BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Như Hoa RỦI RO TRONG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) VÀ CÁC BIỆN PHÁP
PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU THIỆT HẠI.
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS.ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tác giả đã bỏ nhiều thời gian nghiên cứu
các loại sách báo, tài liệu liên quan, thiết kế bảng câu hỏi gửi đi điều tra, khảo sát, tham
khảo ý kiến thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè…để có thể hiểu các cơ sở khoa học về rủi ro,
quản trị rủi ro và phương thức tín dụng chứng từ, đánh giá tình hình thực tế và đúc kết
các kinh nghiệm, giải pháp về phòng ngừa rủi ro và hạn chế thiệt hại cho ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình
nghiên cứu do chính tác giả thực hiện, không sao chép hay do ai khác thực hiện thay.
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này.
Tác giả luận văn: Lê Thị Như Hoa – Học viên cao học khóa 16 lớp Thương Mại
1.1.2 Phân loại 8
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO 9
1.2.1 Thế nào là quản trị rủi ro? 9
1.2.2 Những nội dung cơ bản của hoạt động quản trị rủi ro 9
1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro 9
1.2.2.2 Phân tích rủi ro 9
1.2.2.3 Đo lường rủi ro 10
1.2.2.4 Kiểm Soát, phòng ngừa rủi ro 10
1.2.2.5 Tài trợ rủi ro 10
1.3 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 11
1.3.1 Giới thiệu phương thức tín dụng chứng từ 11
1.3.2 Giới thiệu về một số văn bản pháp lý, thông lệ quôc tế liên quan việc vận
dụng phương thức tín dụng chứng từ. 12
1.3.3 Quy trình thực hiện giao dịch tín dụng chứng từ 13
1.4 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ 14
1.4.1 Một số rủi ro liên quan đến hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 14
1.4.2 Những rủi ro xét từ vai trò khác nhau của ngân hàng trong thanh toán tín dụng
chứng từ 16
1.4.2.1 Đối với ngân hàng phát hành (Issuing bank) 16
1.4.2.2 Đối với ngân hàng xác nhận (Cofirming bank) 18
1.4.2.3 Đối với ngân hàng thông báo (Advising bank) 19
1.4.2.4 Đối với ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank) 19
1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA RỦI RO, GIẢM THIỂU THIỆT
HẠI TỪ MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ
1.5.1 Một số Kinh nghiệm từ ngân hàng JP.Morgan chase NA, New York. 20
1.5.2 Bài học từ vụ tranh chấp xảy ra tại AGRIBANK Việt Nam năm 2000 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
3.3.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro do nguyên nhân từ phía nhà nhập khẩu 70
3.3.4 Giải pháp phòng ngừa rủi ro do các biến động của môi trường kinh tế, điều
kiện thị trường. 74
3.3.5 Giải pháp phòng ngừa rủi ro quốc gia, rủi ro chính trị, rủi ro ngân hàng phát
hành LC phá sản trong giao dịch thanh toán LC hàng xuất khẩu. 77
3.4 NHÓM GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THIỆT HẠI 79
3.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 80
3.5.1 Kiến nghị đối với nhà nước, chính phủ 80
3.5.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 Mô hình tổ chức BIDV
PHỤ LỤC 2 Vụ tranh chấp tại Agribank
PHỤ LỤC 3 Các loại thư tín dụng
PHỤ LỤC 4 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
PHỤ LỤC 5 Mẫu điện LC
PHỤ LỤC 6 Một số quy định áp dụng cho phương thức tín dụng chứng từ
PHỤ LỤC 7 Bảng câu hỏi khảo sát
PHỤ LỤC 8 Danh sách đối tượng khảo sát
PHỤ LỤC 9 Một số thông tin về việc điều tra, khảo sát
BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Trang
HÌNH VẼ
Hình 1 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 13
BẢNG
Bảng 1.1 Bảng số liệu kết quả một số chỉ tiêu hoạt động của BIDV 30
Bảng 1.2 Doanh số TTQT BIDV(2005-2008) 32
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về rủi ro thanh toán LC tại BIDV 37
Ngân Hàng Thế Giới (WB), Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) và Ngân Hàng Phát Triển
Châu Á (ADB). Việc hội nhập đã tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh
nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian từ 2005 đến nay, biến động
của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu, sự phá sản của nhiều công ty,
tổ chức tài chính kéo theo các thủ đoạn lừa đảo mới, kinh tế trong nước gặp nhiều
khó khăn, những thay đổi về mặt chính tri, việc cải tiến kinh tế theo WTO dẫn đến
rủi ro trong giao thương quốc tế cũng gia tăng.
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại đóng vai trò
rất quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế vì đây là khâu quan trọng trong
mua bán quốc tế, chất lượng của khâu này có tính quyết định đến hiệu quả kinh tế
của hoạt động ngoại thương. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: tín
dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền, CAD Trong đó, phương thức tín dụng chứng
từ được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ưu tiên lựa chọn và sử dụng phổ biến hơn
cả vì được đánh giá là có nhiều ưu điểm, giúp các bên tham gia hạn chế rủi ro trong
giao thương quốc tế.
Bởi tính chất phức tạp của phương thức tín dụng chứng từ nên đòi hỏi cao về
kinh nghiệm và trình độ. Phương thức này được bắt đầu sử dụng trên thế giới vào
khoảng những năm 1914-1918 trong khi ở Việt Nam mới vận dụng chỉ khoảng một
vài thập niên trở lại đây. So với bề dày kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới
2
các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn non trẻ. Thực tế vẫn có nhiều rủi ro
xảy ra tại BIDV cũng như các ngân hàng thương mại việt Nam khác khi thanh toán
bằng phương thức tín dụng chứng từ ảnh hưởng đến an toàn về tài sản, uy tín và
chất lượng dịch vụ của các ngân hàng.
Với truyền thống về hoạt động tín dụng, công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại
BIDV được chú trọng và chưa có sự quan tâm đầy đủ đến việc phòng ngừa rủi ro
thanh toán quốc tế. Vì vậy, công tác này vẫn còn nhiều hạn chế.
2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu luận văn này, tác giả sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và
định tính, kết quả nghiên cứu của phương pháp này sẽ bổ sung và minh họa cho
phương pháp kia:
Phương pháp định lượng sẽ được tác giả sử dụng với mục đích mô tả cùng với các
kỹ thuật thống kê, tiến hành điều tra, khảo sát thực tiễn bằng việc thiết kế bảng câu
hỏi, chọn mẫu khảo sát 100 cán bộ TTQT đang trực tiếp làm nghiệp vụ này tại
BIDV sau đó gửi đến đối tượng khảo sát bằng cách chuyển trực tiếp, phỏng vấn trực
tiếp, email, fax…nhằm nhận dạng các rủi ro trong thanh toán TDCT tại BIDV, đánh
giá tần suất và mức độ thiệt hại của rủi ro để tìm biện pháp phòng ngừa và hạn chế
thiệt hại. (Chi tiết về việc khảo sát như số bảng khảo sát thu về, số bảng hợp lệ,
thông tin đối tượng khảo sát xin tham khảo phụ lục 9)
Với phương pháp định tính tác giả sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu như phương
pháp phân tích, mô tả, so sánh, suy luận logic, phương pháp chuyên gia đối với các
dữ liệu thu thập bằng cách sưu tầm các tình huống rủi ro đã xảy ra tại BIDV, một số
tình huống rủi ro tiêu biểu và các kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tại các NHTM
khác trong nước và nước ngoài, các nhận định đánh giá của các chuyên gia, sử dụng
một số kết quả của các nghiên cứu thành công khác…
4
5. Điểm mới của luận văn
Đây là đề tài nghiên cứu được rất nhiều tác giả nghiên cứu qua nhiều năm, chẳng
hạn như:
1. Một số biện pháp phòng ngừa rủi ro cho Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam khi thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ - Tác
giả: Nguyễn Thị Nhàn (Năm 2005, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học
điểm, nhận thức, luật pháp quốc gia Những tình huống rủi ro xảy ra trong lĩnh vực
TTQT thường đa dạng, mới mẻ, khó lường như có người làm nghề này lâu năm
nhận xét ‘Tôi làm TTQT gần 20 năm nay mà có những tình huống xảy ra tôi chưa
từng gặp phải hay chưa từng nghe qua’.Vì vậy đề tài sẽ sưu tầm phân tích những
tình huống mới xảy ra nhằm tìm ra nguyên nhân và đề xuất những giải pháp để giải
quyết những rủi ro đó.
- Theo các báo cáo đánh giá của BIDV, trong quá trình kinh doanh, các rủi ro của
các NHTM có chiều hướng biến động tỷ lệ thuận với quy mô hoạt động và mức độ
đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh của từng ngân hàng. Trong những năm qua,
BIDV đã đạt được sự phát triển đáng kể về quy mô hoạt động, về tốc độ tăng trưởng
và ngày càng đa dạng hóa các dịch vụ. Đây là một trong những lý do dẫn tới sự gia
tăng rủi ro của BIDV.
- Sự thay đổi của các văn bản pháp lý, các thông lệ quốc tế liên quan việc vận
dụng phương thức TDCT như: UCP600, ISPB681, EUCP 1.1, các văn bản quy định
mới của BIDV, các quy định mới của ngân hàng nhà nước…
Đề tài này kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có trước đây theo hướng tham
khảo và bổ sung thêm những nghiên cứu mới của tác giả phù hợp với bối cảnh của
thời kì mới.
6. Kết cấu của luận văn
Đề tài được trình bày theo bố cục như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở khoa học về rủi ro và quản trị rủi ro trong thanh toán bằng
6
phương thức tín dụng chứng từ.
Chương 2: Đánh giá rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong thanh toán bằng
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
(BIDV)
CHNG 1: C S KHOA HC V
RI RO VÀ QUN TR RI RO TRONG
THANH TOÁN BNG PHNG THC
TÍN DNG CHNG T
7
1.1 RỦI RO
1.1.1 Khái niệm
Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái
khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau nhưng tựu
trung tại có thể chia làm 2 trường phái lớn: trường phái truyền thống (hay còn gọi là
trường phái tiêu cực) và trường phái trung hòa.
Theo trường phái tiêu cực:
Rủi ro được coi như một sự không may, sự tổn thất, sự mất mát, nguy hiểm…
Thuộc trường phái này, ta có các định nghĩa: theo từ điển tiếng Việt do trung tâm từ
điển học Hà Nội xuất bản năm 1995 thì “rủi ro là điều không lành, không tốt, bất
ngờ xảy đến”. Theo cố giáo sư Nguyễn Lân thì “rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự
không may” (từ điển từ và ngữ Việt Nam, năm 1998, tr.1540). Theo từ điển Oxford
“rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại…”. Một số từ điển
khác đưa ra các khái niệm tương tự như: “rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất mát, hư
hại” hay rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó khăn hoặc điều không
chắc chắn”… Trong lĩnh vực kinh doanh, tác giả Hồ Diệu cho rằng “rủi ro là sự tổn
thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”. Hoặc
“rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh
- Rủi ro do môi trường thiên nhiên (thiên tai, bão lụt, sóng thần, sét đánh, đất lở, hạn
hán, sương muối…)
- Rủi ro do môi trường văn hóa (do thiếu hiểu biết hay bất đồng về văn hóa như
phong tục, tập quán, lối sống, nghệ thuật, đạo đức)
- Rủi ro do môi trường xã hội (sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi con người,
cấu trúc xã hội, các định chế )
- Rủi ro do môi trường chính trị (do chiến tranh, đình công, thay đổi thể chế, mất ổn
định trính trị…)
- Rủi ro do môi trường luật pháp
- Rủi ro do môi trường kinh tế (do các nhân tố ảnh hưởng như: tốc độ phát triển
kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng
hóa…)
9
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức (rủi ro từ các lĩnh vực như: công
nghệ, tổ chức bộ máy, văn hóa tổ chức, tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên, quan hệ
khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tâm lý nhà lãnh đạo…)
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO
1.2.1 Thế nào là quản trị rủi ro?
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ
thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất
mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những
cơ hội thành công.
1.2.2 Những nội dung cơ bản của hoạt động quản trị rủi ro
1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của tổ chức. Hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm phát triển các
thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và
Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với tổ chức người ta sử dụng cả hai
tiêu chí: mức độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức độ tổn
thất nghiêm trọng đóng vai trò quyết định. Vì vậy, sau khi đo lường, phân loại các
rủi ro sẽ tập trung quản trị trước hết những rủi ro có tần suất xuất hiện nhiều và có
mức độ tổn thất nghiêm trọng hơn sau đó mới đến các rủi ro tần suất và mức độ tổn
thất thấp hơn.
1.2.2.4 Kiểm Soát, phòng ngừa rủi ro
Công việc trọng tâm của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro. Kiểm soát rủi ro là
việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt
động…để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng
không mong đợi có thể đến với tổ chức.
1.2.2.5 Tài trợ rủi ro
Khi rủi ro xảy ra, trước hết cần theo dõi, giám định tổn thất, xác định được chính
xác những tổn thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý. Tiếp đó cần có
11
những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp. Các biện pháp này gồm 2 nhóm:
Tự khắc phục rủi ro: là phương pháp mà người/tổ chức bị rủi ro tự mình thanh
toán các tổn thất. Nguồn bù đắp rủi ro là nguồn tự có của chính tổ chức đó cộng với
các nguồn mà tổ chức đó đi vay và có trách nhiệm hoàn trả. Để có thể tự khắc phục
rủi ro một cách có hiệu quả thì cần lập quỹ tự bảo hiểm và lập kế hoạch tài trợ tổn
thất một cách khoa học.
Chuyển giao rủi ro: Đối với những tài sản/đối tượng đã mua bảo hiểm khi tổn
thất xảy ra việc đầu tiên phải làm là khiếu nại đòi bồi thường.
* Có thể nói, trong bất kì hoạt động nào của con người cũng phát sinh rủi ro, gây
ra thiệt hại cho mình. Quản trị rủi ro là hoạt động quan trọng giúp phòng ngừa rủi
ro và giảm thiểu thiệt hại cho hoạt động. Khi vận dụng phương thức TDCT, rủi ro
phát sinh khá nhiều rất cần quản trị rủi ro do tính chất phức tạp và đa dạng của
TDCT. Thư tín dụng hoạt động theo hai nguyên tắc: độc lập và tuân thủ nghiêm
ngặt. Thư tín dụng hoàn toàn độc lập, tách biệt với hợp đồng và hàng hóa, dịch vụ.
Các chứng từ xuất trình phải tuân thủ hoàn toàn với các điều khoản và điều kiện của
LC. (Xin tham khảo một LC mẫu ở phụ lục 5)
Trong TTQT, có nhiều loại thư tín dụng như LC trả ngay, trả chậm, xác nhận,
chuyển chượng, giáp lưng, đối ứng, tuần hoàn, có điều khoản đỏ, dự phòng.
(Chi tiết về các loại L/C trên xin tham khảo tại phụ lục 3)
1.3.2 Giới thiệu về một số văn bản pháp lý, thông lệ quôc tế liên quan việc vận
dụng phương thức TDCT.
Để có thể vận dụng và tránh các tranh chấp, bất đồng, tránh vi phạm pháp luật và
các quy định quốc tế đối với việc sử dụng phương thức TDCT, các nhà thực hành,
nghiên cứu cần hiểu và nắm vững những văn bản pháp lý, các tập quán quốc tế sau:
UCP, ISBP, URR, Incoterms, các điều kiện bảo hiểm ICC clauses 1982, các quy
định về cấm vận của Hoa Kỳ, các văn bản pháp luật trong nước… Riêng tại BIDV
có một số quy định liên quan như: quy định, quy trình TTQT của BIDV, tiêu chuẩn
kiểm tra chất lượng dịch vụ TTQT của BIDV…
13
Trong khoảng thời gian từ 2005 đến nay có sự thay đổi về một số văn bản pháp
lý, các thông lệ quốc tế liên quan việc thực hành phương thức TDCT. Các văn bản
như: UCP600, ISBP2007, EUCP 1.1 là các phiên bản mới nhất có hiệu lực từ năm
2007 kể từ khi ra đời đến nay. Để phù hợp tình hình mới và phù hợp với các phiên
bản mới về phương thức TDCT, BIDV cũng đã thường xuyên có sự điều chỉnh các
văn bản nội bộ liên quan.
(Về việc giới thiệu nội dung và một số vấn đề liên quan
các văn bản trên xin tham khảo tại phụ lục 6
).
1.3.3 Quy trình thực hiện giao dịch tín dụng chứng từ
năng trả nợ của khách hàng nếu khách hàng vay ngoại tệ để thanh toán LC.
Rủi ro công nghệ và hoạt động
Rủi ro công nghệ phát sinh khi công nghệ áp dụng không đáp ứng được khối
lượng, thời hạn giao dịch phát sinh. Chẳng hạn khi LC đã đến hạn thanh toán
nhưng vì trục trặc phầm mềm dẫn đến thanh toán trễ.
Rủi ro hoạt động gắn liền với rủi ro công nghệ. Đây là rủi ro khi ngân hàng phải
chịu tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các sự kiện hoặc hành động gây ra thất bại
15
của công nghệ, quy trình, hệ thống hạ tầng, nhân công và các rủi ro khác có tác
động đến hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro quốc gia
Là loại rủi ro trong đó ngân hàng bị thiệt hại do không nhận được những khoản
thanh toán xuất nhập khẩu hoặc không thu hồi được những khoản đầu tư vào một
công ty nước ngoài khi chính phủ của quốc gia đó vì lý do kinh tế (xiết chặt hay hạn
chế ngoại hối để bảo vệ nguồn dự trữ ngoại tệ quốc gia, bị cấm vận) hoặc chính trị
(hạn chế hoặc chấm dứt giao dịch) hạn chế hoặc cấm việc thanh toán tiền ra nước
ngoài.
Rủi ro chính sách
Là rủi ro xảy ra do chính sách của một quốc gia, một địa phương thay đổi làm phá
sản dự án, kế hoạch ban đầu. Chẳng hạn việc thay đổi chính sách thuế, hạn ngạch
đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu khác với dự tính ban đầu dẫn đến thua lỗ trong
kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhà nhập khẩu có thể vì vậy mà mất khả năng thanh
toán LC hoặc trả nợ vay cho ngân hàng.
Rủi ro giá cả
Đây là rủi ro về việc giá cả hàng hóa trên thị trường biến động có thể dẫn đến thua
lỗ trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhà nhập khẩu có thể vì biến động
giá bất lợi mà tìm cách từ chối thanh toán LC.
trường hợp như khi người mở mất khả năng thanh toán và NHPH thanh toán thay
nhưng không có hàng hóa thật để có thể thu hồi vốn.
Rủi ro từ ngân hàng chiết khấu
Trong trường hợp L/C cho phép đòi tiền bằng điện, có thể xảy ra trường hợp
ngân hàng chiết khấu sau khi đã nhận được tiền từ ngân hàng hoàn trả, nhưng không
thể hoàn trả lại cho NHPH do chứng từ bị phát hiện là bất hợp lệ với các điều khoản
của LC và bị yêu cầu hoàn trả.
17
Rủi ro về điều kiện thị trường hàng hóa nhập khẩu
Điều kiện thị trường hàng hóa bao gồm các yếu tố như: giá cả hàng hóa, kênh
phân phối hàng hóa, là mặt hàng kinh doanh thường xuyên hay không, khả năng thị
trường trong và ngoài nước về hàng hóa đó Nếu các yếu tố trên không thuận lợi
thì người mở LC sẽ gặp khó khăn khi thanh toán dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và sẽ
khó khăn hơn khi hàng hóa nhập khẩu theo LC là tài sản đảm bảo cho ngân hàng
theo thỏa thuận khi mở LC.
Rủi ro khi chứng từ vận tải ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng
Khi mở LC với một vận đơn gốc gửi về trước hoặc gửi theo tàu, nếu người mở
không ký quỹ đầy đủ, vận đơn không lập theo lệnh ngân hàng, ngân hàng có thể gặp
rủi ro người mở LC không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng trước khi
nhận hàng và ngân hàng vẫn phải thanh toán hoặc phải đền bù hàng hóa cho người
hưởng.
Rủi ro trong thực hiện hoàn trả giữa các ngân hàng
Trường hợp ngân hàng hoàn trả vì lý do nào đó không chuyển tiền cho ngân hàng
đòi tiền (ngân hàng chiết khấu) thì nghĩa vụ này vẫn thuộc về NHPH. Trong thực tế,
có trường hợp NHPH cho phép đòi tiền tại ngân hàng tiền gửi hoặc ngân hàng cấp
tín dụng, nhưng lại không đủ số dư hoặc đã rút hết vốn vay hay ngân hàng hoàn trả
không nhận được ủy quyền của NHPH. Tất cả các trường hợp này (do nhầm lẫn, sơ