VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 24-Tháng 6 - 2010 24
NHU CẦU NĂNG LƯỢNG, PROTEIN VÀ MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU
(LYSINE, METHIONINE) CỦA VỊT CV SUPER-M NUÔI THỊT TỪ 0 - 7 TUẦN
TUỔI TRONG ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG
Trần Quốc Việt
1
, Ninh Thị Len
1
, Lê Văn Huyên
1
, Trần Thanh Vân
2
Nguyễn Thị Thúy Mỵ
2
và Nguyễn thị Ngân
2
.
1
Bộ môn Dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ - Viện Chăn nuôi.
2
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
*Tác giả liên hệ: Trần Quốc Việt – Bộ môn Dinh dưỡng thức ăn và đồng cỏ
nghiên cứu về thức ăn và chế độ nuôi dưỡng đối với vịt CV Super M cũng được tiến hành
(Nguyễn Công Quốc và cs., 1994; Lương Tất Nhợ và cs., 1995; Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức
Trọng, 2002…vv), nhưng những nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng còn rất hạn chế. Để
xây dựng khẩu phần thức ăn, những người chăn nuôi và sản xuất thức ăn chuyên nghiệp vẫn
phải tham khảo các khuyến cáo của các tài liệu của nước ngoài. Có sự khác biệt lớn trong các
khuyến cáo về nhu cầu dinh dưỡng cho các giống vịt chuyên thịt, năng suất cao. Theo NRC
(1994) yêu cầu mức năng lượng trao đổi, protein thô và lysine trong 1 kg thức ăn hỗn hợp cho
vịt Bắc kinh giai đoạn 0-2 tt và từ 2-7 tt là: 2900 kcal/kg và 3000 kcal/kg; 220g/kg và
TRẦN QUỐC VIỆT – Nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin 25
160g/kg; 9,0 g/kg và 6,5g/kg tương ứng. Khuyến cáo của hãng Cherry Valley (2006) về yêu
cầu năng lượng, protein và lysine trong thức ăn hỗn hợp cho vịt CV Super M từ 0-2 tt và từ 2-
7 tt là 3010 kcal/kg; 220g/kg; 11 g/kg và 3010 kcal/kg; 160g/kg và 8g/kg tương ứng (Hoàng
Văn Tiệu và Lương Tất Nhợ 1993). Các nhà khoa học thuộc Đại học tổng hợp Prudue Hoa kỳ
khi tổng kết các kết quả nghiên cứu trên vịt Bắc kinh cho thấy, trong giai đoạn khởi động và
sinh trưởng, mức năng lượng trao đổi trong khẩu phần không nên cao hơn 3000 kcal/kg, vì
trên mức này không cải thiện được tốc độ sinh trưởng cũng như hiệu quả chuyển hoá thức ăn
của vịt Adeola (2006). Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định nhu cầu của vịt CV
Super M nuôi thịt về năng lượng, protein và một số axit amin thiết yếu (lysine, methionine),
góp phần hoàn thiện qui trình chăn nuôi giống vịt này trong điều kiện thức ăn và nuôi dưỡng ở
nước ta hiện nay.
VẬT LIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Bảy trăm hai mươi chín (729) vịt CV Super M2 (351 trống và 378 mái) đã được sử dụng để
khảo sát nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin thiết yếu. Vịt thí nghiệm được nuôi
nền (có chất độn chuồng) trong chuồng thông thoáng tự nhiên. Thời gian nuôi 7 tuần (từ 1 đến
26
KP đặc
(summit diets)
KP loãng
(Dilution diets)
KP đặc
(summit diets)
KP loãng
(Dilution diets)Lô 1 Lô 3 Lô 7 Lô 9 Lô 1 Lô 3 Lô 7 Lô 9
Ngô 33,71
35,61
14,16 14,78
28,15 28,99 25,39 25,65
Cám mỳ 0,00 0,00 35,00 33,79
0,00 0,00 15,00 15,00
Bột sắn khô 20,00
20,00
88,83
88,10 88,09
88,88 88,83 88,27 88,24
ME tính toán (kcal/kg) 2967 2931 2725 2719 3026 3032 2817 2874
Protein thô (%) 21,00
20,8 19,00 19,00
18,00 18,00 16,00 16,00
Xơ thô (%) 5,03 4,99 7,35 7,29 5,11 5,10 6,13 6,13
Lysine TS (%) 1,18 1,09 1,19 1,09 1,05 0,96 1,04 0,94
Meth+Cyst TS (%) 0,82 0,75 0,84 0,76 0,79 0,71 0,79 0,71
Lysine TH (%) 1,00 0,90 1,00 0,90 0,90 0,80 0,90 0,80
Meth+Cyst TH (%) 0,72 0,65 0,72 0,65 0,70 0,62 0,70 0,62
Canxi (%) 1,00 1,00 1,00 1,00 0,90 0,90 0,90 0,90
Phốt pho dht (%) 0,45 0,45 0,45 0,45 0,40 0,40 0,40 0,40
Giá (đ/kg) 5685 5535 4882 4759 5733 5586 4943 4815
Ghi chú: KP = Khẩu phần; Mycofix Plus: chất hấp phụ độc tố nấm mốc; TS: tổng số; TH: tiêu hóa; Cyst:
Cystine; dht: dễ hấp thu; ME tính toán: giá trị ME tính được từ phương trình hồi qui.
Hàm lượng các axit amin tiêu hóa của các nguyên liệu được tính toán trên cơ sở sử dụng hệ số
tiêu hóa của từng axit amin theo khuyến cáo của hãng AJINOMOTO cho gia cầm (Ajinomoto
Animal Nutrition, 1998). Giá trị năng lượng trao đổi của các KP thức ăn thí nghiệm được tính
toán bằng công thức được khuyến cáo bới Ủy ban châu Âu (EU) (Official J. Of European
Communities. No L.130/54; 1986) cho gia cầm:
ME (ME (MJ/kg) = 0,1551 x % protein thô + 0.3431 x % mỡ thô + 0,1669 x % tinh bột +
0,1301 x % đường tổng số.
TRẦN QUỐC VIỆT – Nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin
Lô 2
Lô 4
Lô 5
Lô 6
Lô 8
Vật chất khô (%) 88,51
88,34
88,33
88,33
88,09
88,86
88,58
88,56
88,54
88,26
18,00
17,00
17,00
17,00
16,00
Xơ thô (%) 5,02
6,19
6,20
6,17
7,36
5,11 5,62 5,62 5,62 6,13
Lysine TS (%) 1,13
1,19
1,13
1,08
0,90
0,95
0,85 0,90 0,85 0,80 0,85
Methionine TH(%) 0,42
0,49
0,42
0,37
0,42
0,38 0,49 0,43 0,38 0,46
Meth+Cyst TH(%) 0,68
0,72
0,68
0,65
0,68
0,66 0,70 0,66 0,62 0,66
Canxi (%) 1,00
5659
5338
5269
5200
4879
Ghi chú: Meth: methionine; TS: tổng số; TH: tiêu hóa; Cyst: Cysteine; dht: dễ hấp thu; ME TT: giá trị ME tính
được từ phương trình hồi qui
Vịt ở tất cả các lô được uống nước sạch và cho ăn tự do (thức ăn, nước uống luôn có sẵn trong
máng). Vịt ở tất các ô được nuôi theo chế độ hỗn hợp trống mái. Chế độ chăm sóc và vệ sinh
phòng bệnh ở các lô như nhau.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu
Vịt thí nghiệm được cân vào lúc 1 ngày tuổi và vào các thời điểm chuyển tiếp giữa các giai
đoạn sinh trưởng (2, 3, 5 và 7 tuần tuổi) để khảo sát sự thay đổi khối lượng cơ thể và tốc độ
sinh trưởng. Thức ăn cho ăn được cân hàng ngày, thức ăn thừa được cân hàng tuần để khảo
sát lượng thức ăn ăn vào hàng ngày, tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng trọng.
Tình trạng sức khỏe của vịt được theo dõi hàng ngày, những con chết, nguyên nhân chết, khối
lượng lúc chết được theo dõi, ghi chép để tính toán tỷ lệ nuôi sống. Một số chỉ tiêu về chất
lượng thịt xẻ của vịt thí nghiệm được đánh giá bằng việc mổ khảo sát (vào lúc kết thúc thí
nghiệm -7 tuần tuổi). Để khảo sát, mỗi ô thí nghiệm chọn 2 con có khối lượng trung bình (1
trống, 1 mái) tổng số 6 con (3 trống, 3 mái)/lô để giết mổ, xác định các chỉ tiêu về chất lượng
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 24-Tháng 6 - 2010 28
3032
a
Tb 1161 1157
b
1159
b
2226 2230
b
2229
ab
3135
ab
3024
ab
3076
ab
Cao 1165 1153
b
1158
b
2271 2244
b
2256
b
3167
b
3058
b
ab
3024
ab
3076
ab
Cao 1165 1153
b
1158
b
2271 2244
b
2256
b
3167
b
3058
b
3108
b
SE 8,0 7,2 5,3 16,1 14,2 10,7 12,3 13,5 9,9
P 0,205 0,005 0,001 0,099 0,004 0,002 0,003 0,000 0,000
Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần
Th*Th 1145 1135 1139 2206 2176 2187 3104 2974
a
3024
a
Th*Tb 1129 1121 1125 2199 2157 2176 3105 2986
ab
3105
bc
Cao*cao 1182 1177 1179 2245 2271 2259 3197 3100
b
3145
b
SE 13,7 12,5 9,2 27,6 24,9 18,6 21,2 23,5 17,2
P 0,962 0,110 0,303 0,138 0,098 0,130 0,141 0,045 0,011
Ghi chú: Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; Cao = mức cao; TB = trung bình.Các số trong cùng một cột có
các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Kết quả cho thấy, khối lượng cơ thể và tốc độ tăng trọng (g/con/ngày) tăng khi mức năng
lượng và protein khẩu phần tăng, nhưng sự khác biệt chỉ rõ rệt giữa nhóm được ăn khẩu phần
có mức năng lượng, protein cao và thấp. Đáp ứng của vịt mái rõ rệt hơn so với vịt trống. Khi
TRẦN QUỐC VIỆT – Nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin 29
khảo sát tốc độ sinh trưởng trong cả giai đoạn (0-7 tt) ta thấy, khối lượng cơ thể và tốc độ sinh
trưởng tăng khi mức năng lượng và protein khẩu phần tăng (P< 0,05). Tuy nhiên, sự khác biệt
giữa các nhóm ăn KP có mức năng lượng-protein cao và trung bình không rõ rệt.
Đáp ứng về sinh trưởng của vịt CV Super M đối với mức axit amin khẩu phần cũng có xu
hướng tương tự. Tăng trọng của vịt tăng khi mức axit amin khẩu phần tăng, nhưng sự khác
biệt rõ rệt chỉ quan sát thấy ở nhóm vịt được ăn khẩu phần có mức axit amin cao và con mái
đáp ứng rõ hơn so với trống. Khi khảo sát tốc độ sinh trưởng của vịt trong các giai đoạn,
chúng tôi thấy, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của vịt tăng dần từ 0 và đạt cao nhất ở giai đoạn từ
58,9 62,3
a
59,7
a
60,8
a
Tb 52,7
52,5
b
52,6
b
76,8
76,3
ab
76,6
a
64,8 56,7
60,4 62,9
a
62,3
b
SE 0,4 0,3 0,3 0,6 0,6 0,4 1,0 1,0 0,8 0,3 0,3 0,2
P 0,225
0,006
0,001
0,069
0,011
0,003
0,259
0,429
0,167
0,004
0,000
0,000
Ảnh hưởng của các mức axit amin khẩu phần
Th 52,2
51,5
a
51,7
a
77,0
75,5
a
76,2
ab
64,7 57,2
60,7 62,7
a
60,4
a
61,5
a
Cao 53,4
b
52,7
b
0,264
0,013
0,010
0,130
0,788
0,193
0,005
0,000
0,000
Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần
Th*Th 52,0
51,5
51,7
76,5
75,1 75,6 64,2
ab
59,8
a
61,0
ab
Th*cao 52,7
51,0
51,7
79,5
76,1 77,4 58,7
a
55,0
56,5
a
62,3
59,8
a
60,8
a
75,7
76,4 76,1 66,1
ab
53,4
59,3
ab
62,4
60,0
a
61,1
ab
Tb*cao 53,7
53,8
53,8
77,8
78,2 78,0 66,6
ab
63,0
60,4
ab
61,6
bc
Cao*Tb
52,6
51,4
51,9
78,6
76,2 77,3 64,0
ab
60,7
62,2
ab
63,4
61,4
SE 0,7 0,6 0,4 1,1 1,0 0,7 1,8 1,8 1,3 0,4 0,5 0,3
P 0,950
0,129
0,318
0,364
0,382
0,509
0,007
0,020
0,003
0,131
0,048
0,011
Ghi chú: Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; Cao = mức cao; TB = trung bình; T = trống; M = mái Các số
trong cùng một cột có các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Các nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng của các giống vịt chuyên thịt không nhiều, trong
khi tiến bộ di truyền của các giống vịt này về tốc độ sinh trưởng ngày càng tăng. Những
đối với vịt giai đoạn 0-9 ngày tuổi, 20% cho giai đoạn 10-16 ngày tuổi và 18,5% cho giai
đoạn 17-42 ngày. So với khuyến cáo mới này của hãng Cherry Valley, các kết quả nghiên cứu
của chúng tôi thấp hơn vì đó là nhu cầu của vịt Super M2. Tuy nhiên, để có thể rút ra những
kết luận chắc chắn cần khảo sát hiệu quả sử dụng thức ăn và thành phần thịt xẻ của vịt.
Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin trong khẩu phần đến hiệu quả
sử dụng thức ăn của vịt CV Super M nuôi thịt trong điều kiện chăn nuôi tập trung.
Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần đến hiệu quả sử dụng
thức ăn của vịt CV Super M nuôi thịt được trình bày ở Bảng 5.
Bảng 5 cho thấy, sức tiêu thụ thức ăn của vịt tăng dần theo tuổi. Lượng thức ăn ăn vào trong
giai đoạn 0-2 tt là 56,7 g/con/ngày, trong hai giai đoạn tiếp theo là: 174,8 và 197,0g tương ứng
với các giai đoạn từ 3-5 và từ 5-7 tt. Sức ăn của vịt CV Super M tăng khi mức năng lượng và
protein khẩu phần tăng. Lượng ăn vào hàng ngày của vịt ở các lô được ăn KP có mức năng
lượng và protein cao thấp hơn rất rõ rệt so với nhóm vịt được ăn khẩu phần có mức năng
lượng và protein thấp. Hiện tượng này thấy ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của vịt (P có giá
trị từ 0,000-0,013). Kiểu đáp ứng này ở vịt trong nghiên cứu này tương tự như của gà trong thí
nghiệm kinh điển của Payne và cs (1967) trên gà broiler khi tăng mức năng lượng khẩu phần
từ 2860 lên 3060; 3250 và 3450 kcal/kg thì lượng thức ăn ăn vào cũng giảm: 127; 118; 112 và
106g/con/ngày tương ứng. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, sự khác biệt chỉ rõ rệt giữa hai
nhóm vịt được ăn khẩu phần có mức năng lượng và protein cao và thấp.
Đáp ứng của vịt CV Super M về lượng thức ăn ăn vào đối với các mức axit amin khẩu phần
không rõ rệt, hay nói cách khác, sức tiêu thụ thức ăn của vịt CV Super M không bị ảnh hưởng
bởi hàm lượng axit amin trong khẩu phần. Kết quả này cũng tương tự kết quả nghiên cứu của
Siregar và cs (1982) trên vịt Bắc kinh.
TRẦN QUỐC VIỆT – Nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin 31
Bảng 5. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến hiệu quả
Tb 56
b
174
b
189
b
145
b
1,39
b
2,27
b
3,14
b
2,34
b
12,32
a
Cao 56
b
171
b
188
b
143
b
1,39
b
2,19
Bảng 5 cũng cho thấy, ngoại trừ giai đoạn từ 3-5 tt, không thấy có quan hệ tương tác giữa mức
năng lượng, protein và axit amin khẩu phần đối với khả năng tiêu thụ thức ăn của vịt CV
Super M ở các giai đoạn: 0-2 tt; 5-7 tt và 0-7 tt (P>0,05).
Hiệu quả chuyển hóa thức ăn của vịt CV Super M giảm dần theo tuổi. Trong giai đoạn vịt con
(0-2 tt) để có được 1 kg tăng trọng cần từ 1,35 đến 1,48 kg thức ăn, nhưng mức tiêu tốn này ở
các giai đoạn sau (3-5 tt và 5-7 tt) là 2,13-2,44 kg và 3,03-3,75 kg tương ứng. Tỷ lệ chuyển
hóa thức ăn tốt nhất thấy ở các lô vịt được ăn KP có mức năng lượng và protein cao, sự sai
khác về mức tiêu tốn thức ăn ở nhóm này so với các nhóm khác là rất rõ rệt (P<0,05) ở tất cả
các giai đoạn sinh trưởng).
Ảnh hưởng của các mức axit amin khẩu phần đến tỷ lệ chuyển hóa thức ăn ở vịt CV Super M
không rõ rệt. Không thấy có sai khác có ý nghĩa thống kê về mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng
trọng giữa các nhóm vịt được ăn KP có các mức axit amin khác nhau. Cũng không thấy có
quan hệ tương tác giữa mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần đối với tiêu tốn thức
ăn/kg tăng trọng (P>0,05), mặc dù xu hướng chung là mức tiêu tốn thức ăn tăng theo sự giảm
của hàm lượng năng lượng, protein và axit amin khẩu phần.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 24-Tháng 6 - 2010 32
Thông thường, chi phí và tiêu tốn thức ăn có tương quan thuận, nghĩa là tiêu tốn cao thì chi
phí cao, nhưng điều đó chỉ đúng trong trường hợp các khẩu phần có tính chất và đặc điểm như
nhau. Trong nghiên cứu này, xét trên góc độ mức năng lượng và protein khẩu phần thì đúng
như vậy, chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng cao nhất thấy ở nhóm vịt được ăn KP có mức
năng lượng và protein cao, nhưng khi xét quan hệ tương tác giữa năng lượng, protein và axit
amin khẩu phần thì thấy rằng, cũng như mức tiêu tốn, không thấy có tương tác kiểu này đối
với chi phí thức ăn. Chi phí thức ăn (tính bình quân cho cả giai đoạn thí nghiệm) thấp nhất
thấy ở lô vịt được ăn khẩu phần có mức năng lượng, protein trung bình và mức axit amin cao.
Liên kết các kết quả về sinh trưởng (Bảng 4) và hiệu quả sử dụng thức ăn (Bảng 5) chúng tôi
Tb*Th 77,9 78,4 78,1 70,5 71,3 70,9
Tb*Tb 82,8 84,5 83,6 75,1 75,8 75,4
Tb*cao 81,6 79,7 80,7 72,3 72,6 72,4
Cao*Th 79,4 79,3 79,3 71,6 72,3 72,0
Cao*Tb 78,3 79,6 79,0 71,1 72,9 72,0
Cao*cao 79,2 75,0 77,8 71,6 67,4 70,2
SE 2,0 3,3 1,6 1,9 3,4 1,6
P 0,679 0,800 0,422 0,766 0,852 0,636
Ghi chú: Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; Cao = mức cao; TB = trung bình. Các số trong cùng một cột có
các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Năng suất và chất lượng thịt xẻ ở gia cầm nói chung và vịt nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào
hàm lượng các chất dinh dưỡng của khẩu phần và chế độ nuôi dưỡng (Siregar và cs., 1982;
Scott và Dean, 1991). Những kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các mức năng lượng,
protein và axit amin khẩu phần đến khả năng cho thịt của vịt CV Super M được trình bày ở
các Bảng 6a; 6b;7a; 7b.
TRẦN QUỐC VIỆT – Nhu cầu năng lượng, protein và một số axit amin 33
Bảng 6b. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến một số
chỉ tiêu chất lượng thịt xẻ của vịt CV Super M nuôi thịt.
Tỷ lệ thịt đùi (%) Tỷ lệ thịt lườn (%) Tỷ lệ mỡ bụng (%)
Trống Mái TB Trống Mái TB Trống Mái TB
Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein khẩu phần
Th 14,27 15,49 14,88 14,21 13,49 13,85
a
0,60
a
P 0,013 0,815 0,592 0,888 0,141 0,461 0,461 0,743 0,402
Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần
Th*Th 12,99 15,56 14,28 14,15 12,85 13,50 0,46 0,84 0,65
Th*Tb 14,76 15,11 14,94 14,87 13,41 14,14 0,71 0,69 0,70
Th*cao 15,05 15,81 15,43 13,61 14,22 13,92 0,63 1,14 0,89
Tb*Th 13,47 14,73 14,10 13,44 11,67 12,56 0,94 1,20 1,07
Tb*Tb 13,71 15,33 14,52 12,65 10,85 11,75 0,81 1,10 0,95
Tb*cao 14,41 14,94 14,67 13,12 13,10 13,11 1,07 0,93 1,00
Cao*Th 12,22 15,80 14,27 13,00 11,95 12,40 0,90 0,94 0,93
Cao*Tb 12,95 16,25 14,60 12,99 12,50 12,75 1,09 1,48 1,29
Cao*cao 14,30 14,13 14,24 13,02 12,93 12,99 1,17 1,22 1,19
SE 0,55 1,38 0,73 0,68 0,96 0,56 0,16 0,22 0,13
P 0,696 0,806 0,948 0,809 0,796 0,621 0,845 0,120 0,375
Ghi chú: Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; Cao = mức cao; TB = trung bình. Các số trong cùng một cột có
các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Kết quả Bảng 6a; và 6b cho thấy, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt đùi ở vịt CV Super M
giết mổ lúc 49 ngày tuổi không bị ảnh hưởng bởi sự tăng, giảm của mức năng lượng, protein
và axit amin khẩu phần. Không có sự khác biệt đáng kể giữa vịt trống và vịt mái về tỷ lệ thịt
móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, nhưng tỷ lệ thịt đùi ở con mái và tỷ lệ thịt lườn ở vịt trống có xu hướng
cao hơn. Phản ánh rõ rệt ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein khẩu phần là tỷ lệ mỡ
bụng ở vịt. Tỷ lệ mỡ bụng ở vịt mái cao hơn vịt trống và tăng cùng với sự tăng của mức năng
lượng và axit amin khẩu phần. Ngoại trừ tỷ lệ thịt đùi của con trống, tỷ lệ các thành phần thân
thịt của vịt CV Super M không bị ảnh hưởng bởi các mức axit amin khẩu phần (P > 0,05).
Không có quan hệ tương tác giữa mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần đối với tỷ
lệ các thành phần thân thịt cũng như tỷ lệ mỡ bụng của vịt CV Super M. Điều đó cho thấy, khi
tăng mức axit khẩu phần từ 9,0 lên 9,5 và 10,0 g/kg ở giai đoạn vịt con (0-2 tt) và từ 8,0 lên
8,5 và 9,0 g/kg ở giai đoạn từ 2-7 tt đã không ảnh hưởng đến các thành phần thân thịt của vịt.
Một số chỉ tiêu về thành phần hóa học của thịt đùi và thịt lườn cả da của vịt CV Super M thí
nghiệm được trình bày ở Bảng 7a và 7b.
Bảng 7a. Ảnh hưởng của các mức năng lượng, protein và lysine trong khẩu phần đến thành
Cao 25,3 25,5 25,4 20,1 19,9 20,0 4,7 4,9 4,8
SE 0,5 0,4 0,3 0,2 0,2 0,1 0,2 0,4 0,2
P 0,528 0,722 0,325 0,195 0,194 0,062 0,423 0,923 0,911
Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần
Th*Th 24,5 25,1 24,8 19,9 20,2 20,0 4,0 4,4 4,3
Th*Tb 24,4 24,6 24,5 19,9 20,2 20,0 3,9 4,5 4,2
Th*cao 25,1 25,9 25,5 20,1 20,2 20,2 4,3 4,9 4,6
Tb*Th 27,2 25,3 26,3 20,4 20,4 20,4 5,1 4,5 4,8
Tb*Tb 25,3 25,8 25,5 19,7 20,0 19,8 5,4 5,2 5,3
Tb*cao 25,6 25,4 25,5 20,3 19,2 19,7 4,3 4,9 4,6
Cao*Th 26,0 26,3 26,2 20,1 20,5 20,3 6,3 5,3 5,7
Cao*Tb 25,4 25,1 25,3 19,7 19,5 19,6 5,6 5,1 5,4
Cao*cao 25,3 25,2 25,2 19,9 20,4 20,1 5,4 5,0 5,3
SE 0,8 0,8 0,5 0,3 0,4 0,2 0,4 0,9 0,4
P 0,776 0,426 0,578 0,765 0,142 0,314 0,317 0,945 0,524
Ghi chú: Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; Cao = mức cao; TB = trung bình. Các số trong cùng một cột có
các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Các số liệu trong các Bảng cho thấy, mức năng lượng, protein và axit amin khẩu phần không
ảnh hưởng đến hàm lượng vật chất khô và protein thô của thịt đùi cũng như thịt lườn cả da.
Kết quả này khác với kết quả nghiên cứu của Siregar và cs (1982) trên vịt Bắc kinh với 5 mức
năng lượng trao đổi khẩu phần (10,5; 11,5; 12,6; 13,6 và 14,7 MJ/kg) và 4 mức protein (12,0;
16,0; 20;0 và 24,0%) cho thấy, tỷ lệ mỡ và protein toàn thân thịt của vịt giết mổ lúc 8 tuần
tuổi tăng cùng với sự tăng mức năng lượng và protein khẩu phần. Lý do của sự khác biệt này
là khoảng sai biệt giữa các mức năng lượng và protein trong nghiên cứu của Siregard và cs
(1982) đủ rộng để tạo nên những đáp ứng này.
Rất khác so với gà, vịt có khả năng tích lũy mỡ rất cao, chủ yếu là mỡ dưới da và mỡ bụng.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát tỷ lệ mỡ thịt lườn cả da nhằm đánh giá chính xác
hơn sự khác biệt về tích lũy mỡ giữa các lô được ăn KP có các mức năng lượng, protein và
axit amin khác nhau.
Các số liệu ở Bảng 7a và 7b cũng cho thấy, tỷ lệ mỡ thịt đùi tăng cùng với sự tăng của mức
Cao 33,8 33,7 34,3 19,1 19,5 19,2 14,8
b
14,4
b
14,6
b
SE 0,7 1,2 0,8 0,3 0,4 0,2 0,4 0,3 0,3
P 0,616 0,893 0,344 0,520 0,782 0,404 0,030 0,030 0,002
Ảnh hưởng của các mức axit amin khẩu phần
Th 32,8 32,6 32,9 19,2 19,4 19,3 14,1 13,4 13,8
Tb 34,0 34,3 33,8 19,1 19,5 19,3 13,2 13,8 13,5
Cao 33,5 34,0 33,2 19,4 19,3 19,3 14,6 14,0 14,3
SE 0,7 1,2 0,8 0,3 0,4 0,2 0,4 0,3 0,3
P 0,452 0,569 0,767 0,874 0,937 1,000 0,051 0,410 0,083
Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng - protein và axit amin khẩu phần
Th*Th 32,3 34,1 30,5 19,7 19,7 19,7 12,6 13,5 13,0
Th*Tb 32,8 32,4 33,1 18,4 19,0 18,7 13,6 12,8 13,2
Th*cao 33,6 33,1 34,2 19,3 19,0 19,2 13,6 13,5 13,5
Tb*Th 33,1 33,1 33,0 19,3 19,4 19,3 14,5 13,3 13,9
Tb*Tb 34,4 35,2 33,6 20,1 20,0 20,1 12,9 13,5 13,2
Tb*cao 33,1 33,6 32,6 19,3 19,2 19,2 14,4 13,5 13,9
Cao*Th 33,0 30,6 35,3 18,8 19,1 19,0 15,3 13,4 14,4
Cao*Tb 34,9 35,1 34,6 19,0 19,5 19,2 13,2 14,9 14,1
Cao*cao 33,7 35,4 32,9 19,5 19,8 19,5 15,8 15,0 15,5
SE 1,2 2,4 1,2 0,5 0,9 0,4 0,6 0,6 0,4
P 0,885 0,523 0,330 0,344 0,628 0,101 0,136 0,298 0,604
Ghi chú: Th = mức thấp; Tb = mức trung bình; Cao = mức cao; TB = trung bình. Các số trong cùng một cột có
các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Market Rasen Lincolnshire. LN7 6BJ, England.
Gous., R M, and T.R. Morris (1985). Evaluation of Diet Dilution Technique for Measuring the Response of
Broiler Chicken to Increasing Concentrations of Lysine. British Poutry Science. 26: 147-161. 1985.
Lương Tất Nhợ, Hoàng Văn tiệu, Đặng Thị Dung, Lê Xuân Thọ, Doãn Văn Xuân, Nguyễn Đức Trọng (1995).
Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và khả năng cho thịt của vịt CV Super M trong các điều kiện chăn
nuôi ở đồng bằng sông Hồng. Tuyển tập các báo cáo khoa học. Viện Chăn nuôi. 1995. 163-169 tr.
NRC (1994). Nutrient Requirements of Poultry. Ninth Revised Edition. National Academy Press. Washington,
D.C. 1994. 42-43 p.
Official J. Of European Communities (1986). Commission Directive 86/174/EEC of 9 April 1986. Fixing the
Method of Calculation for the Energy Value of Compound Poultry Feed. No L.130/54.
Payne, C.G. (1967). In: Envirromental Control of Poultry Production. Pp 40-54. Ed. T.C. Carter., Publ.
Longmans. London.
Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức Trọng (2002). Nghiên cứu xác định tỷ lệ protein tthích hợp cho vịt CV 2000 layer
nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vit Đại xuyên. Tóm tắt báo cáo khoa học năm 2001, Viện Chăn nuôi.
214-216.
Nguyễn Công Quốc, Dương Xuân Tuyển, Nguyễn văn Diện, Đinh Công Tiến, Nguyễn Ngọc Huân (1994). Xác
định khả năng sinh trưởng và thời điểm giết mổ thích hợp ở vịt CV Super M thuần. Tuyển tập các báo
cáo khoa học. Viện Chăn nuôi. 1994. 234-239 tr.
Scott and Dean (1991). Nutrition and management of ducks. Cornell University, New York.
Siregar., A.P., Cumming., R.B., and D. J. Farrell (1982). The Nutrition of Meat-Ducks. II. The Effects of
Variation in the Energy and Protein Contents of Diets on Biological Performance and Carcass
Characteristics. Aust. J. Agric. 1982. 33. 865-75.
Duong Xuan Tuyen (2007). The Situation of Duck production in Vietnam. International Seminar on Improved
Duck Production of Small-Scale Farmers in ASPAC. September 17-21. 2007. National Institute of
Animal Husbandry. Hanoi. Vietnam. 181-197.
Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ (1993). Nuôi vịt siêu thịt C.V. Super M. NXB. Nông nghiệp. Hà Nội. 1993. *Người phản biện : TS. Trịnh Xuân Cư ; TS. Hồ Lam Sơn