luận văn quản lý dự án Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kỳ phát. - Pdf 27

Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
Lời nói đầu
Drucker, một nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là nhiệm
vụ thích ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo. Có nghĩa là tạo ra các điều kiện kinh tế và
thay đổi chóng khi cần thiết hơn là thích ứng với chóng một cách ngoan ngoãn và thụ
động”. Nh vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển nền kinh tế. Ngày
nay, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang là vấn đề thu hút sự quan tâm
của nhiều người. Một xã hội được cấu tạo nên từ những gia đình. Một nền kinh tế
được tạo nên từ những doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp để
chứng tỏ nền kinh tế nước đó mạn. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do rất
nhiều nguyên nhân nhưng trong đó có ý nghĩa quan trọng là việc xây dựng và hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp đó phù hợp với các quy định,
quy mô của mỗi doanh nghiệp PGS.TS Nguyễn Đức Thành cho rằng: “quản lý là
những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong
các tổ chức nhằm thành đạt những mục tiêu chung”.
Cũng như nhiều ngành khác trong nền kinh tế, ngành may mặc có vai trò rất
lớn trong nền kinh tế quốc dân. May mặc là ngành có từ lâu ở Việt Nam và mặt hàng
này của chúng ta đã có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới như Nhật, Đức, Tiệp Khắc
và đặc biệt là thị trường Mü…. Trong sự phát triển chung của ngành Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kỳ phát đang nỗ lực để khẳng định vị trí của mình
trên thị trường. Nhằm thực hiện và đạt được mục tiêu đó, công ty đã không ngừng
cảI tiến kỹ thuật công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhưng một con tàu
chạy tốt thì phải có người cầm lái vững chắc. Do vậy, bộ máy quản lý là vấn đề
được công ty rất quan tâm. Với thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Hoàng Kỳ phát em đã nghiên cứu vấn đề này và đưa ra một số ý kiến
nhằm “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Hoàng Kỳ phát.”
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52

Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết đến phân công và hiệp tác lao
động. C.Mac đã coi sự xuất hiện của quản lý nh là một kết quả tất yếu của sự chuyển
nhiều lao động, nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một
quá trình lao động xã hội được phối hợp lại. Ông viết: “bất cứ lao động xã hội hay lao
động chung nào mà tiến hành trên quy mô khá lớn đều yêu cầu có sự chỉ đạo để ®Iòu
hoà hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phảI làm chức năng chung, tức là chức năng
phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất. Với những
vận động cá nhân của những khí quản độc lập hợp thành cơ sở. Một nhạc sĩ độc tấu
thì tự ®Iòn kiÓn lấy mình nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”. Nh vậy Mac
đã chỉ ra rằng chức năng của quản lý thể hiện ở sự kết hợp một cách hợp lý các yếu tố
cơ bản của sản xuất, ở chỗ xác lập một sự ăn khớp về hoạt động giữa những người
lao động riêng biệt. Nịu chức năng này không được thực hiện thì quá trình hợp lý của
lao động hợp tác không thể tiến hành được.
C.Mac viết: “Mọi hình thái sản xuất đều sinh ra những quan hệ quản lý riêng
của nó…”. Hoạt động quản lý trong xã hội sẽ mang dấu ấn của xã hội đó. Nó có mỗi
quan hệ chặt chẽ với chế độ sở hữu và các quan hệ kinh tế phát sinh từ chế độ xã hội
đó.
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

2
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
Ngày nay, khoa học quản lý càng trở nên quan trọng và có nhiều quan ®Ióm
quản lý khác nhau tùy thuộc vào đối tượng quản lý và phạm vi quản lý.
-Theo lĩnh vực sản xuất: quản lý được hiểu là quá trình tính toán, lựa chọn các
biện pháp để chỉ huy, phối hợp, ®Iòu hành quá trình sản xuất kinh doanh bằng những

quản lý
Mục tiêu
quản lý
Xác định
Thực hiện
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
là sự tác động lên hành vi của mỗi cá nhân nhờ đó tạo thành hành vi chung có sức
mạnh tạo lên sức mạnh cho cả hệ thống.
* Phân biệt quản lý và quản trị :
Quản trị là một thuật ngữ vừa có nghĩa là quản lý vừa có nghĩa là quản trị
nhưng chủ yếu với nghĩa là quản trị. Cho nên về thực chất có thể tạm coi quản lý là
thuật ngữ được dùng để chỉ việc quản lý hành chính của Nhà nước đối với các doanh
nghiệp, còn quản trị là thuật ngữ được hiểu là các điều khiÓu hoạt động sản xuất
kinh doanh của chủ doanh nghiệp và các chuyên gia quản lý đối với doanh nghiệp
của mình.
Do đó quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng định của chủ thể quản trị
lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của
môi trường.
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản trị
Trong đó, chủ thể quản trị có thể là một người, nhiều người; còn đối tượng bị
quản trị có thể là người hoặc giới vô sinh (máy móc thiết bị, đất đai…) hoặc giới sinh
vật.
Từ khái niệm về quản lý và quản trị ta thấy giữa chóng có sự giống và khác
nhau. Quản lý là khái niệm được hiểu theo nghĩa rộng trong đó bao gồm cả nội dung
quản trị. Quản lý là thuật ngữ được dùng đối với các cơ quan Nhà nước trong việc
quản lý xã hội, quản lý kinh tế trong phạm vi cả nước, còn quản trị là thuật ngữ được
dùng đối với các cơ sở trong đó có các doanh nghiệp. Vì vậy quản lý và quản trị có

trên một tổ chức nhất định, các bộ phận này phải hoạt động nhịp nhàng ăn khớp với
nhau.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một chỉnh thể hợp thành của
các bộ phận khác nhau, có mối quan hệ hữu cơ và phục thuộc lẫn nhau, được chuyên
môn hoá có nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, được bố trí theo các khâu, các cấp đảm
bảo chức năng quản trị doanh nghiệp nhằm mục đích chung đã xác định của doanh
nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là hình thức phân công lao động
trong lĩnh vực quản lý. Nó có tác động đến quá trình hoạt động của toàn bộ doanh
nghiệp. Nó một mặt phản ánh cơ cấu sản xuất, mặt khác tác động tích cực trở lại việc
phát triển sản xuất .
Tóm lại, bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh. Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý hợp lý sẽ đạt hiệu quả cao trong
sản xuất. Thêm vào đó một doanh nghiệp biết phát huy nhân tố con người trong sản
xuất thì bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả và làm cho sản xuất kinh doanh phát
triển .
Sản xuất ngày càng phát triển thì mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá sản
xuất ngày càng cao nó đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và
phân xưởng sản xuất ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Nh vậy, việc xây dựng
và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được xem nh vấn đề trọng tâm của mỗi
doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh. Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cÂu tổ
chức bộ máy quản lý phải dựa trên những nguyên tắc nhất định và phải đáp ứng
những yêu cầu cơ bản của cơ cÂu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp .
1.4. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu khác nhau do đó
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp ở từng doanh nghiệp khác nhau không
nhất thiết phải giống nhau. Nó tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp để xây
dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp. Để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý, doanh nghiệp cần căn cứ vào các nguyên tắc sau:

Trong cơ chế mới hiện nay, khi nhu cầu thị trường luôn biến động nếu doanh
nghiệp nào không chuyển mình kịp để đáp ứng nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp
đó dễ bị thất bại. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động linh hoạt thay đổi để
thích nghi với bất cứ tình huống nào xảy ra trong cũng như ngoài doanh nghiệp .
Nghĩa là khi nhiệm vụ của doanh nghiệp thay đổi thì bộ máy quản lý của doanh
nghiệp cũng phải phù hợp với sự thay đổi đó.
- Tính tin cậy:
Bộ máy này phải đảm bảo độ chính xác của các luồng thông tin lưu động được
có tính tin cậy trong quản lý. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng
trong kinh doanh.
- Tính kinh tế:
Trong cơ chế mới các doanh nghiệp hoạch toán độc lập và do vậy nếu muốn tồn
tại thì đòi hỏi doanh nghiệp làm ăn có lãi. Một trong những biện pháp nhằm góp
phần tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó là việc tổ chức một bộ máy sao
cho hợp lý nhất. Nghĩa là bộ máy đó không quá cồng kềnh so với nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy sao cho chi phí quản lý thấp nhất nhưng mang lại hiệu quả quản lý cao nhất.
1.6.Những nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý
doanh nghiệp .
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một hình thức pháp lý của
doanh nghiệp. Nó liên kết các mặt công tác của doanh nghiệp, phối hợp các yếu tố tổ
chức quản lý doanh nghiệp về mặt không gian thời gian theo một hình thức kết cấu
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

6
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************

tố.Vì thế trong quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các
doanh nghiệp cần quan tâm một cách toàn diện đến các nhân tố ảnh hưởng nhằm đạt
hiểu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh .
2. Một số mô hình về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Quản lý có vai trò rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp
khác nhau lại có cách thức quản lý khác nhau do vậy mà hình thành nên các mô hình
xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp khác nhau. Lý thuyết và thực
tế quản lý doanh nghiệp đã hình thành nhiều kiểu tổ chức trong doanh nghiệp. Mỗi
hệ thống tổ chức doanh nghiệp là một cách phân chia các cấp quản lý mà ở đó các bộ
phận trong doanh nghiệp liên kết với nhau theo quan điểm phân quyền ra mệnh lệnh.
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

7
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
2.1 Cơ cấu trực tuyến (cơ cấu đường thẳng)
*Nguyên lý xây dựng cơ cấu :
- Mỗi cấp dưới chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp,
- Mối quan hệ trong cơ cÂu tổ chức là được thiết lập chủ yếu theo chiều
dọc
- Công việc được tiến hành theo tuyến

* Sơ đồ:
Người thực hiện Ngêi thùc hiÖn
Sơ đồ 1 : Sơ đồ cơ cấu trực tuyến
*Đặc điểm :


*S :
Sơđồ:2 C cu chc nng
*c im: Trong phm vi ton doanh nghip, ngi lónh o tuyn trờn ln
ngi lónh o tuyn chc nng u cú quyn ra quyt nh v cỏc vn cú liờn
Nguyn Hi Nam Lớp: Quản trị - K52
********************************************************************************
****************************************

9
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
quan đến chuyên môn của họ cho các phân xưởng tổ đội sản xuất: Nhiệm vụ quản
lý trong cơ cÂu này được phân chia trong các đơn vị riêng biệt để cùng tham gia
quản lý. Mỗi đơn vị được chuyên môn hoá thực hiện chức năng và hình thành
những người lãnh đạo chức năng .
- Ưu điểm :
+ Tận dụng được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo.
+ Giảm gánh nặng cho người lãnh đạo chung.
- Nhược điểm :
+ Một cấp dưới có nhiều cấp trên.
+ Vi phạm chế độ một thủ trưởng.
2.3 Cơ cấu trực tiếp chức năng
*Điều kiện áp dụng : Môi trường phải ổn định mọi vấn đề thuộc về thủ
trưởng đơn vị, tuy nhiên có sự giúp đỡ của các lãnh đạo chức năng, các chuyên
gia. Từ đó cùng dự thảo ra các quyết định cho các vấn đề phức tạp để đưa xuống
cho người thực hiện và người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh của người lãnh đạo
doanh

được áp dụng trong cơ chế hiện nay.
2.4. Cơ cấu trực tuyến – tham mưu ( cơ cấu phân nhánh ) *Sơ đồ
Cán bộ Cán bộ Cán bộ
Sơ đồ 4 : Cơ cấu trực tuyến – tham mưu
* Đặc điểm :
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

11
Giám đốc doanh nghiệp
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
Đây là cơ cấu có thêm bộ phận tham mưu giúp việc. Cơ quan tham mưu
có thể là một hoặc một nhóm chuyên gia hoặc cán bộ trợ lý. Cơ quan tham mưu có
nhiệm vụ đưa ra ý kiến góp ý dự thảo quyết định cho lãnh đạo doanh nghiệp.
- Ưu điểm :
+ Cơ cấu này thuận lợi và rất dễ thực hiện yêu cầu của một chế độ thủ
trưởng.
+ Bước đầu đã biết khai thác tiềm năng của cơ quan tham mưu.
- Nhược điểm:
Để đưa ra một quyết định người lãnh đạo mất nhiều thời gian làm việc với
tham mưu, dễ tình trạng dẫn tới tốc độ ra quyết định chậm, nhiều lúc có thể mất đi cơ
hội trong kinh doanh.
2.4 Cơ cấu tổ chức kiểm ma trận.

- Chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà công việc mang tính thời vụ hoặc
tuỳ thuộc vào khả năng thắng thầu.
2.6 Nếu theo quy mô thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có
hai loại:
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

13
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô
vừa và lớn ;
Mô hình này thường được cấu tạo bởi : 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 7 phòng
ban chức năng, và các phòng ban có nhiệm vụ:
- Phòng kinh doanh : Đảm nhận các khâu có liên quan đến thị trường vật
tư , xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng điều hành sản xuất: Vạch ra kế hoạch sản xuất, định mức lao
động quản lý sản xuất, lượng sản phẩm, công nghệ kiểm tra phục vụ sản
xuất
- Phòng kế hoạch tài chính: Phụ trách mạng tài chính, thống kê , hạch toán
kế toán, kiểm kê tài sản, kiểm tra tiền lương.
- Phòng nội chính: Tuyển dụng,sa thải, quản lý nhân viên, bảo vệ doanh
nghiệp, lo hành chính, đời sống , y tế.
- Các phòng chức năng khác: Chuẩn bị các quyết định theo yêu cầu được
giao. Theo dõi, hướng dẫn các phân xưởng, các bộ phận sản xuất.
Sơ đồ 7.1 : Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn
2.6.2 Mô hình quản lý bộ máy có quy mô nhỏ.

nhau hoặc giữa các bộ phận chức năng cấp trên với nhân viên chức năng cấp
dưới.
- Liên hệ tư vấn: Là mối liên hệ giữa hội đồng các chuyên gia với thủ trưởng,
các hội đồng, các chuyên gia làm nhiệm vụ tư vấn.
II. Những nội dung cơ bản của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
1. Thiết kế quản lý bộ máy của doanh nghiệp.
Việc xây dựng một cơ cÂu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là một việc làm
quan trọng của quản trị, nó giúp cho việc quản lý có hiệu quả. Một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát trتn thì doanh nghiệp đó phải thiết kế được bộ máy sao cho
chi phí thấp nhất mà đạt hiệu quả quản lý cao nhất. Muốn vậy, việc thiết kế bộ
máy quản lý của doanh nghiệp phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ,
toàn diện các chức năng quản lý.
- Phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ 1 thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá
nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tạp thể lao động trong
doanh nghiệp.
- Phải phù hợp với quy mô sản xuất thích ứng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
- Phải đảm bảo tính gọn nhẹ và có hiệu lù
Nh vậy, thiết kế bộ máy hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát
triển phải đảm bảo tính liên tục của thông tin. Doanh nghiệp phát triển đó là mục
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

15
ỏn mụn hc Khoa : Qun Rtị Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
tiờu chung. M thụng tin l yu t rt quan trng trong hot ng ca doanh


16
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
Có 2 trường hợp xảy ra:
TH1: Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý mối phải được tiến hành tuần tự qua 3 bước:
- Bước 1: Dựa vào những tài liệu ban đầu, những văn bản hướng dẫn của cơ quan
quản lý vĩ mô, những qui định có tính chất luật pháp để xây dựng cơ cấu tở chức bộ
máy quản lý tổng quát và xác định những đặc trưng cơ bản nhất của cơ cấu này. Kết
quả thực hiện ở giai đoạn một: Xây dựng mục tiêu của tổ chức:
+Xây dựng các phân hệ chức năng.
+Phân cấp nhiệm vụ quyền hạn cho từng cấp quản lý
+Xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các bộ phận
- Bước 2:
+Xác định các thành phần kinh tế.
+Các bộ phận của cơ cấu tổ chức.
+Lập mối quan hệ giữa các bộ phận.
Nội dung cơ bản của bước này được thể hiện ở việc xây dựng phân hệ trực
tuyến - chức năng và chương trình mục tiêu cơ sở để xác định các thành phần, các
bộ phận của cơ cÂu là sự cần thiết chuyên môn hoá hoạt động quản lý sự phân cấp
và phân chia hợp lý các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý. Điều
quan trọng nhất là tập hợp và phân tích các dấu hiệu ảnh hưởng đến cơ cấu tổ
chức quản lý.
- Bước 3:
Phân phối và cụ thể hoá các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, quyết định số
lượng cán bộ công nhân viên cho từng bộ phận trong cơ cáu tổ chức quản lý. Từ
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************

kin thun li cho b mỏy hot ng linh hot cú hiu qu. m bo cho vic la
chn cỏn b qun lý, doanh nghip cn phi xõy dng chc danh v tiờu chun cỏn
b giỳp cho vic qun lý v la chn cỏn b c thun li.
2.2. Tuyn dng.
Nhõn lc c coi l yu t u vo ca qu trỡnh sn xut kinh doanh. Nú l
yu t khụng th thiu ca hot ng sn xut kinh doanh. vic tuyn dng m
bo tớnh hiu qu thỡ phi tuyn ỳng ngi vo cụng vic phự hp vi kh nng ca
ngi lao ng.
2.3. Cụng tỏc
Ngy nay vi s phỏt trin nh v bóo ca cụng ngh thụng tin, khoa hc k thut
cho nờn doanh nghip khụng b tt hu thỡ phi ỏp dng nhng thnh tu ca khoa
hc k thut vo sn xut cng nh qun lý. lm c vic ú thỡ cỏn b qun lý
phi l ngi hiu bit v chuyờn mụn v ng dng kp thi s thay i ca khoa hc
k thut vo qun lý. Do vy, cỏn b qun lý phi c o to v o to laị mt
cỏch thng xuyờn. cụng tỏc o to cú hiu qu phi chỳ ý n vic phõn loi
cỏn b qun lý xõy dng ni dung, nhu cu cn o to trỏnh tỡnh trng o to
trn lan mt nhiu thi gian v kinh phớ m vn khụng cú hiu qu. Bờn cnh ú cỏc
Nguyn Hi Nam Lớp: Quản trị - K52
********************************************************************************
****************************************

18
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
doanh nghiệp phải xác định phương pháp đào tạo: Ngắn hạn, dài hạn, đào tạo tại chỗ
hay gửi đi học nhằm phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Việc nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ là công tác quan trọng ở các doanh nghiệp
cho các thành viên trong bộ máy quản lý. Đay không chỉ là công việc chung cảu

phí phạm đáng lo ngại, nhất là những phí phạm về tinh thần và năng lực của nhân
viên do tổ chức kém cỏi mà ra, phần lớn những khuyết điểm mắc phải trong một tổ
chức do người ta coi thường những quy luật của tổ chức.
Thực tế phát triển của đất nước trong những năm gần đay khi chuyển đổi cơ chế
quản lý có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn phát đạt. Đó có thể kể đến công ty cao su
Sao Vàng, công ty giầy Thượng Đình…nguyên do của sự thành công đó có nhiều
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

19
ỏn mụn hc Khoa : Qun Rtị Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
nh vic mnh dn ỏp dng nhng tin b ca khoa hc k thut vo sn xut v
qun lý nhm to ra nhng sn phm mi cht lng tttrong ú c bit l do
doanh nghip ó cú nhng chuyn bin trong cụng tỏc qun lý, trong vic hon thin
c cu t chc b mỏy qun lý ca doanh nghip.
Nhng bờn cạng ú cng cú nhiu doanh nghip lm n kộm hiu qu, cũn duy trỡ
li qun lý theo phơpng thc c. Do vy, cỏc doanh nghip Vit Nam cn phi nhanh
chõng chuyn bin trc cn lc hi nhp nhm phỏt huy nhng u th ca doanh
nghip Vit Nam trờn trng quc t. Mun lm c vic ú, trong thi gian ti
cỏc doanh nghip cn phi hon thin c cu t chc b mỏy qun lý v bi dng
nõng cao trỡnh cỏn b qun lý lm cho b mỏy qun lý gn nh v vng mnh hn.
Tuy bc i mi v hon thin ny ang l vn c t ra i vi tt c cỏc
doanh nghip Vit Nam nhng nú phi c thc hin thn trng theo hỡng va lm
va rỏt kinh nghim cụng tỏc qun lý cú tớnh kh thi cao nht.
* Phng hng hon thin c cu t chc b mỏy qun lý doanh nghip:
- B trớ, sp xp li b mỏy.

Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
phần sở hữu Nhà nước. Đây có thể được côi là một giải pháp quan trọng góp phần
củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả của kinh tế quốc doanh. Theo nghị quyết của
Đại hội Đảng 9 đến năm 2005 chúng ta sẽ hoàn thành việc cổ phần hoá các doanh
nghiệp Nhà nước. Phần II
Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Hoàng Kỳ phát
I/ Vài nét về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kỳ phát.
- Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kỳ phát
- Tên giao dịch quốc tế: COMmercial andservice limited company
- Trụ sở giao dịch: Lô 27B2.5 - khu dân cư An Cư 4 Phước Mü - Sơn Trà - Đà
N½ng.
- Điện thoại: 05113942744
- Fax: 05113942744
Công ty Hoàng kỳ phát là doanh nghiệp tư nhân bắt đầu đi vào sản xuất năm
1995. Công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc bằng vải dệt kim. Sản
phẩm của Công ty đã có mặt ở các thị trường lớn trên thế giới nh:EU, Canada, Đức,
Tiệp, Đài Loan, Nhật Bản…đặc biệt là thị trường Mü. Mặt hàng chính của Công ty là
các sản phẩm bằng vải dệt kim: áo T- shirt, Polo-shirt, áo khoác ngoài bằng vải Polar
Fleece, vải Shepra Knit, bộ thể thao bằng vải French Terry, vải Tricot…
Hiện nay, Công ty có hai cơ sở sản xuất với diện tích lớn hơn 7000m
2
, hệ thống
trang thiết bị máy may thêu hiện đại. Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến thời

trng quc t. Nhng mt hng chớnh ca Cụng ty:
- ỏo T- shirt
- ỏo Polo- shirt
- ỏo khoỏc ngoi bng vi Polar Pleece
- ỏo khoỏc ngoi bng vi Shepra Knit
- B th thao bng vi French Terry, vi Tricot
Trc sc cnh tranh gay gt ca th trng cỏc nc, Cụng ty ó la chn cho
mỡnh mt chin lc kinh doanh ỳng n. Do vy Cụng ty ó t c mc xut
khu tng i ln.
Biu 1: Sn lng xut khu.
Đv: sn phm
Nm 2005 9 thỏng u nm
2006
Mc tng
Tuyt i (sp) 02/01(%)
160.200 769.000 596.800 380
Qua ú ta thy rng, sn lng xut khu ca Cụng ty tng rt nhanh, trong 9
thỏng đàu nm 2002 t ti 769.000 sn phm, tng hn 380% so vi cựng k nm
2001, kim ngch xut khu t 3.121.000 USD.
Cú c kt qu nh trờn l do Cụng ty ó ra c nhng bin phỏt chin lc
ỳng n, c bit cú tỏc ng rt ln ca cụng ngh sn xut.
1.1 c im ca cụng ngh sn xut.
Nguyn Hi Nam Lớp: Quản trị - K52
********************************************************************************
****************************************

22
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************

Biểu 3: Tư lệ VC§, VL§
§V: %
Chỉ tiêu 2007 2008 Quý I- 2009
VC§/ tổng NV 62 62 70
VL§/ tổng NV 38 38 30

Qua biểu trên ta thấy:
- Nguồn vốn của Công ty luôn tục tăng với tốc độ nhanh.
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

23
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
- Vốn cố định của Công ty là tương đối lớn trong tổng nguồn vốn, năm 2002
vốn cố định chiếm tới 62 % trong tổng nguồn vốn và năm 2007 nguồn vốn cố định
cũng chiếm một tư lệ tương ứng, quý I – 2004 nó chiếm tới 70% tổng nguồn vốn.
Đây là đặc điểm khác biệt với các đơn vị kinh doanh thương mại. Bởi Công ty là một
doanh nghiệp sản xuất cho nên giá trị máy móc, nhà xưởng là rất lớn.
1. 4 .Đặc điểm về thị trường và đối thủ cạnh tranh.
- Thị trường đầu vào:
Nguồn vật liệu của Công ty chủ yếu là nhập từ bên ngoài, Công ty hoàn
toàn chủ động trong việc khai thác vật tư. Nhìn chung nguồn vật liệu của Công ty là
tương đối ổn định nhưng do Công ty nhập vật liệu từ bên ngoài cho nên Công ty phải
duy trì mối quan hệ giữa các bạn hàng tốt nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vật liệu đầu
vào khi cần thiết.
Nguồn vật liệu của Công ty chủ yếu: vải, kim chỉ, cúc…Để đánh giá tình

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu và hiện nay nó có mặt ở nhiều nước
trên thế giới. Sản lượng xuất khẩu của Công ty là tương đối lớn, năm 2007 kim ngạch
xuất khẩu của Công ty đạt 3.121.000 USD. Tuy nhiên để có một vị trí vững chắc trên
thị trường các nước và ngày càng mở rộng được quy mô sản xuất nhằm hoàn thành
nhiệm vụ của công ty: Công ty may mặc xuất khẩu.
* Tình hình đối thủ cạnh tranh.
Trong những năm qua, thị trường dệt may của nước ta có nhiều biến động. Sự
cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt hơn do sợ có mặt của nhiều công ty may mặc
Nguyễn Hải Nam Líp: Qu¶n trÞ - K52
********************************************************************************
****************************************

24
Đề án môn học Khoa : Quản RtÞ Kinh Doanh

********************************************************************************
**************************************
thuộc mọi thành phần kinh tế: các công ty của nhà nước(công ty may 10, công ty may
Thăng Long, công ty may 20…) cũng như các doanh nghiệp tư nhân khác. Đứng
trước sự cạnh tranh đó Công ty Hoàng kỳ phát phải đặt ra nhiệm vụ và xác định mục
tiêu rõ ràng nhằm tạo chỗ ®÷ng của mình và ngày càng mở rộng uy tín trên thị
trường quốc tế.
1.5. Đặc điểm về lao động của công ty.
Do tích chất và loại hình công ty nên sự biến động về lao động trong công ty là do
quy mô sản xuất kinh doanh quyết định. Những năm gần đây, do quy mô sản xuất lớn
dần lên vì thế mà số lượng lao động trong công ty cũng tăng lên. Để đánh giá sự biến
động đó ta xem xét qua bảng số liệu sau:
Biểu 5: Thống kê số lượng lao động trong công ty
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu 2006 2007 2008


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status