Luận văn: NGHIÊN CỨU GIẢM PROTEIN THÔ TRÊN CƠ SỞ CÂN ĐỐI MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON GIAI ĐOẠN CAI SỮA - 56 NGÀY TUỔI pot - Pdf 15


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU GIẢM PROTEIN THÔ
TRÊN CƠ SỞ CÂN ĐỐI MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU
TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP ĐẾN SINH TRƢỞNG CỦA
LỢN CON GIAI ĐOẠN CAI SỮA - 56 NGÀY TUỔI L
L
U
U


N

H
O
O
A
AH
H


C
CN
N
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ HÀ
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ LYSINE TRÊN NĂNG LƢỢNG
TRAO ĐỔI VÀ NGHIÊN CỨU GIẢM PROTEIN THÔ
TRÊN CƠ SỞ CÂN ĐỐI MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU
TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP CỦA LỢN CON
GIAI ĐOẠN 28 ĐẾN 56 NGÀY TUỔI L
L
U
U


N
NV
V
Ă


H
H


C
CN
N
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
I


P

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình tạo điều kiện
và đóng góp những ý kiến quý báu để trình và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Đảng uỷ - Ban giám hiệu nhà trường, Khoa sau đại học,
Khoa Chăn nuôi - Thú y, các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc
biệt là Thầy giáo, Phó Giáo sư - TS Trần Văn Phùng trực tiếp hướng dẫn tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ,
trường Trung học Nông nghiệp Phú Thọ, Phòng Thí nghiệm Trung tâm - Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, Trại Chăn nuôi lợn nái ngoại Tân Thái, Trại Chăn nuôi lợn
Cương Hường đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình
và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

Thái nguyên, tháng 10 năm 2007
Tác giả

Lê Thị Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin,
tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái nguyên, tháng 10 năm 2007

1.1.3. Axit amin và vai trò với cơ thể lợn.
10
1.1.4. Sản xuất và sử dụng axit amin tổng hợp trong chăn nuôi lợn.
14
1.1.5. Protein lý tưởng và ứng dụng trong chăn nuôi lợn
17
1.1.6. Nhu cầu protein và lysine của lợn con:
27
1.1.7. Kỹ thuật sử dụng thức ăn cho lợn con theo mẹ và giai đoạn sau cai sữa
28
1.1.8. Vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi hiện nay.
32
1.1.9. Vấn đề sử dụng khẩu phần ăn giảm protein có bổ sung thêm axit amin
hiện nay
33
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
35
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.
35
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
39
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
44
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
44
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
44
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
44
2.1.3.Thời gian nghiên cứu

2.3.2.5. Phương pháp xác định hàm lượng lipit
53
2.3.2.6. Phương pháp phân tích axit amin trong nguyên liệu thức ăn
53
2.3.2.7. Phương pháp tính năng lượng trao đổi của thức ăn
54
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi
54
2.3.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
55
2.3.5. Phương pháp sử lý số liệu
56
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
57
3.1. Kết quả thí nghiệm 1
57
3.1.1 Sinh trưởng tích luỹ của lợn thí nghiệm.
57
3.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn thí nghiệm 1
59
3.1.3. Tiêu tốn thức ăn/ 1 kg tăng khối lượng lợn con từ 28 - 56 ngày tuổi (kg)
61
3.1.4 Tiêu tốn protein và lysine/kg tăng khối lượng của lợn
62
3.1.5. Chi phí thức ăn/ 1 kg tăng khối lượng lợn con từ 28 - 56 ngày tuổi
(đồng)
63
3.2. Kết quả thí nghiệm 2
66
3.2.1. Kết quả thí nghiệm 2a

81
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ
85
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
KẾT QUẢ LUẬN VĂN
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
88
I. Tài liệu trong nước
88
II. Tài liệu nước ngoài
90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN Diễn giải

Từ viết tắt
Cộng sự
:
cs
Đơn vị tính
:
ĐVT
Năng lượng tiêu hoá
:
DE

Vật chất khô
:
VCK

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

NỘI DUNG
TRANG
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
46
Bảng 2.2. Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 1
(%)
47
Bảng 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2a
48
Bảng 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2b
49
Bảng 2.5. Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 2a
(%)
50
Bảng 2.6. Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn
thí nghiệm 2b (%)
51
Bảng 3.1. Sinh trưởng tích luỹ của lợn con thí nghiệm 1
57
Bảng 3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 1
60
Bảng 3.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 1

Bảng 3.14. Lượng nitơ thải ra trong phân, nước tiểu và nồng độ một số khí thải ra
trong chuồng nuôi (n=7) thí nghiệm 2a
73
Bảng 3.15. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 2b
75
Bảng 3.16. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 2b
77
Bảng 3.17. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 2b
78
Bảng 3.18. Tiêu tốn thức ăn/ 1 kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 2b
79
Bảng 3.19. Tiêu tốn protein/ 1 kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 2b
79
Bảng 3.20. Tiêu tốn lysine/ 1 kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 2b
80
Bảng 3.21. Chi phí thức ăn/1kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 2b
81
Bảng 3.22. Kết quả phân tích hàm lượng nitơ trong phân và nước tiểu của
lợn thí nghiệm 2b
82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ LAI TẠO TRONG LUẬN VĂN
Biểu đồ. Hoạt động của men tiêu hoá ở giai đoạn lợn con 9
Sơ đồ: Sơ đồ lai tạo các dòng lợn PIC 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

2
Để giải quyết một phần khó khăn trên, hiện nay các cơ sở sản xuất thức
ăn thường áp dụng phương pháp nâng cao lượng protein trong thức ăn hỗn
hợp để đảm bảo nhu cầu axit amin, nhưng việc làm này ảnh hưởng lớn đến
môi trường (do một phần nitơ thừa mà cơ thể không sử dụng sẽ thải ra bên
ngoài hình thành nên các chất như nitrit, nitrat, SO
4
, NH
3
) và giảm hiệu quả
kinh tế. Do đó việc nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp protein trên cơ sở cân
bằng axit amin nhằm tiết kiệm thức ăn protein, nguồn thức ăn có xu hướng
ngày càng tăng giá trên thị trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường là vấn đề
cần thiết. Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Xác định tỷ lệ lysine trên năng lượng trao đổi và nghiên cứu giảm
protein thô trên cơ sở cân đối một số axit amin thiết yếu trong thức ăn hỗn
hợp của lợn con giai đoạn 28 đến 56 ngày tuổi”.
2. Mục đích đề tài
- Xác định tỷ lệ lysine/NLTĐ thích hợp cho lợn con giai đoạn từ cai
sữa đến 56 ngày tuổi.
- Xác định mức giảm protein thô thích hợp trong thức ăn cho lợn con
trên cơ sở cân đối lysine, methionine, threonine và tryptophan nhằm tiết kiệm
thức ăn đạm, làm tăng hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn con giai đoạn này.
- Giảm thiểu các chất thải ra bên ngoài môi trường như hàm lượng nitơ
trong phân, nước tiểu và một số khí H
2
S, NH
3
, SO
2

có tổ hợp gen mới.
Như vậy lai tạo là một biện pháp nhân giống nhằm nâng cao năng suất
chăn nuôi và chất lượng sản phẩm thông qua tận dụng ưu thế lai. Thuật ngữ
ưu thế lai lần đầu tiên được nhà khoa học người Mỹ tên là Shull đưa vào năm
1914. Theo ông ưu thế lai là tập hợp của những hiện tượng liên quan đến sức
phát triển nhanh hơn, khả năng chống chịu bệnh tốt hơn và năng suất cao hơn
ở thế hệ đời con so với bố mẹ. Hiện nay có nhiều nước chăn nuôi lợn phát
triển, 70 - 90% lợn nuôi thịt là lợn lai hybrid. Tại đó, ưu thế lai được coi là
một nguồn lực sinh học để tăng năng suất và hạ giá thành sản phẩm chăn
nuôi. Tuy nhiên trong thực tế có một số vấn đề, đó là: ưu thế lai bằng không
khi năng suất của con lai chỉ bằng mức trung bình của lợn bố mẹ và không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
phải bất cứ cặp lai nào cũng đều cho ưu thế lai. Ưu thế lai không di truyền và
độ lớn của ưu thế lai phụ thuộc vào hệ số di truyền. Các tính trạng có hệ số di
truyền thấp sẽ có ưu thế lai cao và những tính trạng có hệ số di truyền cao sẽ
có ưu thế lai thấp.
Trong thực tế chăn nuôi lợn hiện nay thường sử dụng một số công
thức lai như:
+ Lai kinh tế: Kết quả của lai kinh tế là con lai F
1
chỉ

dùng vào mục
đích nuôi thịt hoặc cho cá thể khác dòng đã có sự phân hoá về di truyền giao
phối để tạo con lai, cũng chỉ sử dụng vào mục đích nuôi thịt. Có 3 phương
pháp lai kinh tế, đó là:
- Lai kinh tế đơn giản, đây là phương pháp lai đơn giản và sử dụng
được tối đa 100% ưu thế lai từ con lai bố mẹ nhằm nâng cao một số đặc điểm

(công ty giống lợn nước Anh, hiện đã được chuyển giao cho Việt Nam). Đây
là một mô hình giống chiếm khoảng 30% thị phần sản xuất giống lợn ngoại
lai Hybrid của Việt Nam. Với 3 dòng thuần dòng cụ kỵ là dòng L11 (giống
Yorshire, chuyên hoá tăng theo khối lượng, tỷ lệ nạc), dòng L06 (giống
Landrace chuyên hoá theo khả năng sinh sản), và dòng L64 (giống Pietrain
chuyên hoá tỷ lệ nạc cao) và 2 dòng tổng hợp là L19 và L95.
Để tạo ra lợn lai nuôi thịt có 4 - 5 máu có năng suất, chất lượng cao
đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay, người ta thường cho lợn đực giống
dòng 402 lai với lợn nái CA và C22. Lợn đực dòng 402 được tạo ra từ việc
cho lai tạo giữa lợn đực dòng L64 và lợn nái dòng L11. Lợn nái C22 và CA
dòng bố mẹ được tạo ra bằng cách cho lai giữa đực dòng L19 với lợn nái
C1050 và C1230.
Lợn nái C22 có đặc điểm toàn thân màu trắng, bốn chân chắc khoẻ, thân
hình phát triển cân đối. Khả năng sinh sản cao, đẻ sai con (từ 10 - 12 con/ ổ), nuôi
con khéo. Khi cho lai với đực 402 sẽ tạo ra lợn lai nuôi thịt có 4 máu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Lợn nái CA có đặc điểm ngoại hình là toàn thân màu trắng, tầm vóc
trung bình đẻ sai con (từ 11 - 13 con/ ổ), nuôi con khéo. Khi cho lai với
đực 402 sẽ tạo ra con lai hybrid 5 giống để nuôi thịt. Lợn lai hybrid nuôi
thịt 4 hoặc 5 giống có năng suất chăn nuôi cao, phẩm chất thịt tốt (Tỷ lệ
nạc cao), phù hợp với phương thức chăn nuôi công nghiệp hiện nay, được
thị trường ưa chuộng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, cần phải đáp
ứng đầy đủ về dinh dưỡng (số lượng và chất lượng thức ăn), về chăm sóc
nuôi dưỡng
Sơ đồ lai tạo các dòng lợn PIC


CA

C22

402

4 m¸u 4 m¸u

GGP
(Cô kþ)
GP
(¤ng bµ)
PS
(Bè mÑ)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
1.1.2. Đặc điểm tiêu hoá của lợn con giai đoạn sau cai sữa
Mục đích của việc chăn nuôi lợn con giai đoạn theo mẹ là làm thế nào
để lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, khi nuôi thịt lợn sinh trưởng phát triển
nhanh, đồng thời là cơ sở để tạo giống tốt và giúp chúng ta nâng cao được sức
sống của đàn con. Để đạt được mục đích trên, bên cạnh việc tao cho lợn con
điều kiện chăm sóc tốt, chúng ta cần hiểu rõ các đặc điểm của lợn con giai
đoạn theo mẹ, đặc biệt là đặc điểm của cơ quan tiêu hoá lợn con để từ đó phối
hợp được khẩu phần thức ăn phù hợp.
Đặc điểm cơ quan tiêu hoá của lợn con giai đoạn theo mẹ phát triển

để bù đắp lại khả năng tiêu hoá kém của men pepsin dạ dày.
- Men catepsin:
Là men tiêu hoá protein trong sữa. Đối với lợn con ở 3 tuần tuổi đầu,
men catepsin có hoạt tính mạnh, sau đó hoạt tính giảm dần theo sự tăng dần
hàm lượng HCL tự do trong dịch vị.
- Men amylaza và maltaza:
Hai men này có trong nước bọt và trong dịch tụy lợn con từ lúc mới đẻ,
nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính còn thấp, do đó khả năng tiêu hoá tinh bột của
lợn con còn kém, chỉ tiêu hoá được 50 % lượng tinh bột ăn vào. Đối với tinh bột
sống, lợn con tiêu hoá càng kém. Sau 3 tuần tuổi, men amylaza và maltaza mới có
hoạt tính mạnh, nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn.
- Men saccaraza:
Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi men saccaraza hoạt tính còn thấp,
nếu cho lợn con ăn đường saccrose thì rất dễ bị ỉa chảy.
- Men lactaza:
Có tác dụng tiêu hoá đường lactose trong sữa. Men này có hoạt tính
mạnh ngay từ khi lợn con mới đẻ ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2, sau đó
hoạt tính của men này giảm dần.
- Men lipaza và chymosin:
Hai men này có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầu và sau đó hoạt tính
giảm dần.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9 Hoạt động của một số loại men tiêu hoá ở lợn con được trình bày tại
(biểu đồ 1).
Như vậy để tăng tỷ lệ tiêu hoá và làm giảm tiêu chảy ở lợn con cũng
như để phù hợp với khả năng tiêu hoá của lợn, thì trong sản xuất thức ăn cho
lợn con giai đoạn tập ăn và sau cai sữa chúng ta nên sử dụng các loại thức ăn
dễ tiêu hoá như: Bột sữa, đường lactose, thức ăn cần được rang chín và
nghiền nhỏ đồng thời bổ sung thêm một số axit hữu cơ như: axit lactic,
1.1.3. Axit amin và vai trò với cơ thể lợn.
Như chúng ta đã biết, protein của thức ăn được cấu tạo từ các axit amin,
thực ra lợn không có nhu cầu về protein mà là nhu cầu về các axit amin. Tuy
nhiên lượng axit amin trong khẩu phần có liên quan chặt chẽ đến lượng
protein trong thức ăn. Vì vậy việc quan tâm đến lượng protein có trong thức
ăn là rất quan trọng, đặc biệt trong trường hợp chỉ sử dụng thức ăn tự nhiên
mà không bổ sung các loại axit amin công nghiệp.
Axit amin được tạo thành do thủy phân protein dưới tác dụng của các
enzym, axit hoặc kiềm. Quyết định đặc tính của các axit amin là nhóm amin
(-NH
2
) và nhóm cacboxil (- COOH).
Khi tách các hợp chất sinh học, người ta thu được hơn 100 loại axit
amin, nhưng chỉ có khoảng 20 -22 loại axit amin có vai trò quan trọng dinh
dưỡng động vật. Các axit amin tìm thấy trong tự nhiên hầu hết ở dạng L, ở
dạng này cơ thể sử dụng tốt, một số axit amin ở dạng D. Trong công nghiệp
người ta đã tổng hợp được hỗn hợp axit amin dạng D và dạng L.
Trong 20 loại axit amin thường gặp trong tự nhiên không phải chất nào
cũng có tầm quan trọng như nhau. Có những axit amin không nhất thiết phải
có mặt trong thức ăn, và nếu thiếu chúng thì trong cơ thể động vật có thể tổng
hợp được từ những chất khác. Đó là các axit amin có thể thay thế, ngược lại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
có những axit amin không thể thay thế được, chúng nhất thiết phải có sẵn

tạo thành axit nucleic, Khi thiếu lysine con vật ăn không ngon miệng, chậm
lớn, kiệt sức dần, phá vỡ sự tái tạo các cơ quan chức năng của cơ thể, khô
da, nếu thêm 0,2 % L - lysine vào khẩu phần ăn là hạt ngũ cốc và khô đậu
tương sẽ làm cho lợn phàm ăn, tăng khối lượng nhanh. Lợn rất cần lysine, đặc
biệt là những lợn dưới 50 kg. Nhu cầu lysine của lợn tùy thuộc vào giai đoạn
sinh trưởng, đối với lợn cai sữa nhu cầu này chỉ còn khoảng hơn một nửa so
với lợn 2 tuần tuổi.
- Axit amin thứ 2 thường thiếu trong khẩu phần thức ăn của lợn là
tryptophan. Thiếu axit amin này đặc biệt là trường hợp thiếu kéo dài thì lợn
sẽ giảm thể trọng, tiêu hóa thức ăn kém, tăng tuyến giáp trạng, bị đục thủy
tinh của mắt, teo buồng trứng và tinh hoàn, bị rụng lông. Những lợn trong độ
tuổi phát triển rất nhạy cảm với sự thiếu hụt tryptophan. Sự trao đổi
tryptophan có liên quan mật thiết với các vitamin B
12
và B
6
, trong gan nếu
thiếu vitamin B
12
, sẽ giảm hoạt tính của các enzyme.
- Axit amin thứ ba là methionine: Trong phân tử methionine chứa một
nguyên tử lưu huỳnh và nhóm metyl ( - CH
3
) rất không bền, nhóm này được
cơ thể sử dụng để metyl hóa những hợp chất khác. Không có hoặc thiếu axit
amin này lợn ngừng sinh trưởng, hiệu suất sử dụng thức ăn thấp, thường thấy
hiện tượng thiếu máu, tích mỡ ở gan, làm giảm hoạt động tuyến tụy, cơ bị teo.
Methionine đóng vai trò quan trọng trong các quá trình biến đổi của nhiều
chất, như: protein, chất béo, hocmon, cholesteron, trong hoạt động của hệ
thần kinh, trong quá trình chuyển hóa amin hóa và quá trình oxi hóa khử ở các

sự tổng hợp chất này (Lương Đức Phẩm, 1982 [11].
Bên cạnh 3 axit amin thường thiếu trong thức ăn của lợn vừa nói ở trên,
thì các axit amin không thể thay thế còn lại cũng có vai trò hết sức quan trong
đối với cơ thể, đó là:
- Leucine: Là một axit amin không thể thay thế, cần thiết để xây dựng
protein mô, cần thiết cho hoạt động của tuyến tụy, khi bổ sung đầy đủ nhu cầu
leucine cho cơ thể động vật sẽ kích thích hoạt động của hệ tuần hoàn, tuy
nhiên nếu chúng ta cung cấp dư thừa leucine trong khẩu phần thức ăn làm
cho cơ thể động vật ngừng lớn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
- Isoleucine: Khi có axit amin không thể thay thế này trong cơ thể sẽ
tạo thành glucogen và các chất khác nữa. Trong khẩu phần thức ăn không có
isoleucine thì mức các axit amin tự do trong các mô của gà con sẽ bị thay đổi
nhanh chóng và gà sẽ bị chết. Trong trường hợp axit amin này không đủ trong
khẩu phần, động vật sẽ sụt cân khá nhanh.
- Threonine: đây là một axit amin không thể thay thế trong cơ thể tham
gia gián tiếp hàng loạt biến đổi dành cho glycine. Threonine được dùng để
tổng hợp axit béo và gluxit, Khi khẩu phần thức ăn không đủ threonine, gan
sẽ bị mỡ hoá, động vật bị sụt cân. Khi thiếu cả threonine và tryptophan trong
thức ăn, động vật sẽ bị mỡ hoá ở gan giống như trường hợp thiếu threonine.
- Phenyllalanine: Trong cơ thể phenyllalanine là một axit amin không
thể thay thế, biến đổi và tạo thành các hợp chất khác trong quá trình trao đổi
chất. Trong khẩu phần không đủ phenyllalanine thì lợn sẽ sút cân và tăng chi
phí về thức ăn.
- Valine: Valine rất cần thiết đối với hoạt động bình thường của hệ thần
kinh. Khi không đủ valine trong khẩu phần thức ăn, động vật sẽ giảm thể
trọng, rối loạn phối hợp các chuyển động, bắp thịt bị yếu đi.
- Arginine: Axit amin này có trong các protein kiềm tính với một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status