Nhận dạng và bình luận chính sách tỷ giá ở Việt Nam Luận văn thạc sĩ - Pdf 27



anó?fh`ỳn?ctùb?u`ự?ủ`ựn?s`ùn
sqửụựmf?ủ`ùh?gnùb?jhmg?sd?soM?gnị?bgớ?lhmg

mftxdõm?sgũ?wt`ỏm?stxds
mg`óm?c`ùmf?u`ự?aỡmg?kt`óm
bgớmg?r`ỳbg?sxỹ?fh`ỳ?ụỹ?uhdós?m`l
bãĂ?Ê\1Y?j?sĂ?s\1?b&LmÊ\?g\1Ê
l\.?Y?UOMRPMPQ
kt`óm?u`ờm?sg`ùb?rú?jhmg?sd
mÊ/-1?/-2Ê?\?Ô\?(ƯY frMsrM sq`ịm?mfnùb?sgụ

TP. Ho Chớ Minh - Naờm 2009

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn: “Nhận dạng và bình luận chính sách tỷ giá ở Việt
Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập
và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Trần
Ngọc Thơ.
Tác giả luận văn
m£·„¡š‹?s⁄+?w·\̅‹?s·„¡Ž
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Với tất cả tâm tình trân trọng xin được nói lên lòng biết ơn những gì tôi được
học hỏi từ các vò Thầy, Cô Khoa Sau đại học đã tham gia giảng dạy chương trình
Cao học trong thời gian qua.
Chân thành cám ơn GS.TS. Trần Ngọc Thơ, Thầy đã tận tình hướng dẫn và
những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy đã giúp tôi có những ý tưởng để hoàn
thành luận văn nhỏ này.

1.4.1 Những yếu tố làm phát sinh cung nội tệ và cầu ngoại tệ 7
1.4.2 Những yếu tố làm phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ 8
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 8
1.5.1 Các loại lãi suất 8
1.5.1.1 Lãi suất tương đối 9
1.5.1.2 Lãi suất danh nghóa và lãi suất thực tế 10
1.5.2 Thu nhập tương đối 10
1.5.3 Tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia mà Việt Nam có giao dòch
thương mại 11
1.5.4 Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế 12
1.5.5 Nguồn dự trữ ngoại hối Nhà Nước 12
1.6 Các phản ứng từ việc thực hiện chính sách tỷ giá 13
1.6.1 Sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế 13
1.6.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài 14
1.6.3 Nguồn ngoại tệ từ Kiều hối, xuất khẩu lao động và du lòch 14
1.6.4 Tình trạng đô-la hóa 15
1.6.5 Kỳ vọng của thò trường tác động vào tỷ giá tương lai 15
Kết luận chương 1
16
CHƯƠNG 2
NHẬN DẠNG VÀ BÌNH LUẬN CHÍNH SÁCH TỶGIÁ Ở VIỆT NAM
Trang
2.1 Tổng quan thực trạng chính sách tỷ giá qua các giai đoạn ở Việt Nam 17
2.1.1 Chính sách tỷ giá trước tháng 3/1989 17
2.1.2 Chính sách tỷ giá từ tháng 3/1989 cho đến nay 17
2.1.2.1 Giai đoạn trước khủng hoảng tài chính Châu Á 1997 18
2.1.2.2 Giai đoạn từ tháng 07/1997 đến tháng 02/1999 19
2.1.2.3 Giai đoạn sau tháng 02/1999 cho đến nay 19
2.1.2.4 Tính hợp lý của chính sách tỷ giá hiện hành 21
2.2 Thực trạng sử dụng các công cụcơ bản trong điều hành tỷ giá hiện nay ở

2.5.4 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài 44
2.5.5 Đối với vấn đề đô-la hóa tại Việt Nam 45
2.5.6 Đối với vấn đề kiều hối, xuất khẩu lao động và du lòch 46
2.5.7 Đối với tâm lý đám đông của con người (tâm lý bầy đàn) tác động đến
nền kinh tế 47
Kết luận chương 2
49
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GI Ý CHO CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM
Trang
3.1 Những gợi ý nhằm góp phần hoàn thiện hơn về điều chỉnh tỷ giá trong
giai đoạn hiện nay và sắp tới 50
3.1.1 Những can thiệp của Chính phủ vào tỷ giá trong hoạt động kinh tế 51
3.1.2 Cần điều chỉnh tỷ giá linh hoạt hơn trong thời gian tới 52
3.1.3 Cần thận trọng hơn cho việc đònh giá cao hay thấp VND 53
3.1.4 Lãi suất là công cụ để đo lường “sức khỏe” của nền kinh tế 55
3.1.5 Phải chặn đứng lạm phát bằng mọi giá 57
3.2 Dự trữ và quản lý ngoại hối quốc gia cần phải đa dạng hóa ngoại tệ mạnh 57
3.2.1 Đảm bảo dự trữ ngoại hối đủ để đối phó những cú sốc kinh tế 57
3.2.2 Xây dựng cơ cấu dự trữ ngoại hối bằng đa dạng hóa ngoại tệ mạnh 58
3.2.3 Quản lý ngoại hối không nên để tình trạng đô-la hóa xảy ra 59
3.3 Giảm dần thâm hụt thương mại 60
3.4 Giảm thiểu thâm hụt ngân sách nhà nước ở mức chuẩn mực quốc tế 60
3.5 Khuyến khích các nhà đầu tư hướng vào những nơi cần thiết đầu tư 61
3.6 Tăng cường hiệu quả xuất khẩu lao động, thu hút kiều hối và du lòch 62
3.6.1 Đẩy mạnh hơn nữa thò trường xuất khẩu lao động 62
3.6.2 Cần có chính sách thu hút kiều hối và du lòch 63
3.7 Chính phủ thực thi chính sách tỷ giá cần tránh những phản ứng không
đáng phải xảy ra 64
3.7.1 Đối với các tổ chức – tài chính 64

DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG Trang
Bảng 2.1: Dự trữ ngoại hối và tỷ giá USD/VND từ 1989 – 1997 18
Bảng 2.2: Biên độ dao động của tỷ giá được điều chỉnh theo từng thời điểm
thích hợp 20
Bảng 2.3: Tỷ giá giữa USD và VND từ năm 2004 đến tháng 11/2009 24
Bảng 2.4: Diễn biến lãi suất từ tháng 08/2003 đến tháng 11/2009 30
HÌNH
Hình 1.1: Đường cầu D (D: demand) của USD 02
Hình 1.2: Đường cung S (S: supply) của USD 03
Hình 1.3: Xác đònh cân bằng tỷ giá theo quan hệ cung-cầu ngoại tệ 04
Hình 1.4: Tác động của gia tăng lãi suất ở Việt Nam đến giá trò cân bằng USD 09
Hình 1.5: Tác động của sự gia tăng thu nhập tương đối của Mỹ đến giá trò cân
bằng VND 10
Hình 1.6: Tác động việc lạm phát ở Việt Nam đến giá trò cân bằng của USD 11
Hình 2.1: Biểu đồ về tín dụng và cung tiền tăng mạnh 23
Hình 2.2: Biểu đồ tín dụng bất động sản dưới chuẩn ở Mỹ 23
Hình 2.3: Biểu đồ giá dầu thô giao sau trên thò trường NYMEX 24
Hình 2.4: Biểu đồ tình hình xuất nhập khẩu ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2008 26
Hình 2.5: Biểu đồ dòng vốn nước ngoài đổ vào nhiều đã làm VN Index tăng cao 26
Hình 2.6: Biểu đồ tỷ giá tháng 04/2005 đến tháng 07/2008 28
Hình 2.7: Biểu đồ NHNN nới lỏng chính sách tiền tệ 29
Hình 2.8: Biểu đồ dự trữ ngoại hối từ tháng 04/2005 đến tháng 04/2008 31
Hình 2.9: Biểu đồ lạm phát đã được đẩy lùi giữa thập niên 1990 32
Hình 2.10: Biểu đồ lạm phát ở một số nước châu Á 33
Hình 2.11: Biểu đồ lạm phát ở Việt Nam đã trở về một chữ số 33
Hình 2.12: Biểu đồ tỷ lệ thâm hụt NSNN so với GDP từ năm 1990-2008 34
Hình 2.13: Biểu đồ CCTM và CCVL của Việt Nam từ năm 2004 – 2007 35
Hình 2.14: Biểu đồ cán cân thanh toán vẫn ổn đònh mặc dù tài khoản vãng lai
thâm hụt 36

triển thêm về lý thuyết cũng như thực tiễn vận dụng chính sách tỷ giá, mà đặc biệt là
áp dụng cho các thành phần kinh tế trong thời kỳ chuyển đổi như đất nước ta hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu.
Để góp phần thiết thực trong việc hình thành một sản phẩm khoa học có giá trò lý
luận và thực tiễn về hoạt động chính sách tỷ giá trong nền kinh tế trên đường phát triển
hội nhập ở Việt Nam. Điểm trọng tâm của luận văn này muốn giải quyết là trên cơ sở
thu thập thông tin, phân tích những mặt còn tồn tại, thống kê tìm hiểu nguyên nhân một
cách logic và qua thực tiễn phát sinh của hoạt động tỷ giá để có cơ sở đưa ra các bài
học kinh nghiệm, những gợi ý nhằm hạn chế tối đa những phản ứng không đáng để gặp
phải khi thực hiện chính sách tỷ giá.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề liên quan đến nhận dạng, bình luận
và những phản ứng từ việc áp dụng chính sách tỷ giá, từ đó đưa ra các bài học kinh
nghiệm và một số gợi ý trước mắt.
- Về không gian, luận văn nghiên cứu trên đòa bàn cả nước và nước ngoài.
- Về thời gian, giới hạn nghiên cứu của luận văn là diễn biến tỷ giá và những
thông tin có liên quan đến việc áp dụng chính sách tỷ giá từ năm 2000 đến 2009.
- Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu trên cơ sở pháp lý cho sự hình
thành và phát triển chính sách tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề
xuất một số gợi ý về chính sách tỷ giá để ổn đònh nền kinh tế vó mô trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tích và tổng
hợp qua tiếp cận thực tiễn, thu thập thông tin, đối chiếu, đánh giá, đồng thời vận dụng
những kiến thức của các môn học về tài chính quốc tế, quản trò rủi ro tài chính, kinh tế
vó mô, kinh tế vi mô và lý thuyết tài chính tiền tệ để giải quyết những vấn đề đặt ra
trong luận văn.
5. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu trong ba chương:
Chương 1: Tổng quan chính sách tỷ giá.
Chương 2: Nhận dạng và bình luận chính sách tỷ giá ở Việt nam.

hóa tài chính là hội nhập trong chính sách tỷ giá.
1.1.2 Khái niệm vềtỷ giá:
Hàng hóa trao đổi trên cơ sở giá cả, nếu chúng ta coi “đồng tiền” như một hàng
hóa đặc biệt, thì như bất cứ hàng hóa nào đồng tiền cũng phải có giá của nó. Nhưng giá
của một đồng tiền không thể biểu thò thông qua chính đồng tiền đó, mà biểu hiện thông
qua đồng tiền của quốc gia khác. Việc chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác
được gọi là hối đoái và được thực hiện theo một tỷ lệ nhất đònh gọi là tỷ giá hối đoái
(Exchange rate) hay nói ngắn gọn là tỷ giá. Về mặt kinh tế, tỷ giá phản ánh sức mua
2
đối ngoại của một đồng tiền trên thò trường quốc tế. Vậy tỷ giá là giá cả của một đồng
tiền này được biểu thò bằng số lượng những đồng tiền khác. Tỷ giá là một phạm trù
kinh tế phức tạp còn có một số khái niệm khác như sau:
- Nhà kinh tế học người Mỹ Samuelson cho rằng: Tỷ giá là giá để đổi đồng tiền
của một nước lấy tiền của một nước khác.
- Theo lý thuyết P.P.P (Purchasing Power Parity) thì tỷ giá phản ánh tương quan
sức mua đối ngoại giữa đơn vò tiền tệ nước này với đơn vò tiền tệ nước khác.
- Tỷø giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thò thông qua đồng tiền khác
1
.
- Tỷ giá là tỷ lệ giữa giá trò của đồng tiền này với giá trò của đồng tiền nước
ngoài. Tỷ giá này trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thò trường có sự điều tiết của Nhà
nước và do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác đònh và công bố
2
.
1.1.3 Chức năng của tỷ giá:
- Tỷ giá là cơ sở giá cả cho các giao dòch chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng
tiền khác nhằm phục vụ các hoạt động thương mại hàng hóa, dòch vụ, tài chính - tín
dụng và đầu tư.
- Tỷ giá là cơ sở cho việc so sánh giá cả hàng hóa, dòch vụ trên các thò trường nội
đòa và thò trường thế giới.

Xem hình 1.2 cho thấy số lượng USD giao dòch (cung ứng trong thò trường ngoại
hối để đổi lấy VND) tương ứng với mỗi mức tỷ giá. Đường cung trong hình 1.2 có mối
tương quan xác đònh giữa giá trò USD với số lượng USD cho giao dòch. Mối tương quan
này được giải thích như sau: Khi USD được đònh giá cao, các nhà tiêu dùng Mỹ và các
công ty thích mua hàng hóa của Việt Nam hơn. Ngược lại khi USD giảm giá, mức cung
4
của USD cho giao dòch sẽ ít đi và phản ánh nhu cầu mua hàng hóa Việt Nam của người
Mỹ giảm xuống.
1.2.3 Xác đònh cân bằng tỷ giá:
Giống như bất kỳ một loại sản phẩm nào được bán trên thò trường, giá cả của
một đồng tiền được xác đònh bởi cung cầu của đồng tiền đó. Như vậy, đối với mỗi mức
giá của USD, sẽ có một mức cầu và một mức cung USD tương ứng. Tại bất kỳ thời
điểm nào, một đồng tiền nào sẽ thể hiện mức giá mà tại đó cân bằng với mức cung của
đồng tiền đó và đây chính là tỷ giá cân bằng.
Hình 1.3: Xác đònh cân bằng tỷ giátheo quan hệ cung-cầu ngoại tệ.
Giá trò USD
Số lượng USD
Trong hình 1.3 đường cung và đường cầu của USD giao nhau tại một điểm, mà
tại điểm này hình thành nên tỷ giá cân bằng giữa USD và VND. Điểm E là số lượng
ngoại tệ cung và cầu bằng nhau, tỷ giá được xác đònh USD/VND = 16.000. Tất nhiên,
các điều kiện có thể thay đổi theo thời gian làm cho mức cung hoặc mức cầu của một
đồng tiền cho sẵn sẽ điều chỉnh và điều này sẽ làm dòch chuyển giá cả của đồng tiền.
1.3 Các chế độtỷ giá:
Chế độ tỷ giá là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của mình liên quan
đến các đồng tiền nước ngoài và quản lý thò trường ngoại hối. Chế độ tỷ giá ở mỗi nước
và mỗi thời kỳ có thể khác nhau, song về cơ bản có các chế độ sau:
1.3.1 Chế độ tỷ giá truyền thống:
1.3.1.1 Chế độ tỷ giácố đònh:
Chế độ tỷ giá cố đònh (Fixed Rate), đôi khi còn được gọi là tỷ giá neo, là một
chế độ mà NHNN phải can thiệp trên thò trường ngoại hối để duy trì tỷ giá sao cho nó

6
1.3.2 Chế độ tỷ giá hiện đại:
1.3.2.1 Chế độdải băng tỷ giá:
Trong chế độ dải băng tỷ giá (wider band) thì NHNN sẽ ấn đònh một giá trò trung
tâm hay còn gọi là ngang giá trung tâm, là một giá trò cố đònh và không thay đổi theo
thời gian, nó không giống chế độ tỷ giá cố đònh ở chỗ là có một cái móc để làm trục
không được dao động vượt quá và ngân hàng sẽ ban hành kèm theo một biên độ.
NHNN mỗi ngày sẽ công bố ngang giá trung tâm là một giá trò cố đònh theo thời gian
mà tỷ giá bình quân liên ngân hàng thì không có cố đònh vì NHNN lấy giá trò giao dòch
của ngày hôm trước. Như vậy tỷ giá bình quân liên ngân hàng là một giá trò giao dòch
nó không phải là ngang giá trung tâm.
Ví dụ: NHNN ấn đònh một USD có ngang giá trung tâm VND là 16.000, kèm với
biên độ là ±10% nghóa là giá cao là 17.600 hay giá thấp 14.400 và NHTM được quyền
giao dòch trên thò trường ngoại tệ với biên độ này xoay quanh ngang giá trung tâm cho
nên tạo ra thành một hình ảnh của một dải băng kéo dài gọi là dải băng tỷ giá và đặt
biên độ phải đủ lớn mới được coi là dải băng tỷ giá.
1.3.2.2 Chế độtỷ giácon rắn tiền tệ:
NHNN sẽ điều hành tỷ giá theo cách ấn đònh một giá trò cố đònh và giá trò cố
đònh này sẽ được thay đổi theo thời gian được gọi là chế độ tỷ giá con rắn tiền tệ
(crawling peg). Chế độ tỷ giá này được áp dụng một cách linh hoạt hơn được dao động
xung quanh tỷ giá trung tâm. Mức độ điều chỉnh có thể được ấn đònh trước tương thích
với chính sách kinh tế của chính phủ, hoặc căn cứ trên tỷ lệ lạm phát. Chính phủ cũng
có thể điều chỉnh tỷ giá trung tâm khi nội tệ chòu áp lực phá giá lớn và sự can thiệp với
khối lượng ngoại tệ bán ra lớn có thể dẫn tới cạn kiệt dự trữ ngoại tệ.
1.3.2.3 Chế độ tỷ giá chuẩn tiền tệ:
Chuẩn tiền tệ được phát triển dựa trên ý tưởng của chế độ tỷ giá cố đònh nhưng
khác với chế độ tỷ giá cố đònh là được đảm bảo về mặt pháp lý, nghóa là việc phát hành
tiền của một nước sẽ được thông qua Hội đồng Tiền tệ Trung ương là cơ quan cao hơn
7
NHNN. Một quốc gia muốn phát hành tiền vô lưu thông thì phải thông qua Hội đồng

tệ và cung nội tệ của quốc gia này trên thò trường ngoại hối.
1.4.2 Những yếu tố làm phát sinh cung ngoại tệvàcầu nội tệ:
Những yếu tố làm phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ trên thò trường ngoại hối
là các giao dòch làm phát sinh dòng tiền chảy vào quốc gia, cụ thể:
- Xuất khẩu hàng hóa và dòch vụ của một quốc gia làm phát sinh cầu nội tệ và
cung ngoại tệ như các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư ở Việt Nam làm xuất hiện
dòng tiền chuyển vào Việt Nam.
- Các giao dòch làm chuyển dòng tiền vào Việt Nam như: Viện trợ từ chính phủ
nước ngoài, tiền lương của người lao động ở nước ngoài chuyển về nước, lợi nhuận đầu
tư, lãi suất từ nước ngoài, các luồng vốn đầu tư nước ngoài vào trong nước và các giao
dòch chuyển tiền từ những yếu tố trên làm phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ.
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá:
Tỷ giá là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế mở, vì
sự biến động của tỷ giá sẽ tác động nền kinh tế. Do đó, người ta phải theo dõi các nhân
tố ảnh hưởng đến tỷ giá để có biện pháp điều chỉnh và phòng ngừa kòp thời. Là một
phạm trù kinh tế phức tạp và nhạy cảm, tỷ giá thường xuyên biến động do tác động của
những nhân tố sau đây:
1.5.1 Các loại lãi suất:
Lãi suất là một phạm trù quan trọng của kinh tế học của thò trường và của cuộc
sống kinh doanh. Lãi suất giống như mọi loại giá cả hàng hóa khác trên thò trường
nhưng là giá của một loại hàng hóa trừu tượng. Để đơn giản, chúng ta hiểu lãi suất là
“giá của một khoản tiền vay”. Thò trường nào có mức lãi suất ngoại tệ ngắn hạn cao thì
những luồng vốn ngoại tệ ngắn hạn có xu hướng đổ về thò trường đó để tìm kiếm lợi
9
nhuận. Do đó, làm cho cung về ngoại tệ tăng lên, cầu về ngoại tệ giảm và làm cho tỷ
giá đi theo xu hướng giảm. Sự chênh lệch lãi suất giữa đồng nội tệ với đồng ngoại tệ sẽ
tác động đến xu hướng đầu tư và ảnh hưởng đến tỷ giá. Chúng ta có các lãi suất tiếp
theo sau:
1.5.1.1 Lãi suất tương đối:
Như trên đã nói, lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ở nước ngoài

Trong khi lãi suất tương đối có thể thu hút dòng vốn nước ngoài (để đầu tư vào
tài sản tài chính có lãi suất cao) thì lãi suất thực phản ánh dự kiến lạm phát cao. Vì lạm
phát cao có thể đặt áp lực giảm giá trò đồng tiền của nước đó nên không khuyến khích
các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư vào các tài sản tài chính đònh danh bằng
đồng tiền này. Vì lý do đó, cần thiết phải xem xét lãi suất thực là lãi suất danh nghóa đã
được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát. Ngoài ra, chúng ta có các lãi suất như: lãi suất cơ
bản và lãi suất chiết khấu xin xem phụ lục 3.
1.5.2 Thu nhập tương đối:
Hình 1.5: Tác động của sự gia tăng thu nhập tương đối của Mỹ đến giá trò cân
bằng của VND.
Giá trò USD
Số lượng USD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status