Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Long An - Pdf 27


- 0 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP-HỒ CHÍ MINH
***** VÕ THỊ MINH TUYỀN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
LONG AN

Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.4.2 Kinh nghim quản trò rủi ro ca Nhật Bản 17
1.4.3 Kinh nghiệm qun tr ri ro của Trung Quốc 18
Kết luận chương 1: 20
CHNG 2: THC TRNG QUN TR RI RO TÍN DNG TI CÁC NGÂN
HÀNG THNG MI LONG AN 21
2.1 Gii thiu các ngân hàng thng mi tnh Long An 21
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 21
2.1.2 Sự đóng góp của các ngân hàng thương mại vào sự phát triển kinh tế của
tỉnh Long An 22
2.2 Phân tích thc trng ri ro tín dng ca các NHTM Long An 24
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của các NHTM Long An 24
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng ca các NHTM Long An 32
2.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 41
2.3.Phân tích thc trng qun tr ri ro tín dng ti các NHTM Long An 44
2.3.1 Các văn bản qui đònh và vận dụng các văn bản trong công tác quản trò
rủi ro tín dụng của các NHTM Long An 45
2.3.2 Thực hiện các biện pháp quản trò rủi ro tín dụng tại các NHTM Long An
46
2.3.3 Hạn chế trong công tác quản trò rủi ro tín dụng ca các NHTM Long An
49
Kết luận chương 2 54
CHNG 3: MT S GII PHÁP NHM NÂNG CAO NNG LC QUN
TR RI RO TÍN DNG TI CÁC NGÂN HÀNG THNG MI LONG AN . 55
3.1.Nhng chin lc phòng nga và hn ch ri ro tín dng ca các NHTM
Long An 55
3.2.Nhng thách thc khi nâng cao nng lc qun tr ri ro tín dng ca các
NHTM Long An 56
3.2.1 Về cơ chế quản lý 57
3.2.2 Về trình độ công nghệ 57
3.2.3 Về hiệu quả chất lượng hoạt động 58

- 1 -
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM.
1.1 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng là một giao dòch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay(ngân hàng và các đònh chế tài chính khác) và bên đi vay( cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất đònh theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy
động để cấp tín dụng.
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các dòch vụ khác.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất đònh theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.2 Phân loại tín dụng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng với
những mục đích sử dụng khác nhau. Vì vậy, việc phân loại tín dụng dựa trên một số
tiêu chí nhất đònh tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân
hàng, cụ thể gồm:
1.1.2.1 Căn cứ theo mục đích vay
- Cho vay đầu tư bất động sản: là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng bất
động sản, bao gồm:
• Tín dụng ngắn hạn cho xây và mở rộng đất đai.
• Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dòch vụ, trạng
thái và bất động sản ở nước ngoài.


- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải
tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn.
1.1.2.3 Căn cứ vào hình thức tín dụng:
Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm: chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, và cho
thuê, trong đó:
- Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với
giá trò của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy nợ chưa
đến hạn.
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác đònh. Cho vay bao gồm các
loại sau:
Ü Thấu chi : là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được
chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất đònh và trong
khoảng thời gian xác đònh. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi. Thấu chi là hình
thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, không có bảo đảm đối với khách
hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và ổn đònh, hoặc có bảo đảm bằng tài sản
đối với cá nhân hoặc doanh nghiệp không qua bão lãnh.
Ü Cho vay trc tip tng ln: là hình thc cho vay ca ngân hàng đi vi các
khách hàng có nhu cu thi v hay m rng sn xut đc bit mà không có nhu cu
vay thng xuyên, không có điu kin đ đc cp hn mc thu chi.
Ü Cho vay theo hn mc: là nghip v tín dng theo đó ngân hàng tha thun
cp cho khách hàng hn mc tín dng. Hn mc tín dng đc cp trên c s k hoch
sn xut kinh doanh, nhu cu vn và nhu cu vay vn ca khách hàng.
Ü Cho vay luân chuyn: là nghip v cho vay da trên luân chuyn ca hàng
hóa. Ngân hàng cho doanh nghip vay đ mua hàng và s thu n khi bán hàng.
Ü Cho vay tr góp: là hình thc tín dng mà khách hàng tr gc làm nhiu ln
trong thi hn tín dng đã tho thun. Cho vay tr góp thng đc áp dng đi vi
các khon vay trung và dài hn,tài tr cho tài sn c đnh hoc hàng lâu bn.



- 5 -
-Tín dng không bo đm: là loi tín dng không có tài sn th chp, cm c,
bo lãnh ca bên th ba. Loi tín dng này có th đc cp cho các khách hàng có uy
tín, kinh doanh thng xuyên có lãi, tình hình tài chính hiu qu, vng mnh.
1.1.2.5. Phâân loi theo ri ro:
Cách phân loi này gíup ngân hàng thng xuyên đánh giá li tính an toàn
ca các khoản tín dụng, trích lp d phòng tn tht kp thi hiu qu. Có 2 loi nh sau:
-Tín dng lành mnh: là các khon tín dng có kh nng thu hi cao.
-Tín dng có vấn đề: là các khon tín dng có du hiu không lành mnh nh
khách hàng chm tiêu th hàng hóa, gp thiên tai, tin đ thc hin k hoch b chm,
trì hoãn np báo cáo tài chính…
Tín dng có vn đ đc chia làm 2 loi, đó là:
X N quá hn có khả năng thu hồi
: là các khoản nợ đã quá hạn với thời
hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trò lớn,
thanh khoản cao…
X N quá hạn khó đòi
: là các khoản nợ quá hạn khá lâu, khả năng trả nợ
kém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bò giảm giá, khách hàng chây ì…
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.1Khái niệm rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác
không thực hiện một nghóa vụ tài chính hoặc nghóa vụ theo một hợp đồng đối với một
ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốc hay nợ
lãi đến hạn. Điều này có nghóa là các khoản thanh toán bao gồm cả gốc và lãi có thể
bò trì hoãn hoặc thậm chí là không được hoàn trả, hậu quả là sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sự luân chuyển tiền tệ và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng không chỉ xuất hiện ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều
hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp


1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục và rủi ro giao dòch.
Trong đó, rủi ro danh mục được phân ra hai loại rủi ro : rủi ro nội tại và rủi ro tập
trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi cá
nhân đi vay hoặc ngành kinh tế.
+ Rủi ro tập trung là mức dư nợ cho vay được tập trung cho một số khách
hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực đòa lý.
Rủi ro giao dòch có ba thành phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, và rủi ro
nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến thẩm đònh và phân tích tín dụng.
+ Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trò hoạt động cho vay.

- 7 -
1.2.3 Đánh giá rủi ro tín dụng
Để đánh giá rủi ro tín dụng, ngân hàng dựa vào các thông số sau:
- Hệ số nợ quá hạn: là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay.
- Hệ số rủi ro tín dụng: là tỷ lệ tổng nợ cho vay trên tổng tài sản có. Hệ số này cho
thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng
tài sản có càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn.
-Phân loại nợ quá hạn, nợ xấu:
¬ Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép
và không đủ điều kiện để gia hạn nợ.
¬ Nợ xấu:

Nợ xấu là một trong những vấn đề luôn làm đau đầu các nhà quản trò ngân hàng.

chính xác; hay do sự thiếu thiện chí trả nợ của khách hàng, cố tình lừa đảo khi biện
pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả.
+ Về phía ngân hàng : do còn lỏng lẻo, bất cập, chưa rõ ràng trong chính
sách, qui chế quy trình tín dụng của ngân hàng hoặc do quá coi trọng tài sản thế chấp
khi cho vay, không quan tâm đến tính thanh lý của tài sản thế chấp hay sự bất hợp lệ,
hợp pháp của các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đảm bảo
cho khoản vay; hoặc thiếu thông tin khi thẩm đònh, hoặc phân tích thông tin không
chính xác dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý. Đa số các ngân hàng cho vay tập
trung quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó, và đầu tư vào
một loại chứng khoán có rủi ro cao nên dễ dẫn đến rủi ro tín dụng.
Cơ chế quản lý cán cân thanh khoản không an toàn dẫn đến thiếu khả năng chi
trả. Cụ thể ngân hàng thường huy động các nguồn vốn ngắn hạn nhưng lại cho vay và
đầu tư trung và dài hạn , nếu không quản lý cán cân thanh khoản tốt sẽ dẫn đến rủi ro.
Do cán bộ ngân hàng có trình độ chuyên môn thấp, thiếu năng lực quản trò nên dễ
dẫn đến rủi ro. Ngoài ra, một nguyên nhân nữa là thiếu đạo đức nghề nghiệp, chẳng
hạn như cán bộ thẩm đònh dự án không trung thực, đánh giá cao về hiệu quả dự án
cũng như đảm bảo được khả năng trả nợ, nhưng trên thực tế thì không đúng.

- 9 -
1.3 Quản trò rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm quản trò rủi ro tín dụng
Quản trò rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính
sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và
phát triển bền vững; Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ
quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của
NHTM.
1.3.2 Các bước quản trò rủi ro tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thương mại, việc quản trò rủi ro được thực hiện chủ
yếu qua 4 bước sau: xác đònh hạn mức rủi ro, đánh giá rủi ro, theo dõi rủi ro và kiểm

bằng phương pháp ngoại suy.
X Theo dõi rủi ro : là việc thực hiện đầy đủ các hệ thống, các thủ tục kiểm
soát, nhờ đó ban điều hành có thể theo dõi mức rủi ro của từng lónh vực kinh doanh.
X Kiểm soát rủi ro: rủi ro được kiểm soát bằng việc thực hiện các thủ tục
nằm trong hệ thống kiểm soát nội bộ trong các qui trình kinh doanh và hoạt động nhằm
giảm thiểu rủi ro. Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa
nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể đem
lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao. Vì vậy, ban điều hành cần phải tìm ra
sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và lợt ích đem lại từ các thủ
tục đó. Từ đó, lựa chọn các thủ tục kiểm soát cho phù hợp với quá trình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.3.2.3 Theo dõi rủi ro: sau khi xác đònh được hạn mức và đánh giá được mức độ rủi
ro của từng loại để từ đó theo dõi rủi ro theo từng lónh vực kinh doanh với mức độ rủi
ro tương ứng.
1.3.2.4 Kiểm soát rủi ro: là đánh giá rủi ro nhưng với mức độ tổng quát hơn trên góc
độ toàn diện các hoạt động ngân hàng để đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro hợp lý.
1.3.3 Các mô hình quản trò rủi ro tín dụng

- 11 -
Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong các quyết đònh cho vay và đầu tư, các
NHTM cần có phương pháp nhằm xác đònh khả năng trả nợ của khách hàng, tức giảm
thiểu rủi ro tín dụng.
Mục đích chính của đo lường rủi ro tín dụng là:
- Xác đònh khả năng thành công của một khoản vay.
- Xác đònh mức bù rủi ro tương ứng trong lãi suất của một khoản vay.
Muốn làm được điều này các ngân hàng cần phải thu thập được thông tin về khách
hàng một cách đầy đủ và phải có các mô hình, phương pháp để đánh giá rủi ro tín dụng
đã được các nhà kinh tế, các ngân hàng và các nhà phân tích sử dụng. Các mô hình này
phản ánh cả về số lượng và chất lượng của rủi ro tín dụng nhưng không loại trừ lẫn
nhau, vì vậy một ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình để phản ánh rủi ro tín dụng

cấp, chỉ duy trì các nhu cầu thiết yếu.
+ Lãi suất: lãi suất càng cao thì rủi ro tín dụng càng cao, bởi vì lãi suất cao thì
người vay khó có khả năng trả nợ do hiệu quả kinh tế không cao. Ngoài ra, một số dự
án đầu tư hứa hẹn đem lại nhiều lợi nhuận, mà lợi nhuận càng cao thì mức độ rủi ro
càng lớn.
Ngoài ra, đối với mỗi đơn xin vay, cần phân tích một số nội dung như sau:
- Mức độ tín nhiệm của người vay, điều này liên quan đến 6 khía cạnh-6C của người
xin vay như: tư cách( Character), năng lực( Capacity), thu nhập(Cash), bảo
đảm(Collateral),điều kiện(Conditions) và kiểm soát( Control). Tất cả các tiêu chí này
phải đánh giá tốt thì khoản vay mới được xem là khả thi.
- Đảm bảo hợp đồng tín dụng được ký kết đúng đắn và hợp lệ.
- Đảm bảo ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng tài sản bảo đảm.
1.3.3.2 Mô hình đònh lượng rủi ro tín dụng
Để biết được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thì chúng ta phải lượng hoá sự
ảnh hưởng bằng các mô hình số lượng, qua đó đo lường độ rủi ro tín dụng một cách cụ
thể.
Các mô hình đònh lượng thường sử dụng các dữ liệu phản ánh đặc điểm của
người vay để tính toán xác suất của rủi ro tín dụng hoặc để phân loại khách hàng căn

- 13 -
cứ vào mức độ rủi ro được xác đònh. Để sử dụng các mô hình này, các ngân hàng phải
xác đònh các chỉ tiêu phản ánh các đặc điểm tài chính và kinh doanh có liên quan đến
rủi ro tín dụng cho từng đối tượng cho vay cụ thể. Sau khi các dữ liệu đã được xác đònh,
kỹ thuật thống kê sẽ được sử dụng để tính toán xác suất rủi ro tín dụng hoặc để phân
loại rủi ro tín dụng.
- Mô hình xác suất tuyến tính
Mô hình xác suất tuyến tính sử dụng các số liệu về tài chính, về tình hình chi trả
các khoản vay trong quá khứ làm dữ liệu đầu vào dự đoán xác suất chi trả cho các
khoản vay mới (p
i

i
)
Kỹ thuật này được thực hiện một cách đơn giản khi các số liệu phản ánh đặc
điểm của người vay được cung cấp. Tuy nhiên, điểm yếu của nó là ở chỗ xác suất rủi
ro mất vốn rất dễ nằm ngoài khoảng từ 0 đến 1.
- Mô hình logit: là mô hình giới hạn xác suất cộng dồn của rủi ro mất vốn đối với
một khoản tín dụng nằm trong khoản từ 0 đến 1. Điều này có nghóa là: giả sử tại thời
điểm t, doanh nghiệp xin vay khoản vốn vay thứ 4 thì xác suất rủi ro F(Z
4
) của khoản
vốn vay này sẽ bằng tổng F(Z
1
)+ F(Z
2
)+ F(Z
3
) và xác suất của từng khoản vay này
được phân bố theo dạng hàm số: - 14 -
F(Z
1
)=
1

1+e
2

Trong đó: e là cơ số tự nhiên

+1.4X
2
+3.3X
3
+0.6X
4
+1.0X
5

Trong đó
Z: chỉ số biến động đo lường toàn bộ mức độ rủi ro của người vay.
X
1
: tỷ lệ vốn lưu động và tổng tài sản Có.

- 15 -
X
2
: tỷ lệ giữa lợi nhuận tích luỹ và tổng tài sản Có.
X
3
: Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế và lãi suất trên tổng tài sản Có.
X
4
: Tỷ lệ giữa giá thò trường của cổ phiếu và giá kế toán của các khoản nợ dài
hạn.
X
5
: Tỷ lệ giữa doanh thu và tổng tài sản Có.
Giá trò của Z càng lớn thì mức độ rủi ro dự tính của người vay càng nhỏ.

dòng tiền là tìm kiếm và đánh giá các nguồn thu của doanh nghiệp dựa trên cơ sở
những thông tin tài chính và nguyên tắc kế toán. Việc phân tích này nhằm đảm bảo
khả năng hoàn trả của khách hàng trong tương lai.
1.4 Kinh nghim qun tr ri ro và xử lý rủi ro tín dng ca một số ngân hàng
thương mại nước ngoài
1.4.1 Kinh nghim quản trò rủi ro ca Malaysia
* Nguyên tc “ t cc cân bng- Proportionate stake”
Nguyên tắc này coi trọng phần vốn tự có của doanh nghiệp khi thực hiện dự án
nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng thông qua việc nâng cao trách nhiệm của doanh
nghiệp sao cho phần chênh lệch tài trợ cần thiết càng thấp càng tốt.
* Nguyên tc “ ngang bng-pari passu”
Nguyên tc này có ngha là hai ngân hàng cùng cho vay đi vi mt khách
hàng thì phi bo đm rng việc th chp tài sản tại hai ngân hàng là ngang nhau, hai
ngân hàng phi cung cp loi hình cho vay tng ng vi mc đ ri ro là nh nhau.
* Nguyên tắc “ Bo v-protection”
- Nu khon tín dng đã xác đnh có tài sn th chp, ngòai s bn vng về
hiệu quả kinh doanh của khách hàng thì ngân hàng phi bo đm rng khoản vay
hoặc phương tiện được bảo vệ đ an tòan vốn bằng giá trò của tài sản thế chấp.
Đảm bảo rằng ngân hàng có đầy đủ quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
- Nếu khoản tín dụng được xác nhận dựa hoàn toàn vào sức mạnh tài chính của
người vay và không cần tới tài sản thế chấp thì tài sản của người vay phải bảo vệ
khoản vay hoặc phương tiện đã cấp.
* Nguyên tắc” Kiểm soát-Control”

- 17 -
Ngân hàng phải kiểm soát được khoản vay, đảm bảo sử dụng đúng mục đích,
khi giải ngân thì chuyển khoản trực tiếp đến cho khách hàng(bên bán), không trả cho
người vay( hạn chế giải ngân tiền mặt).
* Nguyên tắc” Danh mục cho vay đủ rộng- Well spread lending portfolio”
Cần đa dạng hóa danh mục cho vay của ngân hàng, không có sự tập trung cao

Ngân hàng nên đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần
và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt. Nếu mức lãi lỗ của ngân hàng vượt
quá khả năng của các ngân hàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc
gia để can thiệp và tất yếu ban điều hành các ngân hàng cũng được thay thế.
Các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản
không thu hồi được. Tổ chức dòch vụ tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc
ép các ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản
nợ xấu mà trước đây đã từng gây ra các khoản lỗ lãi lớn kéo dài trong nhiều năm đối
với hầu hết ngân hàng.
1.4.3 Kinh nghiệm qun tr ri ro của Trung Quốc
Qua nghiên cứu thò trường tín dụng tại Trung Quốc cho thấy nguyên nhân các
khoản nợ xấu xuất phát từ:
+ Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh trong khi trình độ chuyên môn các cán bộ tín dụng
chưa đạt tiêu chuẩn.
+ Cho vay dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng- là những nguồn trả nợ thứ
yếu mà không đánh giá nguồn trả nợ chính.
+ Cho vay với tài sản đảm bảo là bất động sản giá trò cao, tuy nhiên tình trạng sốt và
giảm giá nhà đất đã làm xuất hiện tiềm ẩn rủi ro tín dụng do trò giá thế chấp không đủ
bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn.
+ Tỷ lệ cho vay trên giá trò tài sản thế chấp quá cao.
+ Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả.
+ Giám sát sau giải ngân kém.
+ Không văn bản hóa thỏa thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế
hoạch nguồn trả nợ.

- 19 -
+ Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản
vay.
+ Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và
khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong

Chương 1 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân
hàng thương mại, đồng thời khái quát về rủi ro tín dụng cũng như đề cập đến các mô
hình và các bước quản trò rủi ro tín dụng, làm cơ sở cho các chương tiếp theo. Đồng
thời, trong chương một cũng nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như
Nhật, Trung Quốc, Malaysia về quản trò rủi ro tín dụng. Đối với Nhật, việc quản trò rủi
ro tín dụng được đặt lên hàng đầu và tiến hành ngay khi mới bắt đầu, công tác quản trò
rủi ro của Nhật khá thành công, đặc biệt trong các khâu xử lý tài sản thu hồi các khoản
nợ xấu. Đối với Trung Quốc cho ta thấy được nguyên nhân của các khoản nợ xấu xuất
phát từ đâu để học hỏi phòng tránh và giảm thiểu nó. Đối với Malaysia, cho ta thấy
các nguyên tắc khi cho vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.

- 21 -CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status