Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ tại TPHCM - Pdf 27


B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
j
NGUYN TH BÍCH SN GII PHÁP NÂNG CAO HIU
QU DCH V KIM TOÁN TI
CÁC CÔNG TY KIM TOÁN C
LP VA VÀ NH TI TP.HCM

Chuyên ngành:K toán – Kim toán
Mã s:60.34.30

LUN VN THC S

NGI HNG DN: PGS.TS.TRN TH GIANG TÂN THÀNH PH H CHÍ MINH – 2010


Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Trang
PHầN Mở đầu 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
4. ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
5. Phơng pháp luận nghiên cứu 3
6. Nội dung đề tài 3
CHƯƠNG 1:1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp kiểm toán vừa và
nhỏ 4
1.1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2 Tổng quan về Doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ 8
1.2. Tổng quan về chất lợng, chất lợng hoạt động kiểm toán 11
1.2.1 Khái niệm về chất lợng 11
1.2.2 Khái niệm về chất lợng hoạt động kiểm toán 12
1.3. Tổng quan về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán 13
1.3.1 Khái niệm KSCL hoạt động kiểm toán 13
1.3.2 Sự cần thiết của kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán 14
1.3.3 Lợi ích của việc kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán 14 1.4. Các cấp độ kiểm soát chất lợng kiểm toán 15
1.4.1 Kiểm soát chất lợng từ bên trong 16
1.4.2 Kiểm soát chất lợng từ bên ngoài 16
1.5. Kiểm soát chất lợng bên trong theo quy định của chuẩn mực kiểm toán

2.2.1 Các quy định pháp lý liên quan 41
2.2.2 Thực trạng kiểm soát chất lợng từ bên ngoài 47
2.3. Thực trạng kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán từ bên trong 51
2.3.1 các quy định pháp lý liên quan 51
2.3.2 Thực trạng về kiểm soát chất lợng bên trong của các công ty kiểm toán
vừa và nhỏ 56
2.3.2.1 Phơng pháp khảo sát 56
2.3.2.2 Kết quả khảo sát 57
2.3.2.3 Đánh giá chung về thực trạng kiểm soát chất lợng 64
Kết luận chơng 2 68
CHƯƠNG 3:
L
3.1. Quan điểm hoàn thiện KSCL kiểm toán từ bên trong 69
3.1.1 Cần hoàn thiện môi trờng pháp lý 69
3.1.2 Nâng cao vai trò của Hội nghề nghiệp trong việc KSCL hoạt động kiểm
toán 70 3.1.3 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cần luôn đợc cập nhật phù
hợp với hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế 71
3.2. Giải pháp nâng cao kiểm soát chất lợng kiểm toán từ bên trong 72
3.2.1 Hoàn thiện môi trờng pháp lý 72
3.2.1.1 Ban hành luật kiểm toán độc lập 72
3.2.1.2 Hiệu đính chuẩn mực kiểm toán số 220- KSCL hoạt động kiểm
toán 73
3.2.1.3 Ban hành thêm chuẩn mực KSCL cho dịch vụ đảm bảo 75
3.2.1.4 Ban hành các hớng dẫn chi tiết về chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp 76
3.2.1.5 Ban hành hớng dẫn chuẩn mực kiểm toán cho DNVVN nhằm tạo
cơ sở cho việc KSCL hoạt động kiểm toán khi kiểm toán cho đối

ISQCs : Chuẩn mực quốc tế về kiểm soát chất lợng dịch vụ đảm bảo
ICPAS : Hội kế toán công chứng Singapore
KTV : Kiểm toán viên
KSCL : Kiểm soát chất lợng
KSNB : Kiểm soát nội bộ
UBCKNN : ủy ban chứng khoán nhà nớc
VACPA : Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
VSA : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
World Bank : Ngân hàng thế giới
1 1 Sự cần thiết của đề ti
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thơng mại quốc tế
(WTO) vào tháng 11/2006. Tự do hóa thơng mại của quá trình gia nhập WTO
bao gồm việc đa cạnh tranh vào các dịch vụ cơ bản, nâng cao các tiêu chuẩn kỹ
thuật, tăng cờng quyền sở hữu trí tuệ sẽ tạo cơ hội cho các DNVVN Việt Nam
tham gia sâu hơn vào quá trình phân công lao động quốc tế. Tuy thế, DNVVN
nói chung và DN kiểm toán vừa và nhỏ nói riêng phải đối mặt với nhiều thách
thức khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO mà lớn nhất chính là
môi trờng cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt. Năng lực cạnh tranh của DNVVN
Việt Nam còn yếu do trình độ công nghệ lạc hậu, điều kiện hạ tầng cơ sở cho sản
xuất kinh doanh còn nhiều yếu kém, chi phí đầu vào cao trong khi quy mô, tiềm
lực còn nhỏ bé, kinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế thị trờng còn hạn chế, khả
năng liên doanh, liên kết của doanh nghiệp còn yếu. Vì vậy, việc nâng cao khả
năng cạnh tranh là vấn đề mang tính cấp thiết đối các DNVVN, trong đó có
doanh nghiệp kiểm toán. Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp kiểm toán

nh kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nớc.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn về kiểm soát chất lợng bên trong
hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập vừa và
nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh.
3 Mục đích nghiên cứu của đề ti
Là một đề tài nghiên cứu để ứng dụng vào một lĩnh vực cụ thể, mục đích chính
của đề tài là:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lợng và kiểm soát chất
lợng dịch vụ kiểm toán độc lập.
Tìm hiểu thực trạng kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán tại các
công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ tại TP.HCM.
Đề xuất những biện pháp để nâng cao hiệu quả KSCL dịch vụ kiểm toán
ở các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ tại TP.HCM.
4 ý
nghĩa thực tiễn của đề ti
Trên cơ sở thông tin thu thập đợc từ kết quả khảo sát kết hợp v
ới lý luận, ngời
viết đã tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát
chất lợng kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ tại TP.HCM, 3 từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kiểm soát chất lợng kiểm toán độc lập của loại hình doanh nghiệp trên.
5 Phơng pháp luận nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu nh phơng pháp phân
tích và tổng hợp. Trong phần đánh giá thực trạng, ngời viết đã tiến hành các
cuộc khảo sát thông qua các phơng pháp:

1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp vừa v nhỏ v Doanh nghiệp kiểm toán
vừa v nhỏ
1.1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp vừa v nhỏ (DNVVN)
Khái niệm DNVVN hiện nay không thống nhất giữa các quốc gia trên thế giới do
mỗi quốc gia đều có tiêu chí riêng để phân loại doanh nghiệp. Ngoài ra, tiêu
chuẩn của DNVVN ở một quốc gia cụ thể hiện tại có thể khác biệt so với các tiêu
chuẩn DNVVN của họ vào thời kỳ trớc.
Trên thế giới
Theo cách hiểu thông thờng, DNVVN là những doanh nghiệp (DN) có quy mô
nhỏ về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Căn cứ vào quy mô, DNVVN có thể
chia thành ba loại là DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa.
Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới: DN siêu nhỏ là DN có số lợng lao
động dới 10 ngời, DN nhỏ có số lợng lao động từ 10 đến dới 50 ngời,
còn DN vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Tại các quốc gia thuộc cộng đồng chung Châu âu (EU) tiêu chí để phân loại
các DN thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa là:
Tiêu chí Vừa Nhỏ Siêu nhỏ
Số lợng lao động tối đa 250 50 10
Tổng doanh thu tối đa (triệu đôla Mỹ) 50 10 2
Tổng tài sản tối đa (triệu đôla Mỹ) 43 10 2
Nguồn:
0
www.europa.eu.int
Tại Hoa Kỳ, DNVVN đợc định nghĩa nh sau: Là một DN có quyền sở hữu
độc lập, hoạt động độc lập và không phải là thành phần nổi trội của một
ngành công nghiệp. Số lợng lao động đợc xem là tiêu chí để phân loại quy 5


Vốn 8 tỷ Won
< 50 ngời < 10 ngời
Khai khoán, Xây
dựng, Giao thông
vận tải
< 300 ngời
Vốn 3 tỷ Won
< 50 ngời < 10 ngời
Khách sạn, viễn
thông, bệnh viện
< 300 ngời
Doanh thu 30
t

Won
< 10 ngời < 5 ngời
Nhiên liệu, nghề
cá, điện, gas, nớc
< 200 ngời
Doanh thu 20
tỷ Won
< 10 ngời < 5 ngời
Nguồn: Asia Pacific Research and Training Network on Trade (4/2009), Small and
Medium Enterprises Adjustments to Information Technology in Trade Facilitation: The
South Korean Experience. 6

7 Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, DNVVN đợc định nghĩa
nh sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, đợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tơng đơng tổng tài sản đợc xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí u tiên), cụ thể nh sau:
Quy mô DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa
Khu vực Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Nôn
g
, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngời trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
ngời đến
200 ngời
Từ trên 20
tỷ đồng đến

50 ngời
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
ngời đến
100 ngời

Trong khi đó theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ
kế toán áp dụng cho DNVVN thì khái niệm về DNVVN không đợc quy định cụ
thể. DNVVN trong quyết định này bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần,
công ty hợp danh, doanh nghiệp t nhân và hợp tác xã; không bao gồm DN nhà
nớc, công ty TNHH Nhà nớc một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị
trờng chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.
Định nghĩa về DNVVN theo Nghị định 56 (chủ yếu căn cứ vào quy mô vốn hoặc
lao động) đợc sử dụng để thực hiện các biện pháp, chơng trình trợ giúp cho sự
phát triển của các DNVVN. Trong khi đó, quyết định do Bộ tài chính ban hành
về khái niệm DN nhỏ, vừa và lớn đợc sử dụng khi lựa chọn chế độ kế toán áp
dụng, không hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô vốn hoặc lao động của DN mà phụ 8 thuộc hình thức pháp lý. Chính vì vậy, nếu căn cứ vào quy mô vốn hoặc lao động
thì sẽ có trờng hợp một DN đợc xếp vào thuộc loại DNVVN, nhng khi áp
dụng chế độ kế toán DNVVN thì không đợc xếp vào nhóm này (ví dụ: nếu xét
về quy mô vốn hoặc lao động thì một DN nhà nớc nào đó có thể đợc xếp vào
DNVVN, nhng xét theo chế độ kế toán thì không đợc áp dụng chế độ kế toán
dành cho DNVVN).

nhiên, việc áp dụng tiêu chí chung cũng có một số bất cập. Chẳng hạn, nếu áp
dụng tiêu chí chung về vốn, DN kiểm toán vừa và nhỏ là DN có mức vốn không
quá 10 tỷ đồng thì không phù hợp vì công ty kiểm toán không cần đầu t nhiều
tài sản. Nếu áp dụng tiêu chí số lao động trung bình hàng năm không quá 300
ngời vào công ty kiểm toán cũng không phù hợp. Bởi lẽ, công việc kiểm toán là
sử dụng chất xám, số lợng lao động không cần nhiều nh những DN sản xuất.
Bên cạnh đó, việc kiểm toán cần đợc thực hiện theo nhóm và quy trình soát xét
tối thiểu phải thông qua 3 cấp. Vì thế, số lợng lao động nhiều hay ít không quan
trọng mà tiêu chuẩn quan trọng là công ty đảm bảo rằng công việc kiểm toán
phải đợc ngời có đầy đủ năng lực thực hiện, thực hiện theo đúng chuẩn mực,
quy định pháp lý liên quan và quy trình soát xét phải chặt chẽ.
Ngoài ra, một tiêu chí khác cũng cần đợc xem xét là quy mô của khách hàng
đợc kiểm toán. Thực tế hiện nay, các DN kiểm toán đợc thành lập lâu năm, có
uy tín thờng kiểm toán cho những khách hàng có quy mô lớn; còn nhóm công ty
kiểm toán còn lại thì kiểm toán cho các khách hàng có quy mô vừa và nhỏ.
IAASB đã ban hành hớng dẫn về áp dụng chuẩn mực KSCL quốc tế khi kiểm
toán cho công ty vừa và nhỏ. Tại Việt Nam, theo Quyết định 89/2007/QĐ-BTC
ngày 24/10/2007 của Bộ Tài chính, DN kiểm toán chỉ đợc phép kiểm toán cho
các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau: có vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu từ 2 tỷ đồng trở
lên đối với DN kiểm toán trong nớc (hoặc vốn điều lệ tối thiểu là 300.000 USD
đối với doanh nghiệp kiểm toán nớc ngoài); có số lợng KTV hành nghề từ 7
ngời trở lên và có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; thời gian hoạt
động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là tròn 3 năm tính từ ngày thành lập đến
ngày nộp đơn đăng ký tham gia kiểm toán; có số lợng khách hàng kiểm toán
hàng năm tối thiểu là 30 đơn vị trong 2 năm gần nhất. 10


y
từ 10 KTV trở lên
;
bao
g
ồm:
Từ 20 KTV trở
lên
9 402 856.649,00 8 340 1.177.846,76
Từ 10 đến dới 20
KTV
16 217 156.136,52 19 248 270.517,92
Nhóm côn
g
t
y
dới 10 KT
V
;
bao
g
ồm:
Từ 7 đến dới 10
KTV
11 82 46.074,76 18 145 106.821,90
Dới 7 KTV 116 243 113.910,28 96 283 162.610,33
Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm tra năm 2007, 2008 tình hình hoạt động của các
công ty kiểm toán.
Qua bảng thống kê trên cho thấy, khoảng cách về số lợng KTV và doanh số
giữa các nhóm công ty là rất lớn. Đặc biệt, là giữa các big four (bao gồm: E&Y;

kinh tế và tùy những góc độ của ngời quan sát. Trong nền kinh tế hiện đại,
khách hàng ngày càng quan tâm đến chất lợng nhiều hơn là giá thấp. Chất lợng
luôn là sự thách thức, là mối quan tâm hàng đầu mà bất cứ tổ chức nào cũng đều
phải đối mặt trong lĩnh vực hoạt động của mình. Dới những khía cạnh khác
nhau, có thể có các định nghĩa khác nhau về chất lợng:
Theo từ điển Tiếng Việt thì: Chất lợng là
cái tạo nên phẩm chất, giá trị
con ngời, của một sự vật, sự việc 12 Theo định nghĩa của tiêu chuẩn Việt Nam 5200-ISO 9000 thì Chất lợng
là mức độ phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra
hoặc định trớc của ngời mua.
Ngoài ra, các tổ chức khác nhau còn đa ra nhiều định nghĩa về chất lợng cho
các sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, các định nghĩa này đều xem chất lợng là
cái cuối cùng mà cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng đều muốn đạt tới, là sự
thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng với các điều kiện nhất định.
Một sản phẩm có tồn tại đợc là nhờ chất lợng. Kiểm toán là một ngành cung
cấp dịch vụ với mục đích nâng cao chất lợng thông tin tài chính của đơn vị. Vì
vậy, tơng tự nh các ngành nghề khác, kiểm toán chỉ có thể tồn tại khi cung cấp
dịch vụ có chất lợng cao, đợc ngời sử dụng tin cậy.
1.2.2 Khái niệm về chất lợng hoạt động kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220 Kiểm soát chất lợng
hoạt động kiểm toán): Chất lợng hoạt động kiểm toán là mức độ thỏa mãn của
các đối tợng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý
kiến kiểm toán của kiểm toán viên; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị
đợc kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao

tiễn thì các yêu cầu đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, là tiền đề cho sự phát triển.
Các công ty kiểm toán lấy lợi ích, sự phát triển của khách hàng làm mục tiêu
phục vụ theo đó quan niệm chất lợng kiểm toán cần phải mang lại lợi nhuận cho
công ty là vấn đề đặt ra cho mục tiêu quản lý của bản thân các công ty kiểm toán
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3 Tổng quan về kiểm soát chất lợng (KSCL) hoạt động kiểm toán
1.3.1 Khái niệm KSCL hoạt động kiểm toán
KSCL hoạt động kiểm toán là một bộ phận quan trọng trong quy trình thực hiện
dịch vụ kiểm toán nhằm mang lại dịch vụ kiểm toán có chất lợng cao. KSCL
hoạt động kiểm toán là quá trình kiểm toán viên (KTV) và các công ty kiểm toán
thực hiện các chính sách và thủ tục KSCL đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán
của công ty kiểm toán và đối với từng cuộc kiểm toán. KSCL đợc thực hiện
trong toàn bộ quá trình kiểm toán của một cuộc kiểm toán, do nhiều cấp độ kiểm
soát tiến hành, với nhiều biện pháp kiểm soát khác nhau. Nó là một quá trình mà
trong đó công ty kiểm toán thực hiện những công việc nh đảm bảo tính độc lập,
chính trực, khách quan, kỹ năng và năng lực chuyên môn, giao việc, hớng dẫn
và giám sát, tham khảo ý kiến, duy trì và chấp nhận khách hàng và kiểm tra.
14 1.3.2 Sự cần thiết của kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán
Hoạt động kiểm toán độc lập hình thành, phát triển cùng với sự phát triển của nền
kinh tế thị trờng. Hoạt động kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu tất yếu đối
với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lợng quản lý của DN. Kiểm toán độc
lập cung cấp cho những ngời sử dụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những
thông tin tài chính có đợc lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo quy
định hay không và các thông tin đó có trung thực và hợp lý hay không. Việc

tục KSCL dịch vụ của mình.
Giúp đánh giá việc áp dụng và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan
và các chuẩn mực nghề nghiệp.
Thông qua việc KSCL hoạt động kiểm toán sẽ giúp cho các công ty đợc
kiểm tra phát hiện những khuyết điểm làm ảnh hởng xấu đến chất lợng
dịch vụ mà họ đã cung cấp, tìm ra nguyên nhân và đa ra những biện pháp
để khắc phục.
Giúp nâng cao độ tin cậy về ý kiến của KTV độc lập, nâng cao uy tín nghề
nghiệp.
Giúp các cơ quan nghề nghiệp biết đợc những vấn đề mà các công ty kiểm
toán gặp phải khi thực hiện dịch vụ và nh vậy giúp các cơ quan này sửa đổi,
bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán.
Tóm lại, nền kinh tế càng phát triển thì đòi hỏi của ngời sử dụng thông tin từ kết
quả kiểm toán ngày càng cao. Tăng cờng và đổi mới cách thức KSCL hoạt động
kiểm toán của kiểm toán độc lập là một yêu cầu không thể thiếu đối với nền kinh
tế thị trờng mở cửa và hội nhập. KSCL hoạt động kiểm toán giúp cho các công
ty đợc kiểm tra hoàn thiện quy trình kiểm toán, khắc phục những khuyết điểm
để nâng cao chất lợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
1.4 Các cấp độ kiểm soát chất lợng kiểm toán
Chất lợng kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra uy tín của các
công ty kiểm toán nói riêng và uy tín nghề nghiệp nói chung. Vì vậy, công tác
KSCL kiểm toán bao gồm các hoạt động kiểm soát từ bên trong tức của bản thân
các công ty kiểm toán và các hoạt động kiểm soát từ bên ngoài tức cơ quan quản
lý nhà nớc
, tổ chức nghề nghiệp và các công ty kiểm toán khác.
16

17 1.5 KSCL bên trong theo quy định của chuẩn mực kiểm toán quốc tế
1.5.1. Lịch sử phát triển chuẩn mực KSCL hoạt động kiểm toán
Nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghề nghiệp kế toán và kiểm toán trên toàn thế
giới thông qua việc thiết lập và thúc đẩy việc tuân thủ các chuẩn mực nghề
nghiệp chất lợng cao, hớng tới sự thống nhất trên toàn thế giới về các chuẩn
mực này, vào năm 1977 Liên đoàn các nhà kế toán quốc tế (IFAC) đã đợc thành
lập. Đến năm 1980, IFAC ủy nhiệm cho ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế
(IAPC) ban hành hệ thống chuẩn mực quốc tế về kiểm toán. Các chuẩn mực ban
đầu đợc ban hành dới dạng các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán. Trong các
nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế, có nguyên tắc số 7 bàn về kiểm tra chất
lợng công việc kiểm toán (nguyên tắc này đợc IAPC phê chuẩn tháng 7/1981
và ban hành tháng 9/1981). Nguyên tắc này đa ra hớng dẫn về những phơng
pháp mà công ty kiểm toán áp dụng nhằm kiểm soát các công ty ủy thác công
việc cho các trợ lý trong một cuộc kiểm toán. Các nguyên tắc này đợc áp dụng
chung cho tất cả các công ty kiểm toán, không phân biệt là công ty kiểm toán lớn
hay vừa hay nhỏ.
Các công ty kiểm toán phải tuân theo các quy chế kiểm tra chất lợng, các quy
chế này kết hợp chặt chẽ với các mục đích dới đây và phải thực hiện các bớc
công việc thích hợp để rút ra các đảm bảo hợp lý về những mục đích đã đạt đợc
nh sau:
ơ Chất lợng nhân viên
Mọi nhân viên của công ty kiểm toán phải tôn trọng các nguyên tắc chính trực,
khách quan, độc lập và bí mật nh đã qui định trong nguyên tắc chỉ đạo của
IFAC Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên.
ơ Kỹ năng và trình độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status