Các vấn đề trọng tâm:
1.Vì sao NAQ tiếp thu
chủ nghĩa mac - lênin
một cách tự nhiên thuận
lợi.
2.Vai trò của hội việt
nam cách mạng thanh
niên với sự ra đời của
đảng.
3.Vì sao nói Xô viết
Nghệ Tĩnh là đỉnh cao
của cao trào 30-31.
4.Nghị quyết trung ương
tháng 7.1936 đúng đắn
và sang tạo.
5.Phong trào dân chủ 36-
39 là tổng diễn tập cho
cách mạng tháng 8-1945.
6.Nghị quyết trung ương
8 tháng 5.1941.
7.Chỉ thị Nhật – Pháp
bắn nhau và hành động
của chúng ta 12.3.1945.
8.Vì sao khẳng định
được củng cố giữ vững
chính quyền là nhiệm vụ
trung tâm của cách mạng
thời kì 1945-1946.
9.Vì sao lại khẳng định
kháng chiến chống Mĩ
cứu nước là cuộc đụng
- Chủ quan : Trước hết
xuất phát từ cuộc hành
trình tìm đường cứu
nước của Người, đó là
quá trình bôn ba vừa lao
động, vừa học tập rèn
luyện từ một người trí
thức trở thành một người
vô sản yêu nước.Sau 9
năm(5/6/1911-1920) qua
nhiều nước thuộc địa phụ
thuộc tư bản, đế quốc ở
nhiều châu lục, sống và
làm việc ở Pháp đã làm
cho người dần trở thành
một người lao động, một
công nhân thực thụm có
đầy đủ phẩm chất, tư
tưởng, tâm lý xã hội của
một người vô sản.Đây là
điều kiện chủ quan thuận
lợi cho Người tiếp thu
chủ nghĩa Mac-LN một
cách thuận lợi , tự nhiên.
Thứ 2 do chủ nghĩa M-
LN có sự tương đồng với
chủ nghĩa yêu nước của
Người ở chỗ: đều có tính
nhân văn sâu sắc, đều
mang tính cách mạng
của Người về cách mạng
thuộc địa, chỉ ra cách
mạng ở các nước thuộc
địa muốn giành được
thắng lợi phải tập hợp
lực lượng, phát huy sức
mạnh cảu công nhân, liên
minh với nông dân trong
cuộc đấu tranh chống địa
chủ phong kiến, thực
hiện Cmang ruộng đất và
phải thành lập được
chính đảng. Luận cương
này phù hợp và đáp ứng
đc những tình cảm, suy
nghĩ, những hoài bão
được ấp ủ từ lâu của
Người và đang dần trở
thành hiện thực.Về điều
này đồng chỉ Trường
Chinh đã chỉ rõ :”Luận
cương về những vấn đề
dân tộc và thuộc địa đến
với người như một ánh
sang kỳ diệu nâng cao về
chất tất cả những hiểu
biết và tình cảm cách
mạng mà Người hằng
nung nấu”.Sau này
Người viết “Luận cương
Châu Trinh, và Phan Bội
Châu nhưng không hoàn
toàn tán thành cách làm
của một người nào vì :
Cụ Phan Châu Trinh chỉ
yêu cầu người Pháp thực
hiện cải lương, điều đó là
sai lầm chẳng khác gì xin
giặc rủ lòng thương.Cụ
Phan Bội Châu hy vọng
Nhật giúp đỡ để đuổi
Pháp, điều đó rất nguy
hiểm, chẳng khác gì ‘đưa
hổ cửa trước, rước beo
cửa sau’.Cụ Hoàng Hoa
Thám thì còn nặng cốt
cách phong kiến.
Như vậy bằng tư chất
của mình cùng tri thức
tiếp thu được trong quá
trình tích lũy nhiền năm
và những dk khách quan
cảu thế giới là những
nguyên nhân làm cho
NAQ tiếp thu Cn Mac-
LN một cách tự nhiên,
thuận lợi
Câu 2: Hãy làm rõ hội
Việt nam cách mạng
thanh niên là tổ chức dự
những bài giảng đó được
bộ tuyên truyền của Hội
liên hiệp các dân tộc bị
áp bức ở Á Đông xuất
bản thành sách, với nhan
đề là ‘Đường cách
mệnh’. Trong tác phẩm
này NAQ vách ra những
phương hướng cơ bản về
chiến lược và sách lược
của Cmang giải phóng
dân tộc ở VN. Nội dung
của tác phẩm :
+ Đi sâu vạch rõ bản chất
của chủ nghĩa thực dân,
chỉ rõ chủ nghĩa thực dân
là kẻ thù của các dân tộc
thuộc địa, khơi dậy tinh
thần phản kháng dân tộc,
tự lực tự cường của các
dân tộc thuộc địa
+ đề ra đường lối cách
mạng VN là phải đi từ
giải phóng dân tộc, tiến
lên CNXH. Cmang giải
phóng dân tộc là Cmang
dân chủ kiểu mới ( nay
gọi là Cmang dân tộc dân
chủ nhân dân ) tiến
thẳng lên cmang XHCN
-Thứ hai về mặt tư
tưởng lý luận: Hội
VNCMTN đã truyền bá
chủ nghĩa Mac-LN vào
phong trào công nhân
qua sách, báo về các
phong trào vô sản. Năm
1928 hội VNCMTN thực
hiện chủ trương ‘Vô sản
hóa’ đưa hội viên của
mình vào các nhà máy,
hầm mỏ, đồn điền trong
nước, cùng sống và làm
việc với công nhân, đồng
thời cũng là phương thức
truyền bá lý luận giải
phóng dân tộc và lãnh
đạo quần chúng đấu
tranh. Hội VNCMTN
cũng kiên quyết đấu
tranh chống lại quan
điểm lập hiến của Bùi
Quan Chiêu, Phạm
Quyên, thuyết ‘ ?????’
của Nguyễn Văn Vĩnh.
Cuộc đấu tranh chống lại
đường lối của VN quốc
dân đảng. Lập trường
giải phóng dân tộc đúng
đắn của Hội đã thành lập
viên tiên tiến trong Tân
Việt cũng ngả theo hội
VNCMTN, nhiều người
trở thành hội viên của
hội. Hội VNCMTN là tổ
chức dự bị cho sựu ra đời
ảu 2 tổ chức cộng sản
Đảng: Đông dương cộng
sản đảng và An Nam
cộng sản Đảng. Đây là 2
tổ chức tiền thân của
Đảng. Hội VNCMTN đã
đóng một vai trò lịch sử
cực kỳ quan trọng trong
việc chuẩn bị về chính
trị, tư tưởng và tổ chức
cho sự ra đời của Đảng ta
Câu 3:Vì sao nói Xô
Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh
cao của cao trào 1930-
1931.
Do sự áp bức bóc lột của
thực dân Pháp, ảnh
hưởng của phong trào
Cm thế giới và đặc biệt
sự ra đời của Đảng với
đường lối chính trị đúng
đắn, hệ thống tổ chức
chặc chẽ và khẩu hiệu
đấu tranh thích hợp đã
yêu sách phá củ nhà lao,
giải thoát cho những
người cách mạng bị địch
bắt ; cuộc biểu tình của
20000 nông dân Thanh
Chương (1/9/1930) bao
vây đốt huyện đường ;
cuộc biểu tình của 3000
nhân dân Can Lộc (7-9-
30) kéo lên huyện lỵ, đốt
giấy tờ, sổ sách, phá nhà
lao; cuộc biểu tình của
8000 nhân dân Hưng
Nguyên ngày 12-9-1930
-Thứ hai về tính chất:
+Phong trào XVNT là
phong trào đấu tranh
quyết liệt nhất giữa
Cmang và phản Cmang,
+Là nơi duy nhất đã có
sự kết hợp giữa đấu tranh
chính trị và đấu tranh vũ
trang : từ các cuộc bãi
công đến các cuộc đấu
tranh quy mô lớn dưới
hình thức biểu tình có vũ
trang tự vệ, đưa yêu
sách, phá cửa nhà lao
giải thoát cho những
người Cmang, đốt huyện
đó, tự do đó, một chính
quyền Cmang của nhân
dân theo hình thức UB tự
quản theo kiểu Xô Viết
đã ra đời do giai cấp
công nhân lãnh đạo.
Chính quyền Cmang đã
thực hiện những biện
pháp Cmang về chính trị,
kinh tế, văn hóa, xh,
trong đó có ban bố ruộng
đất cho nhân dân
-Thứ 3 về kết quả của
phong trào: Đã đập tan
chính quyền địch giành
chính quyền về tay công-
nông, cho ra đời chính
quyền Xô Viết -> liên
minh công-nông ra đời
đã khẳng định được vai
trò lịch sử của nó
Qua cao trào XVNT,
Đảng ta đã tích lũy được
nhiều bài học kinh
nghiệm quý báu : bài học
về chớp thời cơ cách
mạng, bài học về xây
dựng khối liên minh giai
cấp công-nông, và bài
học về việc giành và giữ
+NA và HT có đảng bộ
rất mạnh và phát triển, về
mặt số lượng chiếm 1/3
số Đảng viên của cả
nước
-Nguyên nhân chủ quan :
+ NA và HT có trung
tâm CN phát triển, là nơi
có phong trào công nhân
phát triển mạnh, vd vịnh
Bến Thủy là trung tâm
CN lớn nhất trung kỳ, tập
trung đông đảo công
nhân, là nơi mở đầu cho
phong trào XVNT
+NA-HT là nơi truyền bá
tư tưởng Cmang vào
trong nước, là nơi phát
động cao trào 1930-1931
Câu 4 : Nghị quyết hội
nghị trung ương Đảng
tháng 7-1936 đúng đắn
và sáng tạo :
Tháng 7-1936 ban chấp
hành trung ương Đảng
và ban chỉ huy ở ngoài
họp Hội nghị tại Thượng
hải, dưới sự chủ trì của
đồng chí Lê Hồng Phong
và Hà Huy Tập xuất phát
địa và tay sai’, đưa ra
khẩu hiệu ‘ủng hộ mặt
trận bình dân Pháp’. Chủ
trương thành lập mặt
trận nhân dân phản đế
rộng rãi bao gồm các giai
cấp, các đảng phái, các
đoàn thể chính trị và tín
ngưỡng tôn giáo khác
nhau, các dân tộc xứ
Đông Dương cùng nhau
để cùng nhau tranh đấu
để đòi lại những điều
kiện dân chủ đơn sơ với
hình thức mặt trận nhân
dân phản đế Đông
Dương -> 9/1937 đổi
thành mặt trận dân chủ
Đông Dương. Chủ
trương chuyển hình thức
đấu tranh từ bí mật
không hợp pháp sang các
hình thức đấu tranh công
khai, nửa công khai, hợp
pháp, nửa hợp pháp. Phát
triển hệ thống tổ chức
Đảng, Đảng phải luôn
coi trọng công tác kết
nạp đảng viên . Đường
lối của Đảng trong nghị
Quốc tế cộng sản, Đảng
ta đã chủ trương tạm gác
khẩu hiệu ‘ độc lập dân
tọc và người cày có
ruộng’ nêu cao khẩu hiệu
‘ chống CN phát xít,
chống chiến tranh đế
quốc, chống bọn phản
động thuộc địa và tay
sai’, không những ‘ ủng
hộ mặt trận nhân dân
Pháp’ mà còn đề ra khẩu
hiệu ‘ủng hộ chính phủ
mặt trận nhân dân Pháp’
và chủ trương thành lập
mặt trận nhân dân phẩn
đế Đông dương. Chủ
trương của Đảng là hoàn
toàn đúng đắn, phù hợp
với tình hình mới, phù
hợp với xu thế của CM
thế giới, chỉ rõ được kẻ
thù chủ yếu, nhiệm vụ
vhur yếu của cách mạng
lúc bấy giờ một cách
đúng đắn. Mặt khác lúc
này bọn cầm quyền phản
động ở Đông dương vẫn
ra sức vơ vét bóc lột và
khủng bố phong trào đấu
- Đã cô lập và chĩa mũi
nhọn đấu tranh vào bọn
phản động thuộc địa và
tay sai của chúng, đòi
các quyền dân chủ, dân
sinh không những phải
đoàn kết với giai cấp
công nhân và đảng cộng
sản Pháp, ủng hộ MT
ND pháp, mà còn đề ra
khẩu hiệu ‘ ủng hộ chính
phủ mặt trận nhân dân
pháp’ để cùng nhau
chống kẻ thù chung là
chủ nghĩa phát xít và bọn
phản động thuộc địa-- >
sáng tạo, linh hoạt của
Đảng
- Đã đề ra được mối quan
hệ giữa mục tiêu trước
mắt và lâu dài thể hiện
qua việc Đảng chủ
trương thành lập mặt trận
nhân dân phản đế đông
dương, không chỉ liên
kết đòi các quyền dân
chủ đơn sơ mà còn là sự
dự bị cho cuộc vận động
dân tộc giải phóng được
phát triển.
giới đe dọa nghiêm trọng
nền hòa bình và an ninh
thế giới. Trước tình hình
đó, đại hội VII của Quốc
tế cộng sản họp ở
Mowcos 7/1935 đưa ra
chủ trương mới phù hợp
với yêu cầu chống chủ
nghĩa phát xít và chiến
tranh thế giới. Tháng
6/1936 mặt trận nhân dân
Pháp lên nắm quyền và
thi hành một số chính
sách tiến bộ. Trước tình
hình đó 7-1936 BCH
trung ương Đảng họp hội
nghị lần thứ II tại thượng
hải đề ra chủ trương mới
cho phù hợp với tình
hình thế giới và theo
nguyện vọng bức thiết
của quần chúng nhân
dân, làm dấy lên trong
nước một phong trào đấu
tranh mạnh mẽ, sôi nổi
hướng vào mục tiêu
trước mắt là tự do, dân
chủ, cơm áo, hòa bình.
Đây là cuộc tổng duyệt
lần cuối cho Cmang 8-
và phong kiến để giành
độc lập dân tộc và ruộng
đất cho dân cày, nhiệm
vụ chính trị là chống bọn
phản động thuộc địa và
tay sai đòi dân chủ, dân
sinh, cơm no, hòa bình.
Như vậy không chỉ xác
định được nhiệm vụ
chính trị, Đảng ta còn
xác định được mối quan
hệ giữa nhiệm vụ trước
mắt và lâu dài. Đường lối
chính trị mà Đảng ta
hoạch định phù hợp với
yêu cầu và nguyện vọng
bức thiết của nhân dân là
đấu tranh đòi quyền dân
chủ, dân sinh, chống
chiến tranh đòi hòa bình.
Về tố chức Đảng : hệ
thống tổ chức của Đảng
được củng cố và kiện
toàn từ trung ương đến
cơ sở. Đội ngũ Đảng
viên phát triển về số
lượng từ 600 Đảng
viên(1936) -> 4000 Đảng
viên năm 1939. Đảng
viên của Đảng đã bước
qua mặt trận dân chủ,
tinh thần đấu tranh của
quần chúng nhân dân
được nâng lên 1 bước và
từng bước tĩnh lũy được
kinh nghiệm đấu tranh.
Quần chúng nhân dân tin
tưởng, ủng hộ sự lãnh
đạo của Đảng, phong
trào đã phân hóa cao độ
được kẻ thù của Cmang.
Tập trung đấu tranh
chống bọn phản động và
tay sai của chúng, lợi
dụng người trong hành
ngũ kẻ thù, lợi dụng
chính sách cải cách cảu
mặt trận dân chủ Pháp.
Với những thành quả
trên, khi chiến tranh thế
giới II bùng nổ, bọn cầm
quyền phản động ở Đông
Dương thực hiện chính
sách đàn áp trắng trợn,
Đảng có bị tổn thất
nhưng nhanh chóng được
phục hồi, kịp thời chuyển
hướng chiến lược, đưa
tới cao trào giải phóng
dân tộc 1939-1945. Với
hội đại biểu toàn quốc
hội đại biểu toàn quốclần thư VI của Đảng.
lần thư VI của Đảng.
-Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thư VI của
Đảng đã họp tại Hà Nội
từ ngày 15 đến ngày 18
tháng 12 năm 1986. Dự
Đại hội có 1.129 đại
biểu, thay mặt cho hơn
hai triệu đảng viên, ngoài
ra còn có 35 đại biểu
quốc tế.
-Đại hội VI đã đánh giá
đúng mức những thành
tựu đã đạt được trong 20
năm xây dựng chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ Tổ
quốc; đồng thời với tinh
thần nhìn thẳng vào,
đánh giá đúng sự thật,
Đại hội đã chỉ ra những
mặt yếu kém, những khó
khăn gay gắt của kinh tế
–xã hội nước ta.
-Đại hội rút ra những bài
học kinh nghiệm lớn có ý
kinh tế :
-Vấn đề quan trọng trước
tiên là phải xác định lại
mục tiêu sát hợp với quy
luật đi lên chủ nghĩa xã
hội từ sản xuất nhỏ. Đại
hội xác định rằng, công
cuộc xây dựng xã hội xã
hội chủ nghĩa ở nước ta
phải trải qua nhiều chặng
đường: “Nhiệm vụ bao
trùm , mục tiêu tổng quát
của những năm còn lại
của chặng đường đầu
tiên là ổn định mọi mặt
tình hình kinh tế – xã hội
, tiếp tục xây dựng những
tiền đề cần thiết cho việc
đẩy mạnh công nghiệp
hoá xã hội chủ nghĩa
trong chặng đường tiếp
theo”
-Đại hội đề ra 5 mục tiêu
cụ thể trong những năm
còn lại của chặng đường
đầu tiên là:
+Sản xuất đủ tiêu dùng
và có tích luỹ
+Bước đầu tạo ra một cơ
cấu kinh tế hợp lý nhằm
hoá xã hội chủ nghĩa
trong chặng đường đầu
tiên của thời kỳ quá độ.
+Đại hội khẳng định cần
có chính sách sử dụng và
cải tạo đúng đắn các
thành phần kinh tế,coi
nền kinh tế có nhiều
thành phần là một đặc
trưng của thời kỳ quá độ.
Đó là một giải pháp có ý
nghĩa chiến lược, góp
phần giải phóng và khai
thác mọi khả năng để
phát triển lực lượng sản
xuất , từng bước xây
dựng cơ cấu kinh tế hợp
lý.
+Đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế . Đại hội khẳng
định dứt khoát xoá bỏ cơ
chế tập trung, quan liêu
bao cấp , chuyển sang cơ
chế kế hoạch hoá theo
phương thức hạch toán
kinh doanh xã hội chủ
nghĩa, đúng nguyên tắc
tập trung dân chủ .
Những quan
điểm về vấn đề kinh tế
px Đức đang chuẩn bị
đánh LX và chiến tranh ở
khu vực TBDương sẽ
bùng nổ. Ctranh sẽ làm
cho các nước đế quốc bị
suy yếu, LX nhất định
thắng và ptrào CMTG sẽ
ptr nhanh chóng, CM
nhiều nước sẽ thành công
và 1 loạt các nước
XHCN sẽ ra đời.
Trên cơ sở pt thái độ ctrị
của các giai cấp, tầng
lớp, HN nêu rõ ở nước ta
mâu thuẫn chủ yếu đòi
hỏi phải được giải quyết
cấp bách là mâu thuẫn
giữa dân tộc ta với bọn
đế quốc px P-N. “Cần
phải thay đổi chiến lược.
Sự thay đổi về ktế, ctrị
Đông Dương, lực lượng
giai cấp Đông Dương,
buộc Đ ta phải thay đổi
csách CM ở ĐD cho hợp
với nguyện vọng chung
của toàn thể nd ĐD…”
HN đã qđ những vđề sau:
-Xđ kẻ thù: HN pt mâu
thuẫn XH ĐD, chỉ ra
trận riêng: VN độc lập
Đồng minh, Ai Lao độc
lập đồng minh và Cao
Miên độc lập đồng minh.
Trên cơ sở sự ra đời mặt
trận ở mỗi nước sẽ tiến
tới thành lập mặt trận
chung của 3 nước là ĐD
độc lập đồng minh.
-HN khẳng định CMgpdt
ở nước ta giành thắng lợi
bằng con đường khởi
nghĩa vũ trang, xúc tiến
ngay ctác cbị khởi nghĩa
vũ trang. HN còn khẳng
định ở VN có thể đi từ
khởi nghĩa giành chính
quyền ở từng nơi rồi tiến
lên tổng khởi nghĩa giành
chính quyền trong cả
nước. HN căn cứ vào lý
luận Mác-LN về khởi
nghĩa vũ trang, căn cứ
vào thực tiễn nước ta đk
đlý kéo dài từ Nam-Bắc,
bề ngang hẹp, việc giao
lưu giữa các đp là khó
khăn; căn cứ vào truyền
thống yêu nước của mọi
miền đất nước, xp từ âm
dân → đề cao tinh thần
dt tự quyết.
-HN quyết định tăng
cường vai trò lãnh đạo
của Đ trong cao trào
gpdt. HN đb coi trọng
công tác đào tạo cán bộ
nâng cao năng lực tổ
chức và lãnh đạo của Đ,
đẩy mạnh công tác vận
động quần chúng. HN cử
ra BCH TW chính thức
do đ/c Trường Chinh làm
Tổng Bí thư thay cho đ/c
NVCừ đã hy sinh trong
khởi nghĩa Nam Kỳ.
HNBCHTW Đ lần VIII
đã hoàn chỉnh sự thay
đổi chiến lược CM đc
vạch ra từ HN lần thứ 6
(tháng 11/1939). Đường
lối giương cao ngọn cờ
gpdt, đặt nvụ gpdt lên
hang đầu, tập hợp rộng
rãi mọi ng VN yêu nước
trong Mặt trận Việt
Minh, XD lực lượng ctrị
của quần chúng ở cả
nông thôn và thành thị,
XD căn cứ địa CM và
chúng ở bán đảo này.
Biết rõ âm mưu của P, N
quyết định hđộng trước.
Đêm 9/3/1945, N đảo
chính P trên toàn cõi ĐD,
hòng sử dụng ĐD làm
chiếc cầu tiếp tế chiến
lược cho chiến trường
TBD, đồng thời trừ hậu
hoạ Pđánh sau lưng. N-P
đánh nhau, cta ở trong tư
thế “toạ sơn quan…”
Dự đoán trước tình hình
N sắp lật P ở ĐD, ngày
9/3/1945 Ban thường vụ
TW Đ họp tại làng Đình
Bảng (Từ sơn_BN). Trên
cơ sở đánh giá tình hình
nhận định thời cơ khởi
nghĩa, Đ đã đề ra chỉ thị
“N-P bắn nhau và hđộng
của cta”.
*Nội dung chỉ thị: Chỉ
thị nhận định tình hình
đảo chính có lợi cho CM,
là cơ hội tốt cho những
đk của tổng k/n nhanh
chóng chin muồi (tạo ra1
cuộc khủng hoảng ctrị
sâu sắc do cuộc đảo
quyền cho ban bố csách
Việt-Minh.
+Nêu khẩu hiệu “Phá
kho thóc Nhật, giải quyết
nạn đói”. Đây ko chỉ là
khẩu hiệu ktế mà còn là
khẩu hiệu ctrị. Ta phá rối
trật tự, lật đổ chính
quyền địch, để thông qua
đấu tranh ta xd, tập hợp
lực lượng CM, nhất là
việc lôi kéo tầng lớp
trung gian đứng về phía
CM. Khẩu hiệu có tác
dụng tích cực cho CM:
vạch bộ mặt của phát xít
Nhật, nâng cao long căm
phẫn đó với phát xít Nhật
trong đồng bào ta, góp
phần cứu đói cho đồng
bào nhằm khắt chặt niềm
tin của nhân dân vào
tổng bộ Việt minh và
trung ương Đảng; góp
phần tăng cường lực
lượng cánh mạng vì sau
khi được cứu đói nhân
dân tự nguyện xin gia
nhập mặt trận Việt Minh
và lực lượng giải phóng
cao tinh thần dựa vào các
sức mình là chính.
Ban chỉ thị 12-3-1945
tể hiện sự lãnh đạo của
đảng. Đó là kim chỉ nam
cho mọi hành động của
đảng và Việt minh với
khẩu hiệu “Đành đuổi
phát xít Nhật” thay cho
khẩu hiệu “Đành đuổi
Nhật, Pháp” trong cao
trào kháng Nhật, cứu
nước, trực tiếp dẫn đến
thắng lợi của cuộc khởi
nghĩa tháng 8- 1945.
Câu 8: Vì sao khẳng
định, củng cố, giữ vững
chính quyền là nhiệm
vụ trung tâm của CM
thời kì 1945-1946.
Ngày 25/11/1945, Ban
tường vụ trung ương
Đảng ra chỉ thị “ kahngs
chiến kiến quốc”, chỉ thị
xác định “ Cục CM Đông
Dương lúc này lúc này
vần là cuộc CM dân tộc
giải phóng”. Khẩu hiệu
của chúng ta lúc này vẫn
là “ dân tộc trên hết, tổ
thể tham gia CM không
thể lành đạo CM.”
Chính quyền là vấn đề
cơ bản của CM vì:
+) thứ nhất chính quyền
là mục tiêu trự tiếp, trước
tiên của CM ( VD CM tư
sản An. Pháp, Mĩ, CM
vo sản Nga kết quả của
cuộc Cm này là sự ra đời
của một chính quyền nhà
nước của giai cấp thống
trịi mới)
+) Thứ hai đay là cuộc
đấu tranh một mất một
còn, có giứu được chính
quyền thì người CM mới
đạt được mục tiêu đề ra.
Lênin nói: “ Giành chính
qyền đã khó nhưng việc
giữ chính quyền còn khó
hơn nhiều”. Vì: giai cấp
tống trị cũ sau khi mất
ngai vàng thì chúng điên
cuồng chống phá không
từ bỏ bất cú tủ đoạn nào
cho dù xấu xa, bỉ ổi để
cố giữ lại chính quyền.
Ngoài ra các thế lực thù
địch chống phá câu kết
ở miền Bắc, quân Anh
vào miền nam nước ta từ
vĩ tuyến 16 trở vào, quân
Pháp vẫnchưa từ bỏ âm
mưu xâm lược nước ta,
và quân Nhật đầu hang
đồng minh, nghe lời
đồng minh xâm lược
nước ta cùng bom phản
động Việt quốc, Việt
cách và các tô chức phản
động khác chống phá
CM. Mặt khác chính
quyền mới chưa được thế
giới công nhận. Ngoài ra
còn gặp nhiều khó khăn
về KT-XH: nạn đói
hoành hàn, nạn mù chữ
( 90% dân không biết
chữ) cả nước chỉ có 1230
đòng Đông Dương trong
đó loạn nền tài chin và
TNXH do chế độ cũ để
lại.
Vì vậy nhiệm vụ của
chúng ta lag phải củng
cố, giữ vững chính quyền
CM. Vì dành chính
quyền trong CM tháng 8
là tương đối dễ nhờ điều