Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hệ thống ngân hàng phát triển Việt Nam Luận văn thạc sĩ - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ THU HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2010



LỜI CẢM ƠN

Lời ñầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Cô GS.TS. Dương Thị Bình Minh -
Hiệu phó trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, người ñã trực tiếp hướng dẫn,
nhiệt tình giúp ñỡ em trong quá trình nghiên cứu, viết ñề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo ở trường Đại học Kinh tế
Tp.Hồ Chí Minh ñã hết lòng dạy dỗ, ñào tạo và giúp ñỡ em trong quá trình học tập
tại trường.
Trong thời gian nghiên cứu và viết ñề tài này, em cũng ñã nhận ñược sự ñóng
góp ý kiến chân tình của các ñồng nghiệp, những người ñang công tác tại Hệ thống
Ngân hàng Phát triển Việt Nam ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
ghi nhận và cảm ơn sự hỗ trợ ñầy ý nghĩa này.
Mặc dù có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn này nhưng không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em kính mong các nhà khoa học cùng Quý Thầy, Cô, những
Bạn ñọc có quan tâm ñóng góp ý kiến ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn.

2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu ñộc lập của tôi. Các số liệu trong luận văn
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả của luận văn chưa từng ñược
công bố trong bất kỳ ñề tài khoa học nào. Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.

Người thực hiện ñề tài
Phạm Thị Thu Hà
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng 13
1.4.3.1. Các nhân tố từ phía Ngân hàng 13
1.4.3.2. Các nhân tố từ phía khách hàng 16
4

1.4.3.3. Các nhân tố khác 18
1.5. Khái quát về Ngân hàng Phát triển một số nước trên thế giới và các bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam 20
1.5.1. Ví dụ về một số Ngân hàng phát triển trên thế giới 21
1.5.1.1. Ngân hàng phát triển Nhật Bản (DBJ) 21
1.5.1.2. Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) 21
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 22
Kết luận chương 1 23
Chương 2
: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam 23
2.2. Thực trạng tín dụng của VDB 25
2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 29
2.3.1. Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu ñịnh tính 29
2.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu ñịnh lượng 29
2.3.2.1. Chỉ tiêu tổng dư nợ 29
2.3.2.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo 31
2.3.2.3. Chỉ tiêu doanh số cho vay tín dụng Nhà nước 37
2.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam 42
2.5. Đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 48
2.5.1. Những kết quả ñạt ñược 48
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân 49
2.5.2.1. Những hạn chế 49

Kết luận chương 3 65
Kết luận
Tài liệu tham khảo 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHPT Ngân hàng Phát triển Việt Nam
ODA Official Development Assistant
TDĐT Tín dụng ñầu tư
TDXK Tín dụng xuất khẩu
UBND Ủy Ban Nhân dân
VDB The Vietnam Development Bank
WTO World Trade Organization 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1 và biểu ñồ 2.1. Tình hình dư nợ tín dụng Nhà nước
Bảng 2.2 và biểu ñồ 2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo
Bảng 2.3 và biểu ñồ 2.3. Doanh số cho vay tín dụng Nhà nước
dụng tại VDB nhằm ñưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn ñối
với hệ thống VDB là thật sự cần thiết.
2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- Tìm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ cho vay vốn tín dụng ñầu tư tại VDB;
- Phân tích, ñánh giá một cách khách quan và chủ quan về thực trạng hoạt
ñộng tín dụng tại VDB nhằm tìm ra những mặt làm ñược, những mặt còn hạn chế,
tìm ra nguyên nhân ñể có giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng cho vay vốn
trong thời gian tới góp phần thúc ñẩy VDB phát triển ngày càng bền vững hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
* Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những nội dung cơ bản của tín dụng Nhà nước và kinh nghiệm
cho vay vốn tín dụng Nhà nước của một số nước trên thế giới;
- Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng tín dụng tại VDB;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của VDB.
* Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt ñộng tín dụng của VDB bao gồm cho vay vốn ñầu tư phát triển và
cho vay vốn xuất khẩu. Cụ thể gồm có: Cho vay ñầu tư phát triển, Hỗ trợ sau ñầu tư,
Bảo lãnh tín dụng ñầu tư, cho vay tín dụng xuất khẩu, Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.
Đề tài chỉ nghiên cứu về hoạt ñộng cho vay ñầu tư phát triển và cho vay tín dụng
xuất khẩu.
- Thời gian nghiên cứu: giai ñoạn 2006 - 2010 và 2011 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin, số liệu từ các báo cáo của ngành, Quỹ hỗ trợ phát triển,
ñịnh hướng của Nhà nước. Dựa trên những dữ liệu thu thập ñược, thực hiện phân
tích, ñánh giá ñể ñưa ra những nhận ñịnh về cho vay của VDB và ñề ra giải pháp
10

phát huy những mặt ñược và khắc phục những mặt hạn chế của hoạt ñộng tín dụng
của VDB trong thời gian tới.
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học: Thống kê, so sánh,

- Phục vụ một số ñối tượng ñi vay nhất ñịnh theo sự chỉ ñạo của Chính phủ
trong từng thời kỳ
- Ít nhất là có Chính phủ tham gia một phần, nhưng phần nhiều là Chính
phủ do nguồn gốc vốn sở hữu;
- Có nhiệm vụ chính là tìm kiếm, thẩm ñịnh, xúc tiến, tài trợ, thực hiện và
giám sát các dự án ñầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển và thứ tự ưu tiên
ñầu tư của quốc gia.
1.2.2. Đặc ñiểm của Ngân hàng Phát triển
Ngân hàng Phát triển có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
12

Thứ nhất, Ngân hàng Phát triển hoạt ñộng không vì mục ñích lợi nhuận mà
nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý ñiều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước;
Thứ hai, ñối tượng cho vay của Ngân hàng Phát triển bị giới hạn bởi các
chương trình, mục tiêu, ñịnh hướng và chủ trương ñầu tư của Nhà nước;
Thứ ba, nguồn vốn ñể Ngân hàng Phát triển hoạt ñộng thường có nguồn gốc
từ ngân sách Nhà nước và các khoản huy ñộng khác theo quy ñịnh của Pháp luật;
Thứ tư, Ngân hàng Phát triển cho vay với lãi suất ưu ñãi do Nhà nước ñiều
tiết phù hợp với yêu cầu, ñặc ñiểm cụ thể của quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ trương
khuyến khích ñầu tư, phát triển xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ theo từng thời kỳ
và theo thông lệ của quốc tế.
Thứ năm, Ngân hàng Phát triển là cơ quan trực thuộc Nhà nước, hoạt ñộng
như một Ngân hàng nhưng theo cơ chế quản lý riêng, không giống như các quy ñịnh
ñối với các Ngân hàng thương mại.
Sự khác nhau cơ bản giữa Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương
mại
Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương mại cùng hoạt ñộng trên nguyên
tắc tín dụng, nhưng do tính ñặc thù của mình nên Ngân hàng Phát triển và Ngân
hàng thương mại có những ñiểm khác biệt rõ rệt. Cụ thể như sau:
Chỉ tiêu Ngân hàng phát triển Ngân hàng thương mại

Cho vay theo lãi suất thị
trường.
Nguồn vốn cho vay
Nguồn vốn của Nhà nước, vay
từ các tổ chức trung gian tài
chính, các khoản viện trợ nước
ngoài, nguồn vốn huy ñộng từ
các doanh nghiệp trong và
ngoài nước.
Nguồn vốn huy ñộng ñược từ
thị trường theo các kênh khác
nhau.
Bảo ñảm tiền vay
Chủ yếu bảo ñảm bằng tài sản
hình thành từ vốn vay.
Ngoài tài sản hình thành từ vốn
vay, khách hàng phải dùng tài
sản khác thuộc quyền sở hữu
hợp pháp của mình ñể bảo ñảm
cho khoản vay theo tỷ lệ nhất
ñịnh.

1.2.3. Chính sách tín dụng của Ngân hàng Phát triển
1.1.3.1. Mục ñích chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của Ngân hàng Phát triển là hệ thống các chủ trương,
ñịnh hướng, quy ñịnh chi phối hoạt ñộng tín dụng vốn tại Ngân hàng Phát triển do
Ban lãnh ñạo Ngân hàng Phát triển ban hành phù hợp với quy ñịnh hiện hành của
Nhà nước, chiến lược phát triển của Ngân hàng Phát triển và quy ñịnh pháp luật hiện
hành.
Chính sách tín dụng do Ngân hàng Phát triển thiết lập nhằm quản lý hiệu

tư, gồm hai loại:
- Cho vay vốn tín dụng Nhà nước;
15

- Cho vay vốn tín dụng xuất khẩu.
* Nội dung và các hình thức cho vay:
- Cho vay vốn tín dụng Nhà nước: loại này bao gồm các hình thức tín dụng
sau:
+ Cho vay ñầu tư và cho các dự án vay theo hiệp ñịnh của Chính phủ: là
việc Ngân hàng Phát triển cho các Chủ ñầu tư vay vốn ñể thực hiện các dự án thuộc
danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quy ñịnh từng thời kỳ với thời gian
cho vay tối ña lên ñến 12 năm tùy thuộc vào khả năng trả nợ và ñặc thù của từng dự
án.
+ Hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư: là việc Ngân hàng Phát triển hỗ trợ một phần lãi
suất cho Chủ ñầu tư vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác ñể ñầu tư dự án thuộc
danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quy ñịnh từng thời kỳ, sau khi dự
án hoàn thành và ñã trả ñược nợ vay cho các tổ chức tín dụng.
+ Bảo lãnh tín dụng ñầu tư: là cam kết của Ngân hàng Phát triển với tổ chức
tín dụng cho Chủ ñầu tư vay vốn ñể thực hiện dự án thuộc danh mục các dự án,
chương trình do Chính phủ quy ñịnh từng thời kỳ về việc trả nợ ñầy ñủ, ñúng hạn
của Chủ ñầu tư. Trường hợp Bên vay vốn không trả ñược nợ hoặc trả không ñầy ñủ
khi ñến hạn, Ngân hàng Phát triển sẽ ñứng ra trả nợ thay.
- Cho vay vốn tín dụng xuất khẩu: là việc Ngân hàng Phát triển cho các
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay vốn ñể thực hiện sản xuất kinh doanh
hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến sách xuất khẩu của Nhà nước. Tín dụng xuất
khẩu bao gồm các hình thức sau:
+ Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn: cho vay ñầu tư trung và dài
hạn, hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư và bảo lãnh tín dụng ñầu tư: thực hiện giống như cho
vay vốn tín dụng Nhà nước ñối với các mặt khuyến khích xuất khẩu từng thời kỳ.
+ Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn: cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu,

17

- Thanh lý hợp ñồng tín dụng: thanh lý sau khi khách hàng ñã thực hiện ñầy
ñủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
1.4. Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín
dụng của Ngân hàng Phát triển
1.4.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá
sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể ñứng vững trong hoạt ñộng kinh
doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là ñiều tất yếu. Các nhà kinh tế nói ñến
chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục ñích và sự sử
dụng", là "một trình ñộ dự kiến trước về ñộ ñồng ñều và ñộ tin cậy với chi phí thấp
và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một
dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".
Với cách ñề cập như vậy, thì chất lượng tín dụng là sự ñáp ứng yêu cầu của
khách hàng, ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát
triển kinh tế xã hội.
Để có thể hiểu rõ hơn về chất lượng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất
lượng tín dụng trên các khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng ñược thể hiện ở chỗ số tiền mà
Ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục ñơn giản, thuận lợi, thu
hút ñược nhiều khách hàng nhưng vẫn ñảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với Ngân hàng: Chất lượng tín dụng ñược thể hiện ở phạm vi, mức ñộ,
giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng với nguyên tắc
hoàn trả ñúng hạn và có lãi.
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng
ñược thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải
quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc ñẩy quá
18


năng mở rộng, khả năng tiếp thị của Ngân hàng kém, trình ñộ cán bộ công nhân viên
thấp. Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng
càng cao bởi vì ñằng sau những khoản tín dụng ñó còn những rủi ro tín dụng mà
Ngân hàng phải gánh chịu.
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của Ngân hàng, sự uy tín của
Ngân hàng ñối với doanh nghiệp. Tổng dư nợ của Ngân hàng khi so sánh với thị
phần tín dụng của Ngân hàng trên ñịa bàn sẽ cho chúng ta biết ñược dư nợ của Ngân
hàng là cao hay thấp.
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo
khi người ñi vay không thực hiện ñược nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng
ñúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của Ngân
hàng ở một thời ñiểm nhất ñịnh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do ñó tính an toàn là yếu tố
quan trọng bậc nhất ñể cấu thành chất lượng tín dụng. Khi một khoản vay không
ñược trả ñúng hạn như ñã cam kết, mà không có lý do chính ñáng thì nó sẽ bị
chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường. Trên thực tế, phần
lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn ñề, có khả năng mất vốn. Như vậy,
tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì Ngân hàng càng gặp khó khăn về tài chính vì sẽ có
nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất
lượng tín dụng càng thấp.
* Lãi treo

Lãi treo là lãi tính trên nợ gốc và các khoản cho vay của Ngân hàng nhưng
chưa thu hồi ñược. Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt. Lãi
20


Một chính sách tín dụng ñúng ñắn sẽ ñáp ứng ñược tốt hơn nhu cầu của
khách hàng cũng như hoàn thành ñược nhiệm vụ của Chính phủ giao phó trong từng
thời kỳ và ñảm bảo công bằng xã hội. Điều ñó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tuỳ
thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của Ngân hàng có ñúng ñắn hay không.
Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng ñều phải có chính sách
tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của Ngân hàng cũng như của thị trường.
- Quy trình tín dụng; Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp
vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm ñảm bảo an toàn
vốn tín dụng. Nó bao gồm các bước bắt ñầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,
kiểm tra trong quá trình cho vay cho ñến khi thu hồi ñược nợ.
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng, bao gồm 3
giai ñoạn: tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về ñiều kiện tín dụng và
thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm ñịnh khách hàng và phương án, dự án vay vốn.
Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm ñịnh và quy ñịnh
về ñiều kiện, thủ tục cho vay của Ngân hàng.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm ñược diễn
biến của khoản tín dụng ñã cho vay cho khách hàng ñể có những hành ñộng ñiều
chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và
áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập ñược một hệ thống phòng
ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng.
Thu hồi và xử lý nợ vay là khâu quyết ñịnh ñến chất lượng tín dụng. Sự
nhạy bén của Ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra
ñối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng
sẽ giảm thiểu ñược những khoản nợ quá hạn và ñiều ñó sẽ có tác dụng tích cực ñối
với hoạt ñộng tín dụng.
22

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông
tin. Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng
chống rủi ro tín dụng càng tốt. Thông tin tín dụng có thể thu thập ñược từ rất nhiều

nơi ) từ ñó phân tích ñược khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng ñể
quyết ñịnh có cho vay hay không.
Bên cạnh ñó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi
trường kinh tế xã hội, ñường lối phát triển của ñất nước, sự thay ñổi của thị
trường…dự ñoán trước ñược những biến ñộng có thể xảy ra từ ñó tư vấn lại cho
khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp.
- Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho Ban lãnh ñạo
Ngân hàng nắm ñược tình hình hoạt ñộng kinh doanh ñang diễn ra; phát hiện những
thuận lợi, khó khăn, sai trái từ ñó ñề ra các biện pháp giải quyết kịp thời.
Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy chế, quy
trình, chính sách và mức ñộ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nguyên nhân dẫn ñến
những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
- Tình hình huy ñộng vốn: Tình hình huy ñộng vốn ảnh hưởng tới chất lượng
tín dụng. Vốn huy ñộng là nguồn chủ yếu ñể cho vay. Vốn huy ñộng càng lớn, Ngân
hàng càng có khả năng tự chủ về tài chính và vì thế việc ñáp ứng nhu cầu vay vốn
của khách hàng sẽ tốt, tạo tiền ñề ñể mở rộng hoạt ñộng tín dụng. Nếu ở Ngân hàng
không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy ñộng và cho vay mà không dự kiến
ñược nguồn bù ñắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra.
1.4.3.2. Các nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi ñược Ngân
hàng thẩm ñịnh, chấp nhận cho vay, khách hàng sẽ là người trực tiếp sử dụng vốn
vay ñể kinh doanh. Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng.

Trích đoạn Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo Chỉ tiêu doanh số cho vay tín dụng Nhàn ước Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Những hạn chế 2 Nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status