Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 1 Khoa Kinh tÕ
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt
đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Đứng trước những yêu
cầu của nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi công tác quản lý
và hệ thống quản lý kinh tế phải thường xuyên thích nghi, đổi mới phù hợp với tình
hình kinh tế xã hội biến đổi không ngừng.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải luôn đặt ra
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, giảm chi phí và hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho
doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh khốc liệt. Để giải quyết vấn đề nêu trên,
một trong những công cụ đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và "Công ty
TNHH vận tải thương mại và dịch vụ du lịch Đăng Dương" nói riêng cần có các
thông tin kế toán tài chính, đặc biệt là các thông tin về doanh thu, chi phí và giá thành
sản phẩm mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong công tác quản lý sản xuất
kinh doanh cũng như trong việc mở rộng quy mô, phát triển sản xuất kinh doanh.
Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài
chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh.
Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch
toán kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng. Giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, lao động, thiết bị trình độ tổ chức.... Là cơ
sở để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính
đến việc cung cấp thông tin cho quản lý. Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải luôn được cải tiến và hoàn
thiện.
Trong những năm qua lãnh đạo công ty TNHH vận tải Thương Mại và dịch vụ
du lịch Đăng Dương luôn quan tâm đến công tác chỉ phải tính giá thành sản phản
điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và chế độ kế toán hiện hành.
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 2 Khoa Kinh tÕ
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
1.1.1. Khỏi nim chi phớ sn xut
tin hnh quỏ trỡnh sn xut v ch to sn phm, cỏc doanh nghip sn xut
cn phi chi dựng cỏc nguyờn vt liu, s dng cỏc thit b, mỏy múc, nh xng, dõy
chuyn cụng ngh v cỏc dng c sn xut s dng dch v do cỏc n v khỏc cung
cp (lao ng vt hoỏ). Cỏc khon chi dựng cho quỏ trỡnh sn xut sn phm c
biu hin di hỡnh thỏi tin t.
Chi phớ sn xut l biu hin bng tin ca ton b hao phớ v lao ng sng v
lao ng vt hoỏ m doanh nghip b ra cú liờn quan ti hot ng sn xut trong
mt k nht nh.
1.1.2. Phõn loi chi phớ sn xut
1.1.2.1. Phõn loi theo tớnh cht kinh t ca chi phớ (yu t chi phớ)
Cn c vo tớnh cht ca chi phớ, chi phớ c phõn loi theo cỏc yu t chi phớ
cú ngun gc v tớnh cht ban u ging nhau, khụng phõn bit chi phớ ú phỏt sinh
t khõu no, phc v mc ớch gỡ. Theo cỏch phõn bit ny, ton b chi phớ sn xut
trong doanh nghip c chia thnh cỏc yu t sau:
Chi phớ nguyờn vt liu: bao gm ton b nguyờn vt liu chớnh, vt liu ph,
nhiờn liu, ph tựng thay th vt liu v thit b xõy dng c bn v cỏc loi cụng c
dng c doanh nghip ó s dng sn xut kinh doanh trong k.
Chi phớ nhõn cụng: l ton b chi phớ v tin lng, tin cụng phi tr cụng
nhõn viờn v cỏc khon trớch theo lng ca cụng nhõn viờn hot ng trong lnh vc
sn xut tớnh vo chi phớ sn xut kinh doanh trong k.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy - Lớp KT16K5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 4 Khoa Kinh tÕ
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số khấu hao tài sản cố định phải
trích của các tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và sử dụng cho bộ phận trực tiếp
quản lý sản xuất.
Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Là toàn bộ tiền doanh nghiệp phải trả cho các đơn
vị khác về các dịch vụ nhận cung cấp từ bên ngoài như: Tiền điện, tiền nước, tiền
điện thoại... trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ,
dịch vụ và quản lý hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố trên.
phục vụ cho phân xưởng sản xuất.
Phân loại chi phí theo mục đích và công cụ nhằm quản lý chi phí sản xuất theo
định mức và cung cấp số liệu để tính giá thành và làm cơ sở cho việc xây dựng định
mức chi phí.
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với lượng
công việc.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí đồng thời làm căn cứ đề
ra các quyết định kinh doanh, theo cách này chi phí được chia thành biến phí và định
phí.
Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công
việc hoàn thành.
Định phí: Là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng công
việc hoàn thành.
1.2. Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Các khoản chi phí doanh nghiệp sau một chu kỳ sản xuất sẽ cấu thành nên giá
trị của hai bộ phận sản phẩm.
Chi phí cấu thành nên giá trị của các sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
gọi là giá thành sản phẩm.
Chi phí cấu thành của những sản phẩm, dịch vụ đang sản xuất dở dang chưa
hoàn thành và sẽ được hoàn thành trong các kỳ sau gọi là chi phí sản xuất dở dang.
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 6 Khoa Kinh tÕ
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm dịch vụ do
đơn vị sản xuất đã hoàn thành.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu sản
phẩm.
Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và cơ sở số liệu sử dụng để tính giá thành,
xuất, các dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện đã quá thành và được tiêu thụ, giá thành
toàn bộ là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một kỳ kinh doanh.
Giá thành toàn bộ được tính theo công thức sau:
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.3. Hạch toán chi phí sản xuất
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ. Giới hạn tập hợp chi
phí sản xuất có thể là nơi phát sinh (phương xưởng...) hoặc có thể là đối tượng chịu
chi phí (sản phẩm...)
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập
hợp chi phí.
Vì vậy, khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết phải căn cứ
vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp
có ý nghĩa to lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch
toán ban đầu đến việc tổ chức số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết...
Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, cần dựa vào các cơ sở sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Nếu doanh nghiệpc ó quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, đối tượng tập hợp
chi phí là các sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết.
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 8 Khoa Kinh tÕ
* Căn cứ vào loại hình sản xuất
Đối với sản xuất đơn chiếc thi đối tượng tập hợp chi phí là các đơn đặt là riêng
biệt.
Đối với sản xuất hàng loạt và sản xuất khối lượng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình
công nghệ đơn giản hay phức tạp mà đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm, nhóm
sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Tài khoản sử dụng: TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621:
+ Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ.
+ Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất.
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu sản xuất trực tiếp được thể
hiện qua sơ đồ 1
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
TK 151,152 TK 621 TK 152
V t li u xu t dùng tr c ậ ệ ấ ự
ti p ch t o s n ph mế ế ạ ả ẩ
Nguyên vật liệu dùng
không hết nhập lại kho
TK 331,111,112 TK 154
Vật liệu xuất dùng trực
tiếp chế tạo sản phẩm
Nguyên vật liệu mua về
dùng ngay cho sản xuất
Kết chuyển nguyên
vật liệu trực tiếp
TK 113
Thuế GTGT
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 10 Khoa Kinh tÕ
1.4.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí mua báo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh...
* Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
* Lãi tiền vay trả trước
* Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh
* Số lỗ về bán và thuê lại tài sản hoạt động, tài sản thuê tài chính
* Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB
* Dịch vụ mua ngoài trả trước
Tài khoản sử dụng: TK 142 "Chi phí trả trước"
TK 242 "Chi phí trả trước dài hạn"
Kết cấu và nội dung phản ánh các tài khoản này
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí trả trước phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ
+ Bên Có: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ
vào chi phí kinh doanh
Tài khoản 142 có hai tài khoản cấp 2
1421 "Chi phí trả trước"
1422 "Chi phí chờ kết chuyển"
Phương pháp kế toán
Khi phát sinh các khoản chi phí trả truớc ngắn hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 142 (1421) - Chi phí trả trước
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (1532, 1533, 111, 112, 331...)
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 12 Khoa Kinh tÕ
Hàng tháng, kế toán xác định giá trị hao mòn của mỗi lần xuất dùng và ghi chi phí
bằng bút toán
Nợ TK liên quan (152,153,1562,641...)
Có TK 142 (1421) - Chi phí trả trước
Đối với tài khoản chi phí trả trước dài hạn, khi phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
thực tế chưa phát sinh.
Phương pháp kế toán
Định kỳ (tháng, quý, năm) căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước chi phí
phải trả (ngắn hạn, dài hạn) đưa vào chi phí kinh doanh
Nợ TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 335 - Chi phí phải trả
Khi phát sinh các chi phí phải trả thực tế trong kỳ (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK liên quan ( 11, 112, 152...)
Trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn tổng chi phí phải trả đã ghi nhận
thì tài khoản chênh lệch được ghi bổ sung tăng chi phí
Nợ TK liên quan (622, 627, 642, 811,...)
Trường hợp chi phí phải trả ghi nhận trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh,
khoản chênh lệch ghi giảm chi phí
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK liên quan (627,641,642...)
1.4.1.5. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc
điểm kỹ thuật sản xuất. Sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại:
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 14 Khoa Kinh tÕ
Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là những sản phẩm mà về kỹ thuật không
sửa chữa được.
Phương pháp hạch toán
Tập hợp các khoản thiệt hại
Nợ TK 138 (1381) - Phải thu khác
TK 111,112,331
TK 334, 338 TK 627 TK 632
Chi phí trả nhân viên PX
BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 152
Xuất kho nguyên vật liệu
Dùng cho phân xưởng
TK 153
Xuất kho CCDC phân bổ 1 lần
TK 142
Xuất kho
CCDC phân bổ
nhiều lần
Phân bổ giá
trị CCDC
vào CP
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ
Phân xưởng sản xuất
TK 335
Trích trước chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ dùng PXSX
Mua NVL xuất
thẳng PX
CP dịch vụ
CP bằng tiền
Thuế GTGT
TK 133
CPSX cố định cao hơn
bình thường không tính
các bộ phẩn sản xuất để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Việc kiểm kê
khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ do bộ phận kỹ thuật kết hợp với kế toán doanh
nghiệp thực hiện. Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng khoản
mục chi phí. Đánh gián chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ có ý nghĩa quan
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
TK 621 TK 154 TK 152,111...
Kết chuyển CPNVLTT Giá trị ghi giảm chi phí
TK 622
TK 627
Kết chuyển CPNCTT
Kết chuyển CPSXC
TK 155
TK 157
TK 632
Tổng giá
thành thực tế
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ thẳng
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 18 Khoa Kinh tÕ
trọng đối với việc tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất
của sản phẩm hoàn thành trong kỳ và giá thành sản xuất hoàn thành trong kỳ sau
Để xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ, các doanh nghiệp sản xuất
thường áp dụng 2 trường hợp sau:
* Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
trong sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Toàn bộ chi
phí chế biến sản phẩm, bao gồm: Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung được tính toàn bộ cho thành phẩm. Như vậy, đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
nằm trong các sản phẩm dở dang cuối kỳ và được xác định theo công thức:
dang cuối kỳ.
Để đảm bảo tính chính xác, khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản
lượng hoàn thành tương đương, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 19 Khoa Kinh tÕ
được tính toán phân bổ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ không quy đổi, cụ thể.
Tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp trong
sản phẩm dở dang
cuối kỳ
=
Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ (không quy đổi)
x
Tổng chi phí
nguyên vật liệu
trực tiếp
Khối lượng
thành phẩm
+
Khối lượng sản phẩm dở
dang (không qui đổi)
Trong đó:
Tổng chi phí
nguyên vật liệu
trực tiếp
=
Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp trong sản phẩm dở dang
Tính chi phí sản xuất chung trong sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí sản
xuất chung
trong sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
=
Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
(quy đổi ra thành phẩm)
x
Tổng chi phí nhân
sản xuất chung
Khối lượng
thành phẩm
+
Khối lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ (quy đổi ra
thành phẩm)
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 20 Khoa Kinh tÕ
Trong đó:
Tổng chi phí
sản xuất chung
=
Chi phí sản xuất chung trong
sản phẩm dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
Tổng chi phí để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 21 Khoa Kinh tÕ
1.4.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng: TK 627 " Chi phí sản xuất chung"
Cách tập hợp chi phí giống trong kê khai thường xuyên. Sau đó được phân bổ
vào tài khoản 631, chi tiết từng đối tượng để tính giá thành
Nợ TK 631- Giá thành sản phẩm
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
1.4.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 631 " Giá thành sản phẩm"
* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 631.
+ Bên nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ.
+ Bên có: Kế chuyển giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, hoàn thành
Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư.
* Phương pháp hạch toán TK 631 được thể hiện qua sơ đồ số 5
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 22 Khoa Kinh tÕ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổng hợp hạch toán chi phí sản xuất
1.4.2.5. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang tương tự phương pháp kê khai thường
xuyên
1.5. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm, những công việc hoặc dịch vụ nhất định
phải được tính thành cho một đơn vị
* Các căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tương đối phù
hợp, kỳ tính giá thành sản phẩm phù hợp với kỳ kế toán.
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ.
Giá thành đơn vị
sản phẩm
=
Chi phí SX dở
dang
+
Chi phí SX phát
sinh trong kỳ
+
Chi phí SX
dở dang cuối
kỳ
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
1.5.2.2. Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp tính giá thành theo hệ số được áp dụng trong doanh nghiệp trong
cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng loại nguyên liệu, vật liệu, sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng không tập hợp riêng được các khoản
chi phí cho từng loại hci phí cho từng loại sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí cho từng loại sản phẩm hoàn thành
Theo phương pháp này kế toán phải quy đổi các loại sản phẩm hoàn thành về
sản phẩm gốc (Là một trong các loại sản phẩm - sản phẩm có hệ số quy đổi là 1)
SV: NguyÔn ThÞ Ngäc Thñy - Líp KT16K5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp 24 Khoa Kinh tÕ
Theo hệ số quy đổi và căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được để tính giá thành
sản phẩm gốc.
H
i
: Hệ số qui đổi sản phẩm i (i = n)
Căn cứ vào giá thành đơn vị sản phẩm gốc và hệ số qui đổi sản phẩm từng loại để
xác định giá thành sản phẩm từng loại.
Giá thành đơn vị Sản
phẩm từng loại
=
Giá thành đơn vị sản
phẩm gốc
x
Hệ số quy đổi sản phẩm từng
loại
5.2.3.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ thường áp dụng trong các
doanh nghiệp. Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng loại
nguyên vật liệu, để sản xuất cùng một loại sản phẩm nhưng có quy cách và phẩm
cách khác nhau, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là loại sản phẩm sản xuất: Đối
tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành theo từng quy cách, từng phẩm cấp. Kỳ
tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
Căn cứ để tính giá thành theo phương pháp này là giá thành định mực của từng quy
cách sản phẩm và tỷ lệ giá thành (tính chi tiết theo từng khoản mục giá thành sản
phẩm). Giá thành sản xuất của sản phẩm theo từng quy cách được xác định như sau
Giá thành thực tế sản phẩm
theo từng quy cách
=
Giá thành định mức của
từng quy cách sản phẩm
x Tỷ lệ giá thành
Trong đó:
phẩm chính
dở dang cuối
kỳ
1.5.2.5. Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp tổng cộng chi phí được áp dụng để tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất sản phẩm được
thực hiện qua nhiều giai đoạn, nhiều bộ phận khác nhau.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn sản xuất.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành, ở giai đoạn sản xuất cuối
cùng, ở bộ phận sản xuất cuối cùng của quy trình công nghệ.
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm hoàn thành được tính trên cơ sở
tổng cộng chi phí ở các giai đoạn sản xuất.
Giá thành sản phẩm hoàn thành = C
đk
+C
i
+ ...C
n
- C
ck
Trong đó:
C
đk
: Chi phí sản xuất của giai đoạn sản xuất thử i dùng
C
i
( i = 1,n): Chi phí sản xuất của giai đoạn xuất thử i dùng để sản xuất, chế biến
tiếp ở giai đoạn (i +1)
C
ck