Chương IV
Phát triển kinh tế với
phúc lợi xã hội
cho con người
Nội dung chính:
I.Tăng trưởng kinh tế và mức độ đáp ứng phúc lợi cho con người
trong phát triển kinh tế.
II.Phát triển con người và phát triển kinh tế.
III.Bất bình đẳng và phát triển kinh tế:
1.Thước đo bất bình đẳng về phân phối thu nhập.
2.Các mô hình về sự bất bình đẳng và tăng trưởng kinh tế.
IV.Nghèo khổ ở các nước đang phát triển.
I.Tăng trưởng kinh tế và mức độ đáp ứng
phúc lợi cho con người trong phát triển
kinh tế:
1. TTKT tạo điều kiện vật chất cần thiết để nâng cao phúc lợi cho con người:
Nhu cầu vật chất.
Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ.
Nhu cầu giáo dục đào tạo.
Nhu cầu việc làm.
2. TTKT chưa tạo ra điều kiện đủ để nâng cao phúc lợi xã hội cho con
người:
Trên thế giới : Hơn 1,3 tỷ người có mức thu nhập dưới mức tối thiểu theo
Phương thức phân phối theo chức năng:
•
Là phương thức phân chia thu nhập quốc dân trên
cơ sở mức độ sử dụng và tỷ lệ đóng góp của từng
yếu tố vào quá trình sản xuất. Trong đó tỷ lệ đóng
góp của từng yếu tố chính là mức giá cả thị trường
của yếu tố đó.
•
Cụ thể:
Người lao động sở hữu yếu tố sức lao động hưởng
tiền công, tiền lương (w).
Người sở hữu vốn cho vay hưởng lãi suất từ vốn
vay (In)
Người sở hữu vốn đầu tư hưởng lợi nhuận ( Pr).
Người sở hữu đất hưởng địa tô ( R ).
•
Phân phối thu nhập theo chức năng phụ thuộc vào chính sách
phân phối, đặt trọng số vào yếu tố nào của hoạt động sản xuất:
Theo CNTB thì nên đặt trọng số vào tài sản vì vốn là yếu tố
quan trọng nhất.
Theo CNXH thì nên đặt trọng số vào lao động vì lao động mới là
yếu tố quyết định cho quá trình sản xuất.
Định giá lại K và L theo hướng đưa các yếu tố sản xuất
về phần giá thị trường, loại bỏ sự méo mó của giá cả.
Tái phân phối lại tài sản để tạo sự đồng đều về tài sản.
Điều chỉnh việc phân phối theo quy mô giữa người giàu
và người nghèo bằng cách:
Trực tiếp : đánh thuế thu nhập và thuế tài sản luỹ tiến,
trợ cấp XH.
Gián tiếp : tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đến
các hoạt động phúc lợi công cộng như y tế, giáo dục , …
Tăng trưởng kinh tế chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải điều kiện
đủ để cải thiện mức sống của người dân. Muốn nâng cao mức
sống dân cư cần phải có đường lối và chính sách phù hợp của
Chính Phủ để tạo ra sự tiến bộ trong cơ cấu KT-XH.
II.Phát triển con người và phát
triển kinh tế:
1.Quan điểm về phát triển con người:
LHQ : phát triển con người là một quá trình nhằm mở rộng
khả năng lựa chọn của người dân.
Sự lựa chọn của người dân bao gồm sự tự do kinh tế, xã
hội, chính trị để con người có được cơ hội trở thành
người lao động sáng tạo, có năng xuất, được tôn trọng
cá nhân và được đảm bảo quyền con người.
Như vậy phát triển con người gồm hai mặt : sự hình thành
cộng
dồn
%TN %TN
cộng
dồn
0 0 0 0
20 20 3 3
20 40 7 10
20 60 10 20
20 80 20 40
20 100 60 100
0
20
40
60
80 100
20
40
60
80
100
%TN cộng dồn
% DS cộng dồn
PP lý thuyết
PP thực tế
Hạn chế:
Không phân biệt sự khác nhau về mức độ bất bình đẳng trong
trường hợp các nước có đường phân phối thực tế với hình dạng
2.1. Mô hình của Simon Kuznets:
0
Gini
GNP bq/ng
0,2
0,6
A
B
C
Y
TB
Tại điểm A :
Tại điểm B :
Tại điểm C:
Giai đoạn AB là giai đoạn tăng trưởng kinh tế.
Giai đoạn BC là giai đoạn phát triển kinh tế.
GNP thấp.
G= 0,2.
GNP bq đạt mức Y
TB
G= 0,6.
GNP bq cao.
G= 0,2.
Bản chất mô hình của Kuznets :
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở giải quyết công bằng XH nhưng trước
hết phải đạt được tốc độ tăng trưởng cao mà đi kèm theo nó là
bất công trong phân phối thu nhập.
Hạn chế trong mô hình của Kuznets:
2
(K
2
)
D
1
(K
1
)
w
m
w
3
SL
m
E
1
E
2
E
3
Giai đoạn
W
m
E :
Giai đoạn
sau E :
NN còn lao động dư thừa.
CN thu hút lao động dư thừa từ NN với
tế vì phân phối không công bằng sẽ tạo điều kiện
cho quá trình tích tụ tư bản với quy mô ngày càng
lớn để đầu tư cho tăng trưởng kinh tế.
2.3.Mô hình tăng trưởng kinh tế đi đôi với bình
đẳng của H. Oshima:
Dựa trên cơ sở mô hình hai khu vực của H.O.
Theo H.O cần bắt đầu từ khu vực NN:
•
Thu hẹp khoảng cách giữa 2 khu vực thành thị,
nông thôn.
•
Cải thiện dần khoảng cách thu nhập giữa các xí
nghiệp có quy mô lớn và quy mô nhỏ ở thành thị
cũng như giữa nông trại lớn, nhỏ ở nông thôn.
Kết quả :
•
Tiết kiệm tăng lên ở các nhóm dân cư.
•
Đầu tư phát triển sản xuất và giáo dục- đào tạo.
IV.Nghèo khổ ở các nước đang
phát triển:
1.Khái niệm:
Nghèo đói tuyệt đối là mức tối thiểu về ăn, mặc, ở được xác định
trong những điều kiện KT-XH nhất định.
Nghèo đói tương đối được xem như việc không cung cấp đầy đủ