Ngô, sắn, tấm gạo tẻ, cám mỳ, khô dầu đậu tương, bột đá (CaCO
3
), dicanxi phốt
phát (CaHPO4), premix vitamin – khoáng và các axit amin tổng hợp. 2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm
- Thí nghiệm trên ngan Pháp nuôi thịt được tiến hành tại một trang trại chăn nuôi ngan
thuộc huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2009.
- Thí nghiệm trên vịt CV Super M tại một trang trại chăn nuôi vịt siêu thịt thuộc huyện
Sóc Sơn, Hà Nội từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2009.
2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.3.1. Thí nghiệm trên ngan Pháp nuôi thịt
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hai nhân tố: (i) mức canxi (Ca) trong khẩu phần, gồm 3
mức: mức trung bình (1,00-0,90-0,85 %) (tương ứng với các giai đoạn sinh trưởng từ 0-3; 4-7 và
8-10 tt); mức cao (1,10-1,00-0,95 %) và mức thấp (0,90-0,80-0,75 %) tương ứng với các giai
đoạn như trên và (ii) mức phốt pho dễ hấp thu (Pdht), gồm 3 mức: mức trung bình (0,45-0,40-
20,0
20,0
20,0
20,0
20,0
Lysine th (%)
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
Ca (%)
1,10
1,10
1,10
1,00*
1,00*
1,00*
0,90
0,90
0,90
Pdht (%)
0,50
0,45*
0,40
0,50
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
Ca (%)
1,00
1,00
1,00
0,90*
0,90*
0,90*
0,80
0,80
0,80
Pdht (%)
0,45
0,40*
0,35
0,45
0,40*
0,35
0,45
0,40*
0,35
Giai đoạn từ 8-10 tuần tuổi
ME (Kcal/kg)
0,95
0,95
0,95
0,85*
0,85*
0,85*
0,75
0,75
0,75
Pdht (%)
0,40
0,35*
0,30
0,40
0,35*
0,30
0,40
0,35*
0,30 Ghi chú: *Giá trị ME, protein thô và lysine th là kết quả nghiên cứu của thí nghiệm trước (2008): Lysine th:
lysine tiêu hóa; ME: Năng lượng trao đổi; Pdht: phốt pho dễ hấp thu; * khuyến cáo của hãng Grimaud Freres
(2006)
Hàm lượng năng lượng (2850-2900-3000 kcal/kg), protein (20-18-16%) và lysine tiêu
hóa (1,00-0,90-0,80%) trong khẩu phần của ngan ở các lô là như nhau. Tổng số (3 x 3) 9 lô thí
nghiệm, được bố trí theo phương pháp ngẫu nghiên hoàn toàn, mỗi lô có 3 lần lặp lại (đồng đều
trống mái). Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày ở bảng 1a.
2.2.2. Thí nghiệm trên vịt CV Super M nuôi thịt
2850
2850
Protein* (%)
20,0
20,0
20,0
20,0
20,0
20,0
20,0
20,0
20,0
Lysine* th (%)
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
Ca (%)
1,10
1,10
1,10
1,00*
1,00*
1,00*
0,90
17,0
17,0
17,0
17,0
Lysine th (%)
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
Ca (%)
1,00
1,00
1,00
0,90*
0,90*
0,90*
0,80
0,80
0,80
Pdht (%)
0,45
0,40*
0,35
0,45
0,40*
- Khi được 10 tuần tuổi (đối với ngan) và 7 tuần tuổi (đối với vịt), mỗi lô chọn 6 con
đồng đều trống mái (1 trống và 1 mái/lần lặp lại) có khối lượng trung bình để giết mổ, lấy xương
ống chân (xương chày-tibia) (loại bỏ da, cơ, gân, mỡ, sau đó sấy khô) để phân tích xác định hàm
lượng khoáng tổng số để đánh giá mức độ tích lũy canxi và phốt pho trong xương.
2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê ANOVA-GLM bằng phần mềm Minitab
phiên bản 15.0 với mô hình thống kê như sau:
Y = µ + Ca + Pav + (Ca* Pav) + e
Trong đó:
Y = Các chỉ tiêu theo dõi
µ = Số trung bình chung
Ca = Ảnh hưởng của các mức canxi trong khẩu phần
Pav = Ảnh hưởng của các mức phốt pho dễ hấp thu trong khẩu phần
Ca*Pav = Ảnh hưởng tương tác của Ca và Pav trong khẩu phần
e = Ảnh hưởng của sai số
Các kết quả thí nghiệm trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung bình ± sai số
chuẩn của số trung bình (SEM). Student - T-Test được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình với độ tin cậy 95%. Các giá trị trung bình được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị P
nhỏ hơn 0,05. 3. Kết quả và thảo luận
3.1. Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần đến sinh trưởng và hiệu quả
sử dụng thức ăn của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt
Bảng 3. Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần đến diễn biến khối lượng cơ thể
của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt.
2580
b
3648
643
b
1175
b
3197
b
Ca-c
623
c
2649
b
3750
633
ab
1174
b
3125
a
3132
a
P-tb
592
b
2575
ab
3696
645
b
1181
b
3202
b
P-c
605
c
2624
b
3736
632
631
a
1161
e
3140
bc
Ca-th*Ptb
580
bc
2558
3781
631
a
1162
ae
3190
c
Ca-th*Pc
561
ab
2494
3623
670
b
1214
bc
3291
a
Ca-tb*Pc
595
bc
2616
3661
633
a
1152
ade
3147
bc
Ca-c*P-th
598
bc
2581
3654
636
a
1179
abde
3147
bc
SE
7.4
39.2
86.2
28
28
20
P
0.000
0.056
0.123
0.000
0.000
0.000
Ghi chú: tt = tuần tuổi, Ca-th = mức canxi thấp; Ca-tb = mức canxi trung bình; Ca-c = mức canxi cao; P-th =
mức phốt pho thấp; P-tb = mức phốt pho trung bình; P-c = mức phốt pho cao; các giá trị trung bình ở các
hàng trong cùng một cột có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Các số liệu ở bảng 3 cho thấy, có sự khác biệt rất rõ về sự biến đổi khối lượng cơ thể của
ngan Pháp và vịt CV Super M đối với việc tăng hàm lượng canxi và phốt pho trong khẩu phần.
Nhóm ngan được ăn khẩu phần có mức Ca và phốt pho dễ hấp thu (Pdht) cao có khối lượng cơ
TB
T
M
TB
T
M
TB
T
M
TB
Ảnh hưởng của các mức canxi khẩu phần
Ca-th
26.6
a
21.8
a
24.3
a
78.7
a
59.3
a
69.7
41
b
74
b
78
76
a
Ca-c
28.8
b
25.7
c
27.3
c
82.5
c
61.9
b
72.1
41
41
41
a
0.000
0.045
0.319
0.007
Ảnh hưởng của các mức phốt pho khẩu phần
P-th
26.7
a
23.3
a
25.0
a
79.6
a
59.7
a
70.0
41
a
41
41
a
76
b
77
77
a
P-c
28.3
b
24.5
c
26.4
b
81.3
b
62.1
b
72.2
41
a
41
41
0.275
0.000
0.033
0.950
0.000
Ảnh hưởng tương tác của Ca*P khẩu phần
Ca-th*P-th
25.5
a
21.0
a
23.2
a
77.6
a
58.9
a
69.0
42
a
40
a
41
a
a
75
abc
77
76
Ca-th*Pc
26.8
ab
21.8
ab
24.3
ab
78.7
ab
58.9
a
69.5
41
a
41
a
41
a
71
a
81
76
Ca-tb*Ptb
26.7
ab
24.4
c
25.5
bc
81.1
bc
60.2
a
71.4
44
b
44
a
41
a
41
a
72
ac
76
74
Ca-c*P-th
27.6
b
24.6
c
26.1
c
81.1
bc
60.2
a
70.9
70.3
42
a
40
a
41
a
75
abc
77
76
Ca-c*Pc
30.8
c
27.2
d
29.0
d
85.0
d
65.0
b
0.000
0.000
0.000
0.000
0.007
0.191
0.021
0.008
0.002
0.005
0.162
0.049
Ghi chú: T = trống; M = mái; TB = trung bình trống mái; tt = tuần tuổi, Ca-th = mức canxi thấp; Ca-tb =
mức canxi trung bình; Ca-c = mức canxi cao; P-th = mức phốt pho thấp; P-tb = mức phốt pho trung bình; P-c
= mức phốt pho cao; các giá trị trung bình ở các hàng trong cùng một cột có các chữ cái khác nhau thì khác
nhau có ý nghĩa thống kê
Tăng hàm lượng phốt pho trong khẩu phần đã làm tăng tốc độ sinh trưởng của ngan trống
và mái trong hầu hết các giai đoạn sinh trưởng. Tuy nhiên, đáp ứng của ngan đối với sự tăng
giảm hàm lượng phốt pho trong khẩu phần không mạnh và rõ như đối với mức canxi.
Các số liệu ở các bảng 4a và 4b phản ánh một xu thế đáp ứng khác ở vịt CV Super M so
với ngan Pháp. Tăng hàm lượng Ca và Pdht trong khẩu phần khoảng 10% (từ mức thấp lên mức
trung bình) đã là tăng tốc độ sinh trưởng của vịt ở hầu hết các giai đoạn sinh trưởng, nhưng khi
tiếp tục tăng từ mức trung bình lên mức cao, không thấy có sự tăng tương ứng của tốc độ sinh
trưởng.
Các số liệu ở các bảng 4a và 4b cũng cho thấy, có ảnh hưởng tương tác giữa mức Ca và
Pdht trong khẩu phần đối với sinh trưởng của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt.
Bảng 4b. Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần đến tăng trọng của ngan Pháp
và vịt CV Super M nuôi thịt
Ngan Pháp
40.1
a
51.8
72
a
69
a
70
a
64
62
a
63
a
Ca-tb
69.5
b
29.6
b
51.1
61.1
a
b
42.3
b
52.6
72
a
68
a
70
a
64
62
a
63
a
SE
0.6
0.5
1.4
0.1
0.2
0.7
0.5
40.3
a
51.1
72
a
68
a
70
a
64
62
a
63
a
P-tb
72.1
b
32.8
b
53.2
62.1
62.8
c
41.5
b
52.9
71
a
68
a
70
a
63
62
a
63
a
SE
0.6
0.5
1.4
0.1
0.2
0.7
a
39.1
a
50.5
72
ac
69
ab
71
a
64
dc
62
a
63
ac
Ca-th*Ptb
77.6
b
71.5
a
31.6
bcd
53.6
61.1
bc
39.6
ab
51.5
69
a
67
b
68
a
62
c
61
a
62
a
63
ac
Ca-tb*Ptb
69.5
a
29.9
bc
51.7
61.3
bc
40.3
ab
c
51.8
76
b
73
a
74
b
a
64
ac
62
a
63
ac
Ca-c*P-th
70.3
a
31.4
cd
51.2
61.8
c
40.9
bc
51.5
71
ac
67
abc
68
b
70
a
64
ac
62
a
63
ac
Ca-c*Pc
75.7
b
34.3
ad
55.3
66.0
e
44.4
d
0.6
0.6
0.4
P
0.000
0.000
0.257
0.000
0.000
0.124
0.000
0.049
0.010
0.007
0.010
0.000
Ghi chú:T = trống; M = mái; TB = trung bình trống mái; tt = tuần tuổi, Ca-th = mức canxi thấp; Ca-tb =
mức canxi trung bình; Ca-c = mức canxi cao; P-th = mức phốt pho thấp; P-tb = mức phốt pho trung bình; P-c
= mức phốt pho cao; các giá trị trung bình ở các hàng trong cùng một cột có các chữ cái khác nhau thì khác
nhau có ý nghĩa thống kê
Khi khảo sát mối quan hệ tương tác này chúng tôi thấy, đối với ngan Pháp, nhìn chung
trong các giai đoạn sinh trưởng, tốc độ sinh trưởng đạt cao nhất ở nhóm ngan được ăn KP có
mức Ca và phốt pho cao. Đối với vịt CV Super M, tốc độ sinh trưởng cao nhất thấy ở nhóm vịt
được ăn KP có mức Ca và Pdht trung bình (P < 0,05). Điều đó cho thấy, ngan Pháp nhậy cảm
hơn so với vịt CV Super M về hàm lượng Ca và Pdht khẩu phần.
Từ những đáp ứng trên của ngan Pháp và vịt CV Super M về tốc độ sinh trưởng đối với
mức canxi và phốt pho khẩu phần, có thể rút ra nhận xét rằng, yêu cầu Ca và phốt pho của giống
vịt siêu thịt CV Super M và đặc biệt là ngan Pháp là khá cao so với một số khuyến cáo về nhu
cầu Ca và phốt pho cho gà broiler và cho vịt Bắc Kinh.
Mức khuyến cáo của NRC (1994) về mức Ca trong khẩu phần cho vịt Bắc kinh là 0,65%
Ở thí nghiệm trên vịt CV Super M, nhóm vịt được ăn khẩu phần có mức Ca trung bình có
mức tiêu tốn và chi phí thức ăn thấp nhất và sai khác có ý nghĩa thống kê đối với hai nhóm còn
lại (P <0,05).
Các số liệu ở bảng 5b cũng cho thấy, tăng mức Pdht trong khẩu phần đã cải thiện hiệu quả
chuyển hoá thức ăn ở ngan Pháp. Mức chi phí và tiêu tốn thức ăn thấp nhất thấy ở nhóm ngan
được ăn khẩu phần có hàm lượng phốt pho cao. Ở vịt CV Super M, mức tiêu tốn và chi phí thức
ăn thấp nhất thấy ở nhóm vịt được ăn khẩu phần có mức Pdht trung bình (P < 0,05).
Bảng 5a. Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần đến khả năng tiêu thụ thức ăn
của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt
Ngan Pháp
Vịt CV Super M
0-3 tt
4-7 tt
8-10 tt
0-10 tt
0-2 tt
2-3 tt
4-7 tt
0-7 tt
Ảnh hưởng của các mức canxi khẩu phần
Ca-th
35
a
169
198
137
0.9
0.0
0.7
0.9
0.5
P
0.000
0.773
0.142
0.639
-
0.133
0.212
0.307
Ảnh hưởng của các mức phốt pho khẩu phần
P-th
36
168
196
137
45
126
186
143
P-tb
36
167
196
136
0.722
Ảnh hưởng tương tác của Ca*P khẩu phần
Ca-th*P-th
33
a
170
197
137
44
126
185
142 Ca-th*Ptb
34
ab
167
200
137
44
126
186
143
Ca-th*Pc
36
abc
36
bc
171
191
137
46
124
188
144
Ca-c*P-th
37
c
169
197
138
46
127
187
144
Ca-c*Ptb
37
c
168
191
136
45
126
0.726
Ghi chú: tt = tuần tuổi, Ca-th = mức canxi thấp; Ca-tb = mức canxi trung bình; Ca-c = mức canxi cao; P-th =
mức phốt pho thấp; P-tb = mức phốt pho trung bình; P-c = mức phốt pho cao; các giá trị trung bình ở các
hàng trong cùng một cột có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Ở Việt Nam, nguồn thức ăn chứa Ca rất sẵn có và rẻ nên chi phí thức ăn phụ thuộc vào
hiệu quả chuyển hóa thức ăn nhiều hơn là giá của nguyên liệu chứa nhiều Ca trong KP. So với
Ca, phốt pho là thành phần dinh dưỡng tương đối đắt nên chi phí thức ăn không chỉ phụ thuộc
vào hiệu quả chuyển hóa thức ăn mà còn phụ thuộc vào giá tiền của một đơn vị (khối lượng hoặc
tỷ lệ) phốt pho trong KP.
Khi khảo sát quan hệ tương tác giữa mức Ca và phốt pho khẩu phần đối với hiệu quả sử
dụng thức ăn của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt, chúng tôi thấy, đối với ngan Pháp,
nhìn chung, hiệu quả thức ăn tốt nhất (được thể hiện ở mức tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng
trọng) thấy ở nhóm ngan được ăn khẩu phần có mức Ca và phốt pho cao. Mức tiêu tốn thức ăn
(tính trung bình trong cả giai đoạn thí nghiệm từ 0-10 tt) là 2,46 kg thấp hơn so với các nhóm
còn lại từ 4,3 – 9,3% (P = 0,000) và mức chi phí thức ăn là 14,6 nghìn đồng/kg tăng trọng, thấp
hơn so với các nhóm còn lại từ 3,3 – 8,2 %.
Bảng 5b. Ảnh hưởng của mức canxi và phốt pho trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn
của ngan Pháp và vịt CV Super M nuôi thịt
Ngan Pháp
Vịt CV Super M
Tiêu tốn TĂ*
Chi phí TĂ**
Tiêu tốn TĂ*
Chi phí TĂ**
0-3 tt
0-10 tt
0-3 tt
0-10 tt
2.64
8.89
a
15.6
1.07
a
2.24
a
6.92
a
13.60
a
Ca-c
1.36
b
2.60
8.54
b
15.4
1.09
b
2.29
a
2.68
8.99
15.7
1.09
a
2.28
a
7.02
a
13.81
a
P-tb
1.39
ab
2.62
8.73
15.5
1.06
b
2.22
b
0.09
0.14
0.0
0.0
0.04
0.06
P
0.030
0.059
0.053
0.188
0.000
0.000
0.000
0.000
Ảnh hưởng tương tác của Ca*P khẩu phần
Ca-th*P-th
1.44
ab
2.71
a
9.06
bc
15.9
a
6.94
b
13.51
ad
Ca-th*Pc
1.48
b
2.68
a
9.36
b
15.8
a
1.12
a
2.31
c
7.23
b
14.07
2.63
ab
8.89
ab
15.5
ab
1.02
b
2.16
bd
6.58
a
13.13
ab
Ca-tb*Pc
1.40
ab
2.64
ab
8.81
ab
a
2.32
c
7.14
b
14.06
c
Ca-c*Ptb
1.40
c
2.67
a
8.77
ab
15.8
a
1.09
a
2.28
bc
7.04
0.0
0.15
0.24
0.01
0.02
0.07
0.10
P
0.000
0.007
0.000
0.006
0.002
0.003
0.002
0.003
Ghi chú:* Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg); ** Chi phí thức ăn (1000 đ/kg tăng trọng); tt = tuần tuổi, Ca-
th = mức canxi thấp; Ca-tb = mức canxi trung bình; Ca-c = mức canxi cao; P-th = mức phốt pho thấp; P-tb =
mức phốt pho trung bình; P-c = mức phốt pho cao; các giá trị trung bình ở các hàng trong cùng một cột có
các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Cũng thông qua nghiên cứu ảnh hưởng tương tác giữa mức canxi và phốt pho trong khẩu
phần, chúng tôi thấy, mức canxi và phốt pho dễ hấp thu trung bình tỏ ra thích hợp đối với vịt CV
Super M nuôi thịt. Tiêu tốn thức ăn của các nhóm vịt được ăn khẩu phần có mức canxi trung
bình và phốt pho dễ hấp thu trung bình là thấp nhất (2,16 kg trong giai đoạn từ 0 đến 7 tt, thấp
hơn so với các nhóm khác từ 3,1 đến 6,9%). Mức chi phí thức ăn/kg tăng trọng ở nhóm này cũng
thấp hơn so với các nhóm còn lại từ 2,8 đến 6,7% (P < 0,05).
Từ những kết quả nghiên cứu trên, có thể nhận định rằng, yêu cầu canxi và phốt pho dễ
hấp thu (trong thức ăn hỗn hợp có hàm lượng vật chất khô 88% ) để ngan Pháp đạt tốc độ sinh
trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn tốt nhất là 1,1-1,0-0,95% và 0,50-0,45-0,40% tương ứng
48.36
a
48.45
a
44.2
44.2
a
44.2
a
Ca-tb
48.81
a
48.50
a
48.66
a
44.3
45.5
b
44.9
a
Ca-c
Ảnh hưởng của các mức phốt pho khẩu phần
P-th
48.28
a
48.37
a
48.33
a
44.4
46.1
45.2
P-tb
49.46
b
49.30
b
49.38
b
45.1
45.4
45.3
P-c
49.67
48.58
a
47.83
ab
43.2
45.5
abc
44.4
Ca-tb*Ptb
50.42
b
48.09
a
49.25
ac
45.0
44.5
ab
44.8
Ca-th*Pc
48.11
ac
49.26
ab
48.71
bc
45.0
45.8
bc
45.4
Ca-tb*Pc
49.79
bc
48.15
a
48.97
bc
43.8
44.1
ab
43.9
Ca-c*Pth
49.29
bc
c
51.84
d
45.1
47.9
bc
46.5
SE
0.41
0.37
0.38
0.6
0.6
0.5
P
0.000
0.000
0.003
0.427
0.005
0.148
Ghi chú: TB = trung bình trống mái; Ca-th = mức canxi thấp; Ca-tb = mức canxi trung bình; Ca-c = mức
canxi cao; P-th = mức phốt pho thấp; P-tb = mức phốt pho trung bình; P-c = mức phốt pho cao; các giá trị
trung bình ở các hàng trong cùng một cột có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Canxi và phốt pho là thành phần chính của xương, khoảng 98-99% (Siebrits, 1993; Dudek,
1997; Klasing, 1998). Bởi vậy, hàm lượng khoáng tổng số trong xương là chỉ tiêu rất quan trọng
để đánh giá mức độ khoáng hoá xương và mức độ khoáng hoá xương của gia cầm liên quan chặt
tốc độ sinh trưởng không những không tăng mà có xu hướng giảm, hiện tượng này thấy cả trên
ngan Pháp và vịt CV Super M.
Lượng thức ăn ăn vào, tiêu tốn và chi phí thức ăn ở ngan không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ
Ca/Pdht khẩu phần, nhưng ở vịt CV Super M, nhóm vịt được ăn khẩu phần có tỷ lệ Ca/Pdht là
2,2/1 có mức tiêu tốn và chi phí thức ăn thấp nhất.
Hàm lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan cũng không bị chi phối bởi tỷ
lệ Ca/Pdht khẩu phần (P > 0,05), nhưng hàm lượng khoáng tổng số cao nhất thấy ở tỷ lệ Ca/Pdht
là 2,2/1,0. Đối với vịt CV Super M, sự tích lũy khoáng trong xương tăng rõ rệt khi tăng tỷ lệ
Ca/Pdht khẩu phần từ 1,8/1 lên 2,2/1 (P <0,05), nhưng khi tiếp tục tăng từ 2,2/1 lên 2,75/1 sự
tích lũy khoáng trong xương ống chân của vịt không tiếp tục tăng lên nữa.
Bảng 7. Ảnh hưởng của tỷ lệ Ca/P dễ hấp thu trong khẩu phần đến sinh trưởng, hiệu quả sử
dụng thức ăn và hàm lượng khoáng tổng số trong xương ống chân của ngan Pháp và vịt CV
Super M nuôi thịt (giá trị bình quân từ 0-10 tt đối với ngan Pháp và từ 0-7 tt đối với vịt CV
Super M)
Tỷ lệ
Ca/Pav
Ngan Pháp
Vịt CV Super M
ST
TĂ
TT
CP
KTS
ST
TĂ
TT
CP
13.73
ab
44.3
ab
2.2/1
52.7
136
2.60
15.34
49.5
64
b
143
2.23
b
13.54
b
45.4
b
2.5/1
51.1
136
2.66
15.68
45.9
b
SE
2.25
1.07
0.04
0.23
0.47
0.42
0.88
0.03
0.16
0.44
P
0.607
0.569
0.521
0.461
0.512
0.001
0.518
0.020
0.033
0.008
Ghi chú: ST = tốc độ sinh trưởng trung bình (g/con/ngày); TĂ = thức ăn ăn vào (g/con/ngày); TT = tiêu tốn
thức ăn/kg tăng trọng (kg); CP = chi phí thức ăn/kg tăng trọng (1000 đ/kg); KTS = hàm lượng khoáng tổng số
trong xương ống chân (g/100 g xương); Pav = phốt pho dễ hấp thu; các giá trị trung bình ở các hàng trong
cùng một cột có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Từ những kết quả nghiên cứu, một số kết luận được rút ra như sau:
- Nhu cầu canxi của ngan Pháp nuôi thịt được biểu thị bằng tỷ lệ (%) trong thức ăn hỗn
hợp 88% vật chất khô là: 1,10; 1,00 và 0,95% tương ứng với các giai đoạn sinh trưởng: Từ 0 đến
3 tuần tuổi; từ 4 đến 7 tuần tuổi và từ 8 tuần tuổi đến xuất chuồng.
Nhu cầu phốt pho dễ hấp thu của ngan Pháp nuôi thịt được biểu thị bằng tỷ lệ (%) trong thức ăn
hỗn hợp 88% vật chất khô là: 0,50; 0,45 và 0,40% tương ứng với các giai đoạn sinh trưởng như
trên.
- Nhu cầu canxi của vịt CV Super M nuôi thịt được biểu thị bằng tỷ lệ (%) trong thức ăn
hỗn hợp 88% vật chất khô là: 1,00 và 0,90% tương ứng với các giai đoạn sinh trưởng từ 0 đến 2
tuần tuổi và từ 2 tuần tuổi đến xuất chuồng.
- Nhu cầu phốt pho dễ hấp thu của vịt CV Super M nuôi thịt được biểu thị bằng tỷ lệ (%)
trong thức ăn hỗn hợp 88% vật chất khô là: 0,45 và 0,40% tương ứng với các giai đoạn sinh
trưởng từ 0 đến 2 tuần tuổi và từ 2 tuần tuổi đến xuất chuồng.
- Tỷ lệ Ca:Pdht trong thức ăn hỗn hợp tối ưu cho sinh trưởng, hiệu quả thức ăn và khoáng
hoá xương của ngan Pháp và vịt CV Super M là 2,2/1.
4.2. Đề nghị
Cho được sản xuất thử.
Tài liệu tham khảo
1. Ajinomoto Animal Nutrition. 1998. Apprent ileal digestibility of of crude protein and essential amino acids
in feedstuffs for poultry-1998.
2. CVB. 1999. Centraal Veevoederbureau. Dutch Feed Table.
3. Cherry Valley. 2006. Super M3 Grand Parent Management Manual. 2006.
4. David Creswell. 2005. Are your calcium and phosphorus levels too high?. Asian Poultry magazine. April.
2005. 14-17.
5. Dean, W. F., M. L. Scott, R. J. Young, and W. J. Ash. 1967. Calcium requirement of ducklings. Poult. Sci.
46:1496–1499.
6. Driver,. J. P, Pesti, G. M, Bakalli, R. I and H. M. Edwards. 2005. Calcium Requirements of the Modern
Broiler Chicken as Influenced by Dietary Protein and Age. Poultry Science 2005. 84:1629–1639.
7. Dudek, S.G., 1997. Nutrition Handbook for Nursing Practice (Third Edition). Lippincolt-Raven Publishers.
Philadephia, USA. 127-130.
Washington, D.C. 1994. 42-43 p.
23. Rodehutscord. M. 2006. Optimising the use of phosphorus sources in growing meat ducks. World’s
Poultry Science. 62.3. 513-524.
24. Rush, J. K, Angel, C. R, Banks, K. M., Thompson, K. L. and T. J. Applegate. 2005. Effect of Dietary
Calcium and Vitamin D3 on Calcium and Phosphorus Retention in White Pekin Ducklings. Poultry
Science 2005. 84:561–570.
25. Schwartz, R.W., 1996. Practical aspects of calcium and phosphorus nutrition. Avian Farms Technical
Newsletter April, 1996. Avian Farms, INC.
26. Siebrits, F.K., 1993. Minerals and vitamins in pig diets. In, E.H. Kemm (Ed.). Pig Production in South
Africa. Agricultural Research Council Bulletin 427. 83-87.
27. Singh, K.S. & Panda, B., 1996. Poultry Nutrition (Third Edition). Kalyani Publishers. 104-113.
28. Underwood, E.J.U., 1981. The Mineral Nutrition of Livestock (Second edition).Commonwealth
Agricultural Bureau. England, United Kingdom. 31-43.
29. Weaver, C.M., 2001. Calcium. The Linus Pauling Institute. Department of Foods and Nutrition, Purdue
University. 1-12.
30. White-Stevens, R. H., J. M. Pensack, and E. L. R. Stokstad. 1960. The calcium and phosphorus
requirement of the chick. Poult. Sci. 39(Suppl. 1):1305. (Abstr.). PHỤ LỤC. Các khẩu phần thức ăn cho ngan Pháp và vịt CV Super M thí nghiệm
Bảng 2a. Khẩu phần thức ăn cho ngan thí nghiệm giai đoạn 0-3 tt. (%)
Lô 1
Lô 2
Lô 3
Lô 4
Lô 5
Lô 6
Lô 7
Lô 8
20.00
Khô dầu đậu tương
32.64
32.62
32.59
32.58
32.56
32.54
32.53
32.50
32.48
Bột cá nhạt 60% Pr.
2.00
2.00
2.00
2.00
2.00
2.00
2.00
2.00
2.00
Premix vitamin-khoáng
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.17
Chất chống mốc
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
Mycofix Plus 4.0
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
Muối
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
1.55
Tổng số
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
Thành phần dinh dưỡng
Vật chất khô (%)
88.6
88.5
88.5
88.5
88.5
88.5
88.5
88.4
1.00
Canxi (%)
1.10
1.10
1.10
1.00
1.00
1.00
0.90
0.90
0.90
Phốt pho dễ hấp thu (%)
0.50
0.45
0.40
0.50
0.45
0.40
0.50
0.45
0.40
Giá (đ/kg)
6293
6279
6266
6302
6288
6275
6311
6298
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
Sắn khô
25.00
25.00
25.00
25.00
25.00
25.00
25.00
25.00
25.00
Khô dầu đậu tương
30.77
30.73
30.70
30.68
30.64
30.60
30.59
30.55
30.51
Khô dầu dừa
3.00
3.00
3.00
3.00
0.07
0.07
0.07
0.07
0.07
Lysine -HCl
0.07
0.07
0.07
0.07
0.07
0.08
0.08
0.08
0.08
DL-Methionine
0.19
0.19
0.19
0.19
0.19
0.19
0.19
0.19
0.19
L-Threonine
0.02
0.02
0.02
0.02
0.13
0.13
0.13
0.13
0.13
Nabica (NaHCO3)
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Bột đá
0.90
1.11
1.31
0.63
0.84
1.03
0.35
0.55
0.75
DCP (17% P)
2.25
1.93
1.62
2.24
88.5
88.5
88.5
88.5
88.5
M.E. (Kcal/kg)
2900
2900
2900
2900
2900
2900
2900
2900
2900
Protein thô (%)
18.0
18.0
18.0
18.0
18.0
18.0
18.0
18.0
18.0
Lysine tiêu hóa (%)
0.90
0.90
0.90
0.90
5915
5891
5920
5895
5862
Bảng 2c. Khẩu phần thức ăn cho ngan thí nghiệm giai đoạn 8-10 tt. (%)
Lô 1
Lô 2
Lô 3
Lô 4
Lô 5
Lô 6
Lô 7
Lô 8
Lô 9
Ngô
18.58
18.81
19.04
19.14
19.37
19.60
19.70
19.94
20.16
Tấm gạo tẻ
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
Dầu thực vật
2.11
2.03
1.95
1.91
1.84
1.76
1.72
1.64
1.56
Premix viatmin-khoáng
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Cholin Chloride 60%
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
Chất chống mốc
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
Mycofix Plus 4.0
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
Muối
1.99
1.68
1.37
1.99
1.68
1.36
2.00
1.68
1.36
Tổng số
100.00
100.00
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
Thành phần dinh dưỡng
Vật chất khô (%)
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
Canxi (%)
0.95
0.95
0.95
0.85
0.85
0.85
0.75
0.75
0.75
Phốt pho dễ hấp thu (%)
0.40
0.35
0.30
0.40
0.35
0.30
0.40
0.35
0.30
Giá (đ/kg)
Ngô hạt
24.17
24.42
24.65
24.17
24.42
24.65
24.76
25.00
25.22
Tấm gạo tẻ
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
Sắn khô
20.00
20.00
20.00
20.00
20.00
20.00
0.45
0.65
0.85
DCP (17% P)
2.00
1.68
1.37
2.00
1.68
1.37
2.00
1.68
1.37
Dầu thực vật
1.21
1.13
1.05
1.21
1.13
1.05
1.01
0.93
0.85
Premix Vit- khoáng
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.18
0.18
0.18
Muối (NaCl)
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
0.09
Natribicarbonate
0.27
0.26
0.26
0.27
0.26
0.26
0.26
0.26
0.26
Chất chống mốc
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
Vật chất khô (%)
87.78
87.76
87.74
87.73
87.70
87.68
87.67
87.65
87.62
ME (kcal/kg)
2850
2850
2850
2850
2850
2850
2850
2850
2850
Protein thô (%)
20.00
20.00
20.00
20.00
20.00
20.00
0.50
0.45
0.40
Lysine TH (%)
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
Meth + Cyst TH (%)
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72 Gía tiền (đ/kg)
6509
6482
6455
6493
31,22
31,41
31,70
31,78
31,97
32,26
32,36
32,56
32,84
Tấm gạo tẻ
10,00
10,00
10,00
10,00
10,00
10,00
10,00
10,00
10,00
Sắn khô
25,00
25,00
25,00
25,00
25,00
25,00
25,00
25,00
25,00
Khô đậu tương 45% Pr
1,79
1,48
1,16
1,79
1,48
1,16
1,79
1,47
1,16
Dầu thực vật
1,75
1,67
1,60
1,56
1,48
1,40
1,36
1,28
1,20
Premix Vit-khoang
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Choline chloride (60%)
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
Muối (NaCl)
0,07
0,07
0,07
0,07
0,07
0,07
0,07
0,07
0,07
Natribicarbonate
0,29
0,29
0,29
0,29
0,29
0,29
0,29
0,29
0,29
Chất chống mốc
Vật chất khô (%)
87,71
87,69
87,66
87,65
87,63
87,61
87,60
87,57
87,55
ME (kcal/kg)
2950
2950
2950
2950
2950
2950
2950
2950
2950
Protein thô (%)
0,45
0,40
0,35
0,45
0,40
0,35
0,45
0,40
0,35
Lysine tiêu hóa
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90
0,90 Meth + Cyst TH (%)
0,70
0,70
0,70
0,70
0,70
0,70
0,70
0,70