Quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - Pdf 27


B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
j

NGUYN TH THÙY LINH

QUN LÝ NGÂN SÁCH CP XÃ TRÊN A
BÀN TNH NG NAI

Chuyên ngành: Kinh t Tài chính – Ngân hàng
Mã s: 60.31.12

LUN VN THC S KINH T NGI HNG DN: PGS.TS.NGUYN NGC HÙNG
THÀNH PH H CHÍ MINH – 2009

MC LC LI M U 1
CHNG 1
TNG QUAN V NGÂN SÁCH CP XÃ VÀ QUN LÝ NGÂN
SÁCH CP XÃ 3
1.1 Khái nim, đc đim và chc nng ca ngân sách cp xã 3
1.1.1 Khái nim ngân sách cp xã 3

TNH NG NAI 33
2.1. Khái quát v đc đim t nhiên và tình hình kinh t xã hi ca tnh
ng Nai 33
2.1.1. V trí đa lý và đc đim t nhiên và xã hi 33
2.1.2. Khái quát tình hình kinh t xã hi ca tnh ng Nai: 33
2.1.3. c đim hành chính, xã hi: 34
2.1.4. Khó khn, thách thc 35
2.2. Thc trng qun lý ngân sách cp xã trên đa bàn tnh ng Nai trong
thi gian t nm 2004 đn nay (nm 2009). 35
2.2.1Giai đon t nm 2004 – 2006 36
2.2.1.1 C s pháp lý 36
2.2.1.2 Thc trng phân cp qun lý ngân sách cp xã giai đon 2004 –
2006 36
2.2.1.3 Tình hình thc hin d toán 38
2.2.1.3.1 Tình hình thc hin d toán thu ngân sách cp xã giai đon 2004
– 2006: 38
2.2.1.3.2 Tình hình thc hin d toán chi ngân sách cp xã giai đon 2004 –
2006: 42
2.2.1.3. ánh giá chung nhng thành tu và tn ti 46
2.2.2. Giai đon 2007 – 2009 47
2.2.2.1 C s pháp lý 47
2.2.2.2 Thc trng v phân cp qun lý ngân sách cp xã trên đa bàn tnh
ng Nai giai đon 2007 – 2009 48
2.2.2.3 Tình hình thc hin d toán ngân sách cp xã 50
2.2.2.3.1 Tình hình thc hin d toán thu ngân sách cp xã giai đon 2007-
2009: 50
2.2.2.3.2 Tình hình thc hin d toán chi ngân sách cp xã giai đon 2007 –
2009 54
2.2.3 Thc trng v qun lý chu trình ngân sách cp xã trên đa bàn tnh
ng Nai giai đon 2004 – 2009 57

3.4.2 Các gii pháp, kin ngh đi vi đa phng 82
3.4.2.1 y mnh ci cách hành chính trong vic đi mi mô hình t chc,
qun lý đi vi chính quyn đô th; Và ci cách tài chính công đi vi ngân sách
cp xã. 82
3.4.2.2 Các gii pháp đy mnh phân cp qun lý ngân sách cp xã trên đa
bàn tnh ng Nai 84
3.4.2.3 Các gii pháp v qun lý thu, chi ngân sách cp xã trên đa bàn
tnh ng Nai 86
3.4.2.4 Các gii pháp tng cng công tác kim tra, thanh tra tài chính
ngân sách cp xã trên đa bàn tnh ng Nai 91
3.4.2.5 V thc hin chính sách đi vi cán b chuyên trách, công chc và
không chuyên trách cp xã 93
3.4.2.6 Các gii pháp v đào to và thu hút cán b v công tác ti xã,
phng, th trn trên đa bàn tnh ng Nai: 94
KT LUN CHNG 3 96
KT LUN 97
TÀI LIU THAM KHO 98
DANH MC CÁC KÝ HIU VIT TT CQSD: Chuyn quyn s dng đt
TNCSHCM: oàn thanh niên Cng sn H Chí Minh
GTGT: Giá tr gia tng
HND: Hi đng nhân dân

DANH MC CÁC BNG
Bng 2.1: Thng kê s đn v hành chính cp huyn, xã trên đa bàn tnh ng Nai
Bng 2.2: Bng t l điu tit ngun thu NS cp xã giai đon 2004-2006
Bng 2.3:nh mc phân b ngân sách cho s nghip vn hóa thông tin, th dc, th
thao và phát thành cp xã giai đon 2004-2006
Bng 2.4:Tình hình thc hin d toán thu NS cp xã giai đon 2004-2006
Bng 2.5:Tình hình thc hin d toán chi NS cp xã giai đon 2004-2006
Bng 2.6:Phân tích kt cu các khon chi giai đon 2004-2006
Bng 2.7: Bng t l điu tit ngun thu NS cp xã giai đon 2007-2009
Bng 2.8: Tình hình thc hin d toán thu NS cp xã giai đon 2007-2009
Bng 2.9: Tình hình thc hin d toán chi NS cp xã giai đon 2007-2009
Bng 2.10:Phân tích kt cu các khon chi giai đon 2007-2009
Bng 2.11: Thng kê trình đ chuyên môn và tin hc ca đi ng cán b ph trách
công tác k toán ngân sách cp xã trên đa bàn tnh ng Nai DANH MC BIU 

Biu đ 2.1: Kt qu thu ngân sách cp xã giai đon 2004-2006
Biu đ 2.2: Kt qu qun lý chi ngân sách cp xã giai đon 2004-2006
Biu đ 2.3.Kt qu thu ngân sách cp xã giai đon 2007-2009

công tác quản lý ngân sách trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai là vấn ñề mang tính cấp bách,
thiết thực.
Với lý do trên, là một người công tác trong lĩnh vực quản lý ngân sách, tôi chọn
ñề tài: “Quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai” ñể làm luận văn bảo
vệ học vị thạc sĩ kinh tế. PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

2
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về quản lý ngân sách cấp xã, nghiên cứu
kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp xã của các tỉnh trong và ngoài vùng kinh tế trọng
ñiểm phía Nam, từ ñó vận dụng những bài học kinh nghiệm quản lý khoa học vào tình
hình thực tiễn của ñịa phương tỉnh Đồng Nai.
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai, tìm
ra những ưu ñiểm và những hạn chế cần hoàn thiện.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã
trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Tình hình quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2004 ñến
nay (2009).
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
Kết cấu của ñề tài, ngoài phần mở ñầu và kết luận, nội dung của ñề tài ñược kết
cấu thành 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân sách cấp xã.
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai.

khác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác.
* Đặc ñiểm chung:
- Hoạt ñộng của ngân sách cấp xã luôn gắn chặt với hoạt ñộng chính quyền nhà
nước cấp xã.
- Quản lý ngân sách cấp xã nhất thiết phải tuân theo một chu trình chặt chẽ và
khoa học.
- Phần lớn các khoản thu, chi của ngân sách cấp xã ñược thực hiện theo phương
thức phân phối lại và không hoàn trả một cách trực tiếp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

4
* Đặc ñiểm riêng:
- Ngân sách cấp xã vừa là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa
là một ñơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí. Đặc ñiểm này có ảnh hưởng không
nhỏ ñến việc thiết lập các chính sách, cơ chế trong quản lý ngân sách cấp xã.
1.1.3 Chức năng của ngân sách cấp xã:
Ngân sách cấp xã có 02 chức năng:
1.1.2.1 Chức năng phân phối:
Ngân sách cấp xã ñược sử dụng vào việc phân phối và phân phối lại các nguồn
lực tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối
và hưởng thụ kết quả sản xuất kinh doanh. Nhờ chức năng này mà các nguồn lực tài
chính ñại diện cho những bộ phận của cải của xã hội ñược bố trí cho việc thực hiện các
mục tiêu KT- XH .
Khi vận dụng chức năng phân phối vào thực tiễn ñể phân phối các nguồn tài
chính ñòi hỏi phải ñáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: Phải xác ñịnh quy mô, tỷ trọng của
ñầu tư trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân phù hợp với khả năng và sự tăng trưởng
kinh tế ở mỗi thời kỳ nhất ñịnh; phải ñảm bảo giải quyết mối quan hệ giữa tiết kiệm,
ñầu tư và tiêu dùng; phải giải quyết thỏa ñáng các quan hệ về lợi ích kinh tế của
những chủ thể tham gia phân phối.

1.2.1 Vị trí của ngân sách cấp xã trong hệ thống NSNN:
Hệ thống NSNN là một chỉnh thể thống nhất bao gồm 4 cấp ngân sách tương
ứng với 4 cấp chính quyền Nhà nước, các cấp ngân sách có mối quan hệ gắn bó hữu cơ
với nhau trong quá trình quản lý ngân sách. Trong hệ thống NSNN, ngân sách cấp xã
ñược coi là ngân sách cấp cơ sở. Ở cấp ngân sách này, thể hiện sống ñộng các quan hệ
của Nhà nước mang tính khả thi như thế nào; hiệu lực quản lý Nhà nước ñạt ở mức ñộ
nào. Chính vì vậy, có thể nói ngân sách cấp xã có vị trí rất quan trọng trong hệ thống
NSNN. Điều này lý giải trên các góc ñộ sau:
- Xã là một ñơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn. HĐND cấp xã với tư cách là
cơ quan quyền lực Nhà nước tại ñịa phương ñược quyền ban hành các Nghị quyết thực
hiện nhiệm vụ KT- XH và ngân sách của ñơn vị hành chính cấp xã.
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

6
- Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp liên hệ với dân, giải quyết toàn bộ mối
quan hệ và lợi ích giữa Nhà nước với dân bằng pháp luật, bởi vậy chính quyền cấp xã,
phải có ngân sách cấp xã ñủ mạnh. Thu ngân sách là nguồn thu chủ yếu ñể ñáp ứng
các nhu cầu chi ngày cáng phát triển ở xã.
- Cơ cấu thu, chi ngân sách cấp xã thể hiện hầu hết các khoản thu, chi của
NSĐP ñược phân cấp. Đặc biệt có những khoản thu mà chỉ có ngân sách cấp xã quản
lý và khai thác mới ñạt hiệu suất cao như: thuế nhà ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất
(nay là thuế thu nhập cá nhân), các khoản thu hoa lợi công sản. Hoặc có những khoản
chi mà chỉ ngân sách cấp xã thực hiện mới ñảm bảo tính kịp thời, ñúng ñối tượng như:
chi thực hiện chính sách ñãi ngộ của Nhà nước ñối với người có công và ñối với các
ñối tượng xã hội như trẻ em mồ côi, người khuyết tật, hộ nghèo, chi khắc phục hậu quả
thiên tai, dịch bệnh, chi duy tu bảo dưỡng công trình giao thông công cộng do xã quản
lý… Qua ñó cho thấy, muốn nâng cao hiệu lực của các chính sách thu, chi NSNN thì
nhất thiết phải phát huy tốt vai trò của ngân sách cấp xã trong mọi hoạt ñộng của
NSNN.

kinh tế và các hoạt ñộng văn hóa- xã hội và an ninh - quốc phòng của ñịa phương.
- Đảm bảo huy ñộng, quản lý và giám sát một phần vốn của NSTW hoạt ñộng
trên ñịa bàn ñịa phương.
1.3 Cơ cấu thu – chi ngân sách cấp xã:
Ngân sách cấp xã ñược xây dựng bằng nguồn thu ñược phân cấp và chi thực
hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo quy ñịnh
của Nhà nước. Ở Việt Nam cơ cấu thu, chi của ngân sách cấp xã ñược phân ñịnh như
sau:
1.3.1 Nguồn thu của ngân sách cấp xã
Nguồn thu của ngân sách cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết ñịnh phân cấp trong
phạm vi nguồn thu NSĐP ñược hưởng.
Có thể phân loại các khoản thu của ngân sách cấp xã theo những tiêu thức sau:
- Căn cứ theo tính chất: Nguồn thu ngân sách cấp xã ñược chia thành hai nhóm
là các khoản thu thuế và các khoản thu không phải thuế. Các khoản thu thuế bao gồm
các sắc thuế mà Nhà nước ban hành dưới hình thức luật. Các khoản thu không phải
thuế bao gồm các khoản thu phí, lệ phí, quyên góp, vay mượn, cho thuê công sản …
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

8
- Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguồn thu ngân sách cấp xã bao gồm những
khoản thu trên ñịa bàn xã và những khoản thu ngoài ñịa bàn xã. Khoản thu trên ñịa bàn
xã gồm có thuế, các khoản quyên góp, viện trợ và thu khác. Khoản thu ngoài ñịa bàn
xã gồm các khoản vay nợ, thu trợ cấp.
- Căn cứ vào cơ chế phân cấp quản lý ngân sách cấp xã: Nguồn thu của ngân
sách cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết ñịnh phân cấp trong phạm vi nguồn thu NSĐP
ñược hưởng; nguồn thu của ngân sách cấp xã bao gồm các khoản thu ngân sách cấp xã
hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp xã với
ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã.
Hiện nay, tiêu thức thông dụng ñể phân loại các khoản thu ngân sách cấp xã là

Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn ñược hưởng tối thiểu 70%. Căn
cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh có thể
quyết ñịnh tỷ lệ ngân sách cấp xã, thị trấn ñược hưởng cao hơn, ñến tối ña là 100%.
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy ñịnh nêu trên, ngân sách xã còn ñược
HĐND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, lệ phí
phân chia theo Luật NSNN ñã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản thu ngân sách
cấp xã ñược hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân ñối ñược nhiệm vụ chi.
* Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã gồm:
(1) Thu bổ sung ñể cân ñối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi ñược
giao và dự toán thu từ các nguồn thu ñược phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản
thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số bổ sung cân ñối này ñược xác ñịnh từ năm ñầu
của thời kỳ ổn ñịnh ngân sách và ñược giao ổn ñịnh từ 3 ñến 5 năm.
(2) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm ñể hỗ trợ xã
thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
* Ngoài các khoản thu quy ñịnh trên chính quyền xã không ñược ñặt ra các
khoản thu trái với quy ñịnh của pháp luật.
1.3.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

10
Chi ngân sách cấp xã là hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu
nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của cấp xã
nhằm thực hiện các chức năng của cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật
Có thể phân loại nội dung chi của ngân sách cấp xã theo những tiêu thức sau:
- Căn cứ vào chức năng của Nhà nước: Nội dung chi của ngân sách cấp xã bao
gồm chi cho các hoạt ñộng như xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống quân ñội và an ninh,
hệ thống giáo dục, hệ thống an sinh xã hội, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hệ thống tổ
chức hành chính Nhà nước, chi tiêu cho các chính sách ñặc biệt, chi khác.

- Các khoản phụ cấp khác theo quy ñịnh của Nhà nước;
- Công tác phí;
- Chi về hoạt ñộng, văn phòng, như: chi phí ñiện, nước, văn phòng phẩm, phí
bưu ñiện, ñiện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;
- Chi khác theo chế ñộ quy ñịnh.
(2) Kinh phí hoạt ñộng của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
(3) Kinh phí hoạt ñộng của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (UBMTTQ), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM), Hội
Cựu chiến binh Việt Nam (HCCB), Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (HLHPN), Hội
Nông dân Việt Nam (HND)) sau khi trừ các khoản thu theo ñiều lệ và các khoản thu
khác (nếu có).
(4) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các ñối tượng khác
theo chế ñộ quy ñịnh.
(5) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy ñộng dân quân tự vệ và
các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo
quy ñịnh của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
- Chi thực hiện việc ñăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác
thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật;
- Chi tuyên truyền, vận ñộng và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an
toàn xã hội trên ñịa bàn xã;
- Các khoản chi khác theo chế ñộ quy ñịnh.
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

12
(6) Chi cho công tác xã hội và hoạt ñộng văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do
xã quản lý:
- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế ñộ quy ñịnh (không kể

pháp luật của Nhà nước và các biện pháp nghiệp vụ hành chính, kinh tế, tài chính, kế
toán ñể xây dựng, quyết ñịnh, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra việc thu nộp các
khoản thu, sử dụng các khoản chi của ngân sách có hiệu quả và tiết kiệm nhằm ñảm
bảo thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội ñược giao trên ñịa bàn cấp xã.
Các chế ñộ, chính sách áp dụng trong quản lý ngân sách cấp xã như: chế ñộ kế
toán và tài chính cấp xã ñóng vai trò tích cực trong quản lý, ñiều hành và kiểm soát
hoạt ñộng tài chính tại cấp xã; Chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức cấp xã;
Các chính sách ñặc thù của trung ương và ñịa phương áp dụng cho chính quyền cấp xã
và các hoạt ñộng tại xã; Cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia
nguồn thu cho cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết ñịnh; Chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi
ngân sách cấp xã do các cấp có thẩm quyền quyết ñịnh.
Các công cụ quản lý thể hiện qua công tác kiểm tra gồm có kiểm tra thường
xuyên, kiểm tra ñột xuất hoặc kiểm tra theo chuyên ñề; công tác giám sát quá trình
phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cấp xã hàng năm; công tác thanh
tra việc thực hiện Luật NSNN, thanh tra theo chuyên ñề nhằm quản lý hữu hiệu các
hoạt ñộng KT - XH tại cấp xã.
1.4.1.2. Nội dung quản lý ngân sách cấp xã
1.4.1.2.1 Quản lý thu, chi ngân sách cấp xã
* Quản lý thu ngân sách cấp xã
Nguyên tắc quản lý thu ngân sách cấp xã: Toàn bộ các khoản thu ngân sách cấp
xã phát sinh trên ñịa bàn ñều phải phản ánh vào ngân sách cấp xã (trừ những khoản thu
ñể hình thành các quỹ công chuyên dùng của cấp xã).
Phương pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: xác ñịnh ñối tượng thu, các loại thu,
mức thu ñể tính số thuế phải thu của từng ñối tượng.
Biện pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: hướng dẫn ñối tượng thu kê khai thuế,
ñiều tra xác ñịnh doanh số của hộ kinh doanh, thực hiện công khai hóa doanh thu dự
kiến, tham khảo ý kiến của Hội ñồng tư vấn thuế trước khi thông báo danh sách ấn
ñịnh thuế và phát hành thông báo thuế cho các ñối tượng nộp thuế.
* Quản lý chi ngân sách cấp xã
- Chi thường xuyên:

ñược cấp phát trực tiếp cho từng công trình, từng chủ ñầu tư và ñược cấp phát theo
mức ñộ hoàn thành thực tế của công trình; cấp phát vốn ñầu tư XDCB phải ñược thực
hiện kiểm tra bằng ñồng tiền nhằm ñảm bảo tính hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ñầu tư.
* Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

15
Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã là xác ñịnh phạm vi trách nhiệm và quyền
hạn của chính quyền Nhà nước cấp xã trong việc quản lý, ñiều hành thực hiện nhiệm
vụ thu, chi của ngân sách cấp xã. Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã là cách tốt nhất ñể
gắn các hoạt ñộng của ngân sách cấp xã với các hoạt ñộng KT - XH một cách cụ thể
và thực sự tập trung ñầy ñủ, kịp thời, ñúng chính sách, chế ñộ các nguồn tài chính và
phân phối, sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao phục vụ các
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH của cấp xã.
Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã thể hiện chính quyền cấp xã ñược giao
những nhiệm vụ thu, chi cụ thể, có quyền tự chủ về ngân sách và quyền thực thi các
chức năng hành chính trong phạm vi của ñịa phương mình. Phân cấp ngân sách cấp xã
không chỉ tập trung vào việc nâng cao tính tự chủ của chính quyền cấp xã, qua ñó tạo
ñiều kiện cho chính quyền cấp xã hoạt ñộng ñộc lập, hướng tới việc nâng cao tính
trách nhiệm về chính trị, tính hiệu quả và minh bạch.
Thông qua phân cấp quản lý ngân sách cấp xã, quyền hạn, trách nhiệm của
chính quyền cấp xã ñược xác ñịnh cụ thể; ñồng thời phân cấp quản lý ngân sách cấp xã
còn phản ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa chính quyền cấp xã với chính quyền
cấp trên và giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên. Để chế ñộ phân cấp quản lý
ngân sách cấp xã mang lại kết quả tốt, cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phù hợp với phân cấp quản lý KT - XH
của cấp xã: Phân cấp quản lý KT - XH là tiền ñề, là ñiều kiện ñể thực hiện phân cấp
ngân sách. Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật

- Trình tự lập dự toán ngân sách cấp xã: Bộ phận tài chính kế toán cấp xã lập
dự toán thu, chi và cân ñối ngân sách cấp xã trình UBND cấp xã báo cáo HĐND cấp
xã ñể xem xét gởi UBND cấp huyện và phòng Tài chính Kế hoạch (TC – KH) cấp
huyện. Đối với năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh ngân sách, Phòng TC - KH cấp huyện làm
việc với UBND cấp xã về cân ñối thu, chi ngân sách cấp xã thời kỳ ổn ñịnh mới theo
khả năng và bố trí cân ñối chung của NSĐP. Đối với các năm tiếp theo thời kỳ ổn
ñịnh, Phòng TC - KH cấp huyện chỉ làm việc với UBND cấp xã về dự toán ngân sách
khi UBND cấp xã có yêu cầu.
- Quyết ñịnh dự toán ngân sách cấp xã: Dự toán ngân sách cấp xã trước hết sẽ
ñược HĐND cấp huyện nghiên cứu, xem xét. Sau khi thảo luận và thông qua, HĐND
cấp huyện sẽ ra Nghị quyết về việc phê chuẩn dự toán ngân sách cấp xã.
1.4.2.2. Chấp hành dự toán ngân sách cấp xã:
- Chấp hành thu ngân sách cấp xã: là quá trình tổ chức thu và quản lý nguồn
thu của ngân sách cấp xã. Các cơ quan tổ chức thu ở cấp xã gồm ñội thu thuế xã và Bộ
phận tài chính kế toán cấp xã. Các cơ quan này cùng với KBNN cấp huyện tổ chức
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

17
thực hiện thu nộp cho ngân sách cấp xã. Trong quá trình chấp hành thu, KBNN có
trách nhiệm thanh toán kịp thời các khoản thu vào ngân sách cấp xã, trích chuyển
chính xác các khoản thu giũa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên theo quy ñịnh,
giám sát chặt chẽ các mặt có liên quan ñến quá trình hình thành quỹ ngân sách cấp xã.
- Chấp hành chi ngân sách cấp xã: là quá trình tổ chức cấp phát và quản lý các
khoản chi của ngân sách cấp xã. Tham gia vào chấp hành chi ngân sách cấp xã gồm có
các tổ chức, ñơn vị thuộc xã. Tất cả các tổ chức, ñơn vị ñều phải mở tài khoản tại
KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN. KBNN có trách nhiệm kiểm soát các
hồ sơ, chứng từ và ñiều kiện chi, ñảm bảo tất cả các khoản chi ngân sách cấp xã phải
ñược kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán. Mọi khoản
chi phải có trong dự toán ngân sách cấp xã ñược duyệt, ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh

Bộ phận Tài chính kế toán cấp xã gồm:
- Kế toán trưởng có chức năng giúp Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện
công tác quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt ñộng tài chính khác của cấp xã.
- Phụ trách kế toán phải là người có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, tối thiểu
trung cấp tài chính kế toán. Người phụ trách kế toán có nhiệm vụ giúp Kế toán trưởng
quản lý hoạt ñộng thu, chi ngân sách cấp xã và các hoạt ñộng tài chính khác ở xã; thực
hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách cấp xã và các quỹ của cấp xã. Đối với
những xã có quy mô lớn, quản lý phức tạp, Chủ tịch UBND huyện có thể cho phép cấp
xã ñược bố trí thêm một cán bộ tài chính kế toán làm việc theo chế ñộ hợp ñồng lao
ñộng hiện hành.
- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của cấp xã (ñối với xã có quy mô
thu, chi nhỏ có thể sử dụng cán bộ kiêm nhiệm, nhưng không ñược là cán bộ kế toán
cấp xã).
1.4.2.5 Kiểm tra, thanh tra trong quản lý ngân sách cấp xã
Có thể nói công tác kiểm tra, thanh tra trong quản lý NSNN nói chung, ngân
sách cấp xã nói riêng là yếu tố không thể thiếu trong suốt chu trình ngân sách mà trong
ñó thể hiện rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các cấp chính quyền trên từng lĩnh vực công
tác. Việc kiểm tra thực hiện ngân sách ở cấp xã của các ngành, các cấp phải ñược thực
hiện thường xuyên và thường ñược tiến hành dưới hình thức kiểm tra nội bộ và kiểm
tra hành chính.
Mục tiêu kiểm tra và giám sát của ngân sách cấp xã là xem xét việc chấp hành
luật pháp, chính sách của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ ñối với việc hình thành và sử
dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã; tính cân ñối và hợp lý trong việc phân bổ
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com

19
các nguồn lực tài chính; xem xét mức ñộ ñạt ñược về hiệu quả KT - XH của các khoản
thu và chi ngân sách cấp xã; hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản công.
Trên cơ sở ñó, các chủ thể kiểm tra là HĐND cấp xã, UBND cấp huyện, các cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status