PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẦU TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP
I.Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
1. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh , có tư cách pháp nhân ,thực
hiện các hoạt động sản xuất ,cung ứng trao đổi hàng hoá trên thị trường theo
nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận người tiêu dùng ,thông qua đó tối đa hoá lợi
ích kinh tế của doanh nghiệp đồng thời kết hợp lý luận mục tiêu xã hội .
2.Phân loại doanh nghiệp
2.1 Theo qui mô vốn ,lao động và sản phẩm
Theo mục tiêu này,doanh nghiệp được chia thành: Doanh nghiệp
lớn,doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Nó thay đổi theo thời gian và
theo từng quốc gia. Riêng ở Việt Nam doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu nằm
ở thành phần kinh tế Nhà Nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân .
2.2 Theo loại hình sở hữu của doanh nghiệp
Theo tiêu thức này, doanh nghệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà
nước,doanh nghiệp tư nhân ,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,doanh
nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã,công ty. Cụ thể là:
2.2.1. Doanh nghiệp Nhà Nước: Là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư
vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công
ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao.
2.2.2.Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
2.2.3Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Gồm có doanh nghiệp
liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Thông qua loại
hình doanh nghiệp này, nhà nước khuyên khích các nhà đầu tư nước ngoài
đầu tư vào Việt Nam trên cơ sở bình đẳng hai bên cùng có lợi.
2.2.4Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội: Là doanh nghiệp do
các tổ chức chính trị xã hội đầu tư vốn và thành lập quản lý như : Liên đoàn
Quản lý doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế mà ở các lĩnh vực khác
nhau các học giả lại đưa ra những quan niệm khác nhau:
1.1 Về lĩnh vực sản xuất: Quản lý doanh nghiệp là một quá trình lựa
chọn kết hợp quá trình sản xuất kinh doanh bằng các công cụ quản lý , thống
kê, kế toán,…nhằm đáp ứng ba yêu cầu sau:
- Đáp ứng thị trường về số lượng, chất lượng giá cả.
- Kinh doanh có lợi.
- Tôn trọng pháp luật.
1.2 Về lĩnh vực kinh doanh : Quản lý doanh nghiệp là một quá trình
tác động có tổ chức ,định hướng của chủ doanh nghiệp lên tập thể những
người lao động nhằm đạt được mục tiêu đề ra .
Do đó thực chất quản lý doanh nghiệp là quản lý con người là yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất. Qui mô doanh nghiệp và mở rộng vai trò quản lý
ngày càng nâng cao và thực sự trở thành nhân tố hết sức quan trọng để tăng
năng suất lao động ,tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp bố
trí bộ máy quản lý hợp lý thì sản xuất đạt hiệu quả cao,tiết kiệm thời gian và
nguyên liệu. Mặt khác,một bộ máy gọn trong công tác quản lý, biết bố trí
đúng người, đúng việc thì sẽ phát huy hết khả năng của cá nhân và tập thể
người lao động, ngược lại sẽ gay hậu quả khó lường, thậm trí sẽ dẫn tới sự
phá sản cua doanh nghiệp.
3.Chức năng của quản lý trong doanh nghiệp
Khi thực hiện hoạt động quản lý, người quản lý phải thực hiện nhiều
công việc khác nhau.Vì vậy,chức năng quản lý là bao gồm nhiều công việc
mà người quản lý phải thực hiện được trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
Việc xác định đúng chức năng quản lý là cần thiết vì nó giúp người quản lý
hình dung ra được quá trình quản lý và nội dung quản lý của quá trình ấy
trong một hệ thống nhất định.
3.1 Phân theo nội dung của cả quá trình quản lý bao gồm 5 chức năng:
- Chức năng hoạch định: Là hoạt động xác định trước xem phải làm gi?
Làm như thế nào? Trong thời gian nào? Do ai làm?
của doanh nghiệp. Nếu hoạt động quản lý này được thực hiện một cách
nghiêm túc,có hệ thống, khoa học thì hiệu quả nó mang lại cho doanh nghiệp
là rất lớn đặc biệt trong khi nền kinh tế thị trường đang phát triển như hiện
nay,muốn tiết kiệm được các loại chi phí phát sinh thì quản lý tốt sẽ là điều
kiện thuận lợi cho mỗi doanh nghiệp.
3.3 Mô hình bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý là sự hình thành các mối quan hệ của
một cơ cấu quản lý, trong đó xác định các cấp và các khâu, mối liên hệ giữa
chúng trong một hệ thống quản lý. Các doanh nghiệp của các nước phát triển
đã xuất hiện các kiểu mô hình tổ chức bộ máy quản lý như sau:
3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy theo bộ phận.
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo bộ phận
Mô hình tổ chức theo bộ phận nhằm:
- Tách biệt tổ chức doanh nghiệpthanh 2 chức năng:thương mại và kĩ
thuật. Chức anưng thương mại nhằm mục tiêu thiếp thị, thực hiện bán và mua
trên thị trường. Chức năng mĩ thuậtchu yếu tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
- Tập trung hoá cao độ quyền hành cả bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp.
Tuy nhiên cách tổ chức mô hình này còn gặp một số ngược điểm sau:
+ Khi thị trường thay đổi nhanh thì mô hình này không năng động.
+ Nhiệm vụ của người lãnh đạo rất nặng nề vì không có cơ hội chuyển
hoá bớt trách nhiệm cho người khác.
+ Việc tập trung hoá cao độ sẽ mất đi vai trò hỗ trợ của các chuyên gia
và bộ phận chức năng.
Lãnh đạo doanh nghiệp
Lãnh đạo doanh nghiệp
Bộ phận
Thương mại
Bộ phận
Thương mại
Bộ phận
cấp
mua
Bộ
phận
cung
cấp
mua
Bộ
phận
hành
chính
Bộ
phận
hành
chính
Bộ
phận
tiêu thụ
Bộ
phận
tiêu thụ
3.3.2 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng.
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng
Với lạo doanh nghiệp đang phát triển thường sử dụng loại hình tổ chức
bộ may theo chức năng. Mô hình này nhằm mục đích:
- Các quyết định của quản lý truyền trực tiếp đến những khâu, những bộ
phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tập trung hoá co độ quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan lãnh đạo
doanh nghiệp, tạo ra tính pháp lệnh tối đa của các quyết định quản lý.
- Tạo ra mối quan hệ toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ
kế toán
Bộ
phận
sản
xuất
Bộ
phận
sản
xuất
Bộ
phận
nghiên
cứu và
phát
triển
Bộ
phận
nghiên
cứu và
phát
triển
Bộ
phận tài
chính
Bộ
phận tài
chính
Lãnh đạo doanh nghiệp
Lãnh đạo doanh nghiệp
- Có thể xuất hiện những trục trặc khi thực hiện các quyết định quản lý
cấp II
Sản
xuất II
Sản
xuất II
Tiêu
thụ I
Tiêu
thụ I
Lãnh đạo
doanh nghiệp
Lãnh đạo
doanh nghiệp
Bộ phận tập trung Y
Bộ phận tập trung Y
Bộ phận tập trung X
Bộ phận tập trung X
Nhóm II
Nhóm II
Nhóm I
Nhóm I
Tiêu
thụ II
Tiêu
thụ II
- Có thể tạo sự cạnh tranh về lợi ích cục bộ giữa các lãnh đạo ngoài trung
tâm.
3.3.4. Mô hình tổ chức bộ máy theo ma trận.
Sơ đồ 4.1. Mô hình tổ chức bộ máy theo ma trận
Đặc điểm mô hình này:
chức
Bộ
phận
TW
ngành
Kế toán
Bộ
phận
TW
ngành
Kế toán
Ban lãnh
đạo DN
phi tập
trung
Ban lãnh
đạo DN
phi tập
trung
Lĩnh vực nhà máy
X
Lĩnh vực nhà máy
X
Lĩnh vực nhà máy
Y
Lĩnh vực nhà máy
Y
III. Cơ cấu tổ chức bộ m¸y doanh nghiệp.
1. Khái niệm cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức là tập hợp các bộ phận khác nhau có mối quan
liên hệ đã qui định.
2.2 Cơ cấu chức năng
Cơ cấu tổ chức này được áp dụng với chế độ đốc công. Nó được vận
hành theo sơ đồ sau:
Sơ đồ6.1: Mô hình cơ cấu chức năng
Người lãnh đạo
doanh nghiệp
Người lãnh đạo
doanh nghiệp
Người lãnh đạo
tuyến 1
Người lãnh đạo
tuyến 1
Người lãnh đạo
tuyến 2
Người lãnh đạo
tuyến 2
A
1
A
1
A
2
A
2
A
3
A
3
B
Cơ cấu này được áp dụng cho các đối tượng quản lý có sự phức tạp
về kĩ thuật công nghệ,kinh doanh tác nghiệp. Theo cơ cấu này, người lãnh đạo
chỉ huy trực tiêp tuy nhiên có sự hỗ trợ của bộ phận tham mưu có thể là người
trợ lý hoặc nhóm tư vấn chuyên môn nhưng bộ phận này không được quyền
can thiệp vào việc ra quyết định xuống bộ phận dưới.
Cơ cấu này thường được áp dụng trong các phân xưởng và trong quân
đội.
2.4 Cơ cấu trực tuyến chức năng.
Là kiểu cơ cấu kết hợp cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng.
Sơ đồ7.1: Mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng
Người lãnh đạo doanh nghiệp
Người lãnh đạo doanh nghiệp
Tham mưu
Tham mưu
Người lãnh đạo
tuyến 1
Người lãnh đạo
tuyến 1
Người lãnh đạo
Chức năng A
Người lãnh đạo
Chức năng A
Người lãnh đạo
Chức năng B
Người lãnh đạo
Chức năng B
Người lãnh đạo
Tuyến 2
Người lãnh đạo
Tuyến 2
Lãnh đạo
Chức năng 1
Lãnh đạo
Chức năng
Lãnh đạo
Chức năng
Lãnh đạo dự án 1
Lãnh đạo dự án 1
Lãnh đạo dự án 2
Lãnh đạo dự án 2
Lãnh đạo dự án L
Lãnh đạo dự án L
được nguồn nhân lực làm giảm bớt cồng kềnh cho bộ máy quản lý của dự án.
Tuy nhiên hoạt động theo cơ cấu này thường nảy sinh mâu thuẫn giữa người
quản lý dự án với lãnh đạo các bộ phận khác.
3.Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý.
Trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, việc xây dựng và hoàn thiện
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một công việc phức tạp và vô cùng
quan trọng đồng thời phải phù hợp với thời đại , nếu vậy doanh nghiệp mới
tồn tại và phát triển , kinh doanh đạt hiệu quả cao. Để làm được như vậy, cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp buộc phải có những yêu cầu
sau:
3.1 Tính tối ưu.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải mang tính chất năng động , luôn
theo sát quá trình sản suất để kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất được diễn ra thuận lợi. Vì giữa các khâu và các cấp quản trị phải luôn tồn
tại mối quan hệ hợp lý với số lượng cấp quản trị ít nhất trong doanh nghiệp.
3.2 Tính linh hoạt .
Cơ cấu tổ chức quản lý phải có khả năng thích ứng với mọi tình huống
có thể xảy ra trong cũng như ngoài doanh nghiệp.
công nghệ khác nhau thì bộ máy quản lý cũng khác nhau.Qua đó ta thấy tính
chất và đặc điểm của sản xuất qui định hình thức tổ chức bộ máy quản lý.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật : Khi có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại,qui mô
lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến thì bộ máy quản lý phải được bố trí theo
hướng chuyên tinh ,gọn nhẹ phù hợp với điều kiện kinh tế, tránh gây lãng phí.
Ngược lại,trong tình trạng cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu ,thiếu thốn,qui mô
nhỏ thì bộ máy quản lý cần phải được tổ chức sao cho thích hợp với điều kiện
thực tế mà vẫn đảm bảo có hiệu quả.
- Loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mhư công ty
Nhà Nước hay công ty cổ phần.
4.2 Nhân tố bên ngoài .
- Chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước: Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn
đến sự hình thành và phát triển hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
doanh nghiệp. Tức la nhà nước đề ra chủ trương đường lối chính sách theo
khuôn khổ pháp luật cho phép từ đó các doanh nghiệp định hướng được
những bước phát triển đúng đắn, hợp pháp.
- Môi trường pháp lý: Là nhân tố cố tác động mạnh mẽ tới bộ máy quản
lý . Công tác tổ chức hiệu quả giúp thực hiện triêt để việc áp dụng khoa học kĩ
thuật vào hoạt đọng quản trị tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng hoá , đa
dạng hoá và nâng cao hoá tính độc lập sáng tạo của các nhà quản trị doanh
nghiệp.
Ngoài ra còn có những nhân tố khác như :trình độ văn hoá ,nhu cầu và
tình hình của thị trường trong nước và thế giới….
5. Sự cần thiết của việc hoàn thiện bộ máy quản lý và sử dụng lao
động .
5.1 Quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý.
Việc hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp là một tất yếu khách quan
giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển một cách bền vững nhất là
trong thời kì chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế như hiện nay. Muốn được như vậy
các doanh nghiệp cần trú trọng những công việc sau :
của bất kì giai đoạn nào thì việc hoàn thiện cơ chế quản lý trong doanh nghiệp
luôn được coi trọng và đặt lên hàng đầu.
Khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận được đặt
lên hàng đầu.Vì thế,muốn đạt được lợi nhuận cao các nhà quản lý phải thường
xuyên tiến hành giám sát ,kiểm tra,phân tích,cân nhắc lựa chọn phương án tối
ưu nhất sao cho tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Nếu bộ máy quản lý hợp lý với đủ cán bộ có năng lực sẽ giúp cho các bộ
phận phòng ,phòng ban hoạt động nhịp nhàng đảm bảo đầy đủ các yếu tố vật
chất trong lao động như: Máy móc thiết bị,nhà xưởng,nguyên vật liệu ….Khi
đó,quản lý doanh nghiệp được đảm bảo kịp thời tạo điều kiện cho quá trình
sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục góp phần nâng cao năng suất lao
động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quá trình hiện đại hoá sản xuất muốn thực hiện được dòi hỏi nhiều
doanh nghiệp phải tiến hành đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý sao cho có thể
phát huy hết khả năng ,sức sáng tạo của họ đồng thời góp phần thực hiện mục
tiêu của doanh nghiệp.
Qua đó có thể khẳng định việc hoàn thiện tổ chức bộ máy doanh nghiệp
đặc biệt là ở những người quản lý là vấn đề quan trọng và yếu tố tất yếu
khách quan bởi nó đảm bảo đủ khả năng điều hành doanh nghiệp hiện tại và
trong tương lai.
Phần hai
THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRONG CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH S.E.S VIỆT NAM
I. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ du lịch S.E.S Việt Nam là một
doanh nghiệp tư nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán tự chu tài chính. Công
ty được thành lập vào ngày 01/12/2000 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
theo quyết định số 739/QĐ – UB.
Với chức năng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch
Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ du lịch S.E.E Việt Nam với chức
năng làm thoả mãn nhu cầu tham quan du lịch của khach hàng ở nhiều nơi
,nhiều khu vực di lịch nổi tiếng trên đất nước. Công ty thực hiện tổ chức các
chương trình trọn gói ,tạo ra sự an tâm , tin tưởng của khách hàng vào sự
thành côbng của các chuyến du lịch .\
Ngày nay khi xã hội ngày một phát triển , đời sống của con ngưới ngày
cang được nâng cao thì sự lựa chọn của khách hàng cho những chuyến du lịch
ngày càng đa dạng và phong phú.Nắm bắt được quy luật này, công ty TNHH
Thương Mại và dịch vụ di lịch S.E.S Việt Nam dã và đang ngày một hoàn
thiện nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đó đồng thời đem lại hiệu quả kinh
doanh cao cho công ty.
2. Đặc điểm sản phẩm du lịch.
Du lịch là một trong những loại hình kinh doanh mang tính trừu
tượng. Nó có 2 cách tiếp cận đối với sản phẩm du lịch:
- Sản phẩm du lịch tổng hợp: nó là sự cảm nhận của du khách từ khi bắt
đầu rời khỏi nhà đến lúc trở về. Điều này có nghĩa là sản phẩm du lịch còn
bao gồm cả những chuyến bay ,những cuộc du ngoạn trên thuyền….Theo
cách tiếp cận này ,sản phẩm du lịch có 5 bộ phận cấu thành chủ yếu :
+ Tài nguyên du lịc và môi trường tại các điểm đến
+ Hệ thống các dịch vụ và các tiện nghi tại các điểm đến
+ Điều kiện giao thông tới các điểm du lịch
+ Ấn tượng du khách về tài nguyên du lịch
+ Mức giá đối với khách du lịch
- Sản phẩm du lịch được xem xét từng loại hình dịch vụ riêng biệt cua
công ty du lịch . Theo cach tiếp cận này , các nhà sản xuất phải thiết kế sản
phẩm trong phạm vi mà họ cung cấp nhằm đáp ứng một nhu cầu cụ thể nào
đó . Sản phẩm du lịch này bao gồm 3 lớp cơ bản:
+ Sản phẩm chủ đạo: là lợi ích cơ bản mà khách du lịch cảm nhận được
như đối với khách sạn thì sản phẩm chủ đạo là khách thoả mãn nhu cầu cư
trú….
nhằm đem lại lợi nhuận cao. Cụ thể các bước đó là:
3.1. Bước 1: Ngiên cứu nhu cầu của khách du lịch ,dự báo nhu cầu và
căn cứ vào nguồn lực của công ty để tổ chức sản xuất các chương trình du lịch
nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch.Một chương trình có khả năng
cạnh tranh ,thu hút khách trên thị trường phải là chương trình du lịch độc
đáo ,háp dẫn,thoả mãn nhu cầu của khách du lịch nghĩ là một chương trình có
chất lượng cao , đa dạng ,phong phú với nhiếu yêu cầu khác nhau . Để thực
hiện chương trình này , cần thực hiẹn các khâu quan trọng như:
3.1.1. Khâu thứ 1: Thu thập và phân tích thông tin vvề các nhà cung cấp
sản phẩm như : chất lượng, giá cả của các phương tiện vận chuyển , cơ sở lưu
trú và những thông tin đó phân tích, xử lí và lực chọn các cơ sở phục vụ thích
hợp nhất và tối ưu nhất để đưa váo chương trinh du lịch sao cho trong chương
trình di lịch đó có các tuyến điểm hấp dẫn , thuận tiện , giá rẻ và hợp lý.
3.1.2. Khâu thứ 2: Sơ đồ hoá thành tuyến du lịch sao cho hợp lý nhất ,
tối ưu nhất đòng thời phải trả lời được các câu hỏi: tham quan ở đâu, thời gian
bao lâu, nghỉ ở đâu , ăn ở đâu, đi bằng phương tiện gì,…..
3.1.3. Khâu thứ 3: Hạch toán giá cả: Giá của tất cả các dịch vụ năm
trong chương trinh du lịch (vận chuyển, khách sạn, hương dẫn, ăn ngủ, tham
quan,….)
3.1.4. Kâu thứ 4: Viết thuyết minh chương trình của các tuyến điểm du
lịch để đoàn du lịch có thể căn cứ vào đó mà khach du lịch hiếu được nơi họ
tham quan đồng thời giúp cho hướng dẫn viên du lịch căn cứ vào đó mà sáng
tạo khi thuyết minh cho khách.
3.2. Bước 2: Tiếp thị và kí kết hợp đồng du lịchỉtong đó công đoạn kí
kết hợp đồng phải đảm bảo chủng loại hàng hoá, số lượng,chất lượng ,giá cả,
giao nhận ,bảo hiểm rõ ràng. Bên cạnh đó phải chỉ rõ phương tiện vận chuyển
, ddiaj điểm tham quan, các loại dịch vụ khách , thời gian, địa điểm đưa đón,
phương thức thanh toán…..Do giá cả luôn biến động nên người kí hợp đồng
phải dự tính sự biến động của giá để đưa ra một laọi giá bảo đảm tính ổn định
trong thời gian nhất định . Đây được xem như một bài toán khó đối với các
cạnh đó công ty cũng coi trọng việc rút kinh nghiệm về mặt nâng cao chất
lượng cũng như mặt tổ chức đưa đón khách.
4. Đặc điểm về lao động .
Lao động được xem là tài sản quí giá, đóng vai trò quan trọng trong mỗi
doanh nghiệp. Nó được xem là tiêu chuẩn đánh giá trình độ năng lực của bộ
máy quản lý trong cơ cấu tổ chức bộ máy công ty. Chính vì vậy , công ty
TNHH Thương Mại và dịch vụ du lịch S.E.S Việt Nam luôn qua tâm trú trọng
phát triển, đào tạo và bồi dưỡng công nhân viên cả về số lượng lẫn chất
lượng. Cụ thể tình hình số lượng, chất lượng lao động của côg ty TNHH
Thương Mại và dich vụ du lịch S.E.S Việt Nam được thể hiện trong bảng sau:
TT Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
So sánh (%)
2006/200
5
2007/2006
Tổng số lao động 134 137 141 102,23 102,91
Trong đó:
1
Phân theo trình độ
đào tạo
1.1
Đại học và trên đại
học
14 15 18 107,14 120,00