Luận văn tốt nghiệp - Phát triển sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Pdf 27

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ THẺ VÀ
PHÁT TRIỂN THẺ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện 4
1.1.1. Đề tài khoa học của Agribank 4
1.1.2. Luận án tiến sĩ 5
1.1.3. Luận văn thạc sĩ 7
1.1.4. Một số công trình đã công bố khác 9
1.2. Các vấn đề còn tồn tại và hướng nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM THẺ
VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
2.1. Tổng quan về sản phẩm thẻ ngân hàng 13
2.1.1. Khái niệm về thẻ ngân hàng 13
2.1.2. Phân loại sản phẩm thẻ ngân hàng 13
2.1.3. Chủ thể tham gia trong phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ 16
2.2. Phát triển sản phẩm thẻ - Xu hướng tất yếu trong kinh doanh ngân hàng hiện
đại 17
2.2.1. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển sản phẩm thẻ 17
2.2.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng thương mại
19
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng
thương mại 21
2.3. Qui trình phát triển sản phẩm thẻ ở các ngân hàng thương mại 25
2.3.1. Các khái niệm 25
2.3.2 Quy trình phát triển sản phẩm thẻ 27
2.4. Kinh nghiệm phát triển sản phẩm thẻ của một số ngân hàng thương mại
trong nước 31
2.4.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Vietinbank 31
2.4.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - DongA Bank 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TẠI
AGRIBANK 34

4.3. Một số kiến nghị 93
4.3.1 Với Chính phủ 93
4.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93
4.3.3. Với Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam 94
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Nội dung
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
2 ATM Máy rút tiền tự động
3 Banknetvn Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính Quốc gia Việt Nam
4 ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
5 EMV Ba tổ chức thẻ là Europay, MasterCard và Visa
6 EDC Thiết bị đọc thẻ điện tử
7 IPCAS Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
8 Kiosk Banking Thiết bị cung cấp dịch vụ ngân hàng tự động
9 NHTM Ngân hàng thương mại Việt Nam
10 POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ
11 Smartlink Công ty Cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink
12 TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
13 VNBC Công ty Cổ phần thẻ thông minh VNBC
14 VND Đồng Việt Nam
DANH MỤC MÔ HÌNH
Mô hình 2.1: Quy trình phát triển sản phẩm thẻ 27
Mô hình 3.1: Bộ máy tổ chức của Agribank 35
Mô hình 3.2: Bộ máy tổ chức của Trung tâm Thẻ Agribank 38
Mô hình 3.3 : Mô hình tổ chức tại chi nhánh Agribank 38
Mô hình 4.1: Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty Thẻ 80
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 3.1: Số lượng thẻ phát hành lũy kế từ 2007 – 2011 46
Bảng 3.2: Thị phần phát hành thẻ của Agribank từ 2007 - 30/6/2012 47
Bảng 3.3: Tỷ lệ rủi ro gian lận của thẻ Agribank từ 2008 - 2011 50

những hạn chế và tồn tại, chưa tương xứng với tiềm lực mà Agribank hiện có.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với tư cách là một người công tác trong đơn vị
cung cấp sản phẩm thẻ, tôi đã chọn đề tài “Phát triển sản phẩm thẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” nhằm góp phần giải quyết các
vấn đề nêu trên.
1
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát
triển sản phẩm thẻ ở các ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng phát triển sản phẩm thẻ tại Agribank.
- Đưa ra những giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển sản phẩm thẻ tại
Agribank.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm thẻ của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển sản
phẩm thẻ tại Agribank trong giai đoạn 2007 – 2011 và tìm giải pháp phát triển sản
phẩm thẻ Agribank trong giai đoạn 2012 - 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
* Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn đối với các cán bộ cấp cao của ngân hàng, điều
tra, phỏng vấn khách hàng sử dụng sản phẩm thẻ của Agribank. Sử dụng phương
pháp thu thập bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia.
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập thông tin từ sách báo chuyên ngành, các báo cáo
của Hội thẻ, báo cáo của Agribank, các đề tài khoa học có liên quan đến sản phẩm
thẻ, các tài liệu của Agribank.
* Phân tích dữ liệu:
Tác giả sử dụng các phương pháp kỹ thuật như thống kê, sử dụng biểu đồ,
bảng dữ liệu, mô hình, so sánh và đánh giá để xử lý và phân tích dữ liệu thu được.
Trên cơ sở thực trạng phát triển sản phẩm thẻ của Agribank, tác giả đã sử
dụng phương pháp tổng hợp và phân tích, tiếp cận các kinh nghiệm phát triển sản

triển sản phẩm thẻ của Agribank giai đoạn 2003-2010 về tổ chức, nghiệp vụ phát
hành và thanh toán thẻ, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng công nghệ, marketing tiếp thị
sản phẩm và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cũng như đánh giá, chỉ ra
những tồn tại, hạn chế trong hoạt động nghiệp vụ thẻ của Agribank. Ngoài ra, đề tài
nêu lên xu hướng phát triển sản phẩm thẻ tại Việt Nam và trên thế giới, đưa ra chiến
lược phát triển sản phẩm thẻ của Agribank giai đoạn 2011 -2015, tầm nhìn đến 2010
và một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm thẻ đến 2015.
Đề tài mới được hoàn thiện trong thời gian gần đây (năm 2011) nên số liệu
cũng như đánh giá về thực trạng phát triển sản phẩm thẻ của đề tài khá chính xác và
cập nhật. Hơn thế nữa, phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở sản phẩm dịch vụ
4
thẻ của Agribank, rất phù hợp với đề tài phát triển sản phẩm thẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam mà tôi đang nghiên cứu.
Tuy vậy, đề tài chưa đề cập đến các khái niệm, các lý luận cơ bản về sản
phẩm thẻ, không đưa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ của ngân
hàng thương mại. Quy trình phát triển sản phẩm thẻ ở các ngân hàng thương mại
cũng chưa được đề tài đề cập đến. Đề tài cũng chưa thực hiện đánh giá hiệu quả của
các sản phẩm thẻ của Agribank. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển sản phẩm thẻ của Agribank đã được đề tài nhắc đến, tuy nhiên mới chỉ dừng
lại ở mức độ đánh giá mà chưa đi sâu vào phân tích.
1.1.2. Luận án tiến sĩ
Một số luận án tiến sĩ có liên quan đến đề tài phát triển sản phẩm thẻ mà tôi
đang nghiên cứu là:
- Luận án “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam” của NCS Hoàng Tuấn Linh, bảo vệ tại Hội đồng Đại học Kinh
tế quốc dân, năm 2009.
Luận án trình bày một số lý luận cơ bản về thẻ của ngân hàng thương mại,
thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam
giai đoạn 2006 - 2008, định hướng phát triển dịch vụ thẻ ở Việt Nam và một số giải
pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam.

năm 2009.
ATM, POS, Kiosk Banking là những thiết bị giao dịch tự động chấp nhận thẻ
và là những kênh phân phối gián tiếp trong hoạt động bán lẻ của ngân hàng hiện
đại. Sự phát triển của các kênh phân phối này liên quan mật thiết đến sự phát triển
sản phẩm thẻ. Tại luận án này, NCS Vũ Thị Ngọc Dung đã đưa ra được một số chỉ
tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động bán lẻ của NHTM, cụ thể:
+ Thị phần và số lượng khách hàng.
+ Sự đa dạng và tiện ích của sản phẩm dịch vụ.
+ Hệ thống phân phối đa dạng đặc biệt các kênh hiện đại phát triển.
+ An toàn trong hoạt động ngân hàng bán lẻ.
6
+ Doanh số của từng hoạt động ngân hàng bán lẻ.
+ Tỷ trọng thu từ hoạt động ngân hàng bán lẻ trong tổng thu của ngân hàng.
NCS Vũ Thị Ngọc Dung cũng phân tích các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến
phát triển hoạt động bán lẻ của NHTM theo hai nhóm:
+ Nhân tố khách quan: môi trường chung; môi trường ngành; khách hàng
+ Nhân tố chủ quan: năng lực tài chính; năng lực quản trị điều hành; năng
lực quản trị rủi ro; trình độ công nghệ; uy tín, thương hiệu của ngân hàng thương
mại; mạng lưới kênh phân phối; hoạt động Marketing ngân hàng; sản phẩm và định
giá; quy trình, tổ chức cung cấp dịch vụ; chất lượng dịch vụ; hệ thống thông tin
khách hàng; nguồn lực cán bộ ngân hàng.
Tuy các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng kể trên là tổng quát cho
hoạt động bán lẻ của các ngân hàng thương mại, nhưng từ đó cũng có thể rút ra một
số tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng cho phát triển sản phẩm thẻ của
Agribank.
1.1.3. Luận văn thạc sĩ
Sau khi nghiên cứu một số luận văn thạc sĩ trong giai đoạn từ 2007 đến nay,
tôi nhận thấy có một số luận văn thạc sĩ có cùng hướng nghiên cứu về lĩnh vực thẻ
của Agribank, đó là:
* Giai đoạn 2007 - 2008 có các luận văn sau đây:

- Nguyễn Minh Hoa “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại hệ
thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” – Đại học Quốc
gia Hà Nội Trung tâm Phát triển hệ thống và Đại học California Miramar Hoa Kỳ,
năm 2009.
- Lê Thị Mỹ “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam” - Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2010.
- Phạm Ngọc Thơ “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam” – Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2010.
- Hà Thị Ngọc Lan “Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn 2012 -2017” - Đại
8
học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Phát triển hệ thống và Đại học California Miramar
Hoa Kỳ, năm 2011.
Các luận văn trên đã trình bày được các nội dung:
+ Một số lý luận cơ bản về thẻ của ngân hàng thương mại.
+ Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank.
+ Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ/nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại
Agribank.
Tuy nhiên, các luận văn kể trên đều trình bày phần thực trạng phát triển dịch
vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam rất sơ sài, số
liệu sử dụng trong cả ba luận văn, ngoại trừ số liệu về số lượng thẻ có từ năm 2003
đến 2009 thì các số liệu khác đều lấy trong hai năm 2008 và 2009. Số lượng biểu
đồ, bảng số liệu trong các luận văn cũng rất hạn chế. Phần thực trạng dịch vụ thẻ
chưa có sự phân tích sâu sắc, chưa đánh giá hiệu quả dịch vụ thẻ. Một số giải pháp
đưa ra trong phần giải pháp phát triển dịch vụ thẻ chưa đạt được mục tiêu giải quyết
những hạn chế được đưa ra trong phần thực trạng phát triển dịch vụ thẻ.
1.1.4. Một số công trình đã công bố khác
Ngoài ra, liên quan đến đề tài tôi đang nghiên cứu còn có một số bài báo trên
các tạp chí chuyên ngành như:
- ThS. Trịnh Thanh Huyền “Những rào cản trong phát triển thanh toán

phẩm thẻ của Agribank vẫn chưa có vị trí tương xứng so với những tiềm lực hiện
có.
Sau khi nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên
cứu của mình, tôi nhận thấy cần tiếp tục nghiên cứu và trình bày trong luận văn của
mình các nội dung sau:
- Tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng thương mại
Dù phân tích bất cứ vấn đề nào thì cũng cần phải có cơ sở để phân tích và
đánh giá. Cơ sở để phân tích và đánh giá chính là các tiêu chí đánh giá. Sản phẩm
10
thẻ là hữu hình nhưng nó mang lại những giá trị vô hình - là những dịch vụ, tiện ích
từ thẻ mà khách hàng sử dụng thẻ được hưởng. Để có thể đánh giá sự phát triển sản
phẩm thẻ, cần phải đánh giá sự phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu.
+ Theo chiều rộng: đánh giá sự phát triển theo chiều rộng là đánh giá sự phát
triển về mặt số lượng. Đối với phát triển sản phẩm thẻ, phát triển theo chiều rộng
thể hiện ở các tiêu chí sau:
• Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm thẻ.
• Sự tăng trưởng số lượng sản phẩm thẻ phát hành và thị phần.
• Doanh số sử dụng thẻ.
+ Theo chiều sâu: đánh giá sự phát triển theo chiều sâu là đánh giá sự phát
triển về mặt chất lượng. Đối với phát triển sản phẩm thẻ, phát triển theo chiều sâu
thể hiện ở các tiêu chí sau:
• Sự đa dạng về chức năng, tiện ích của sản phẩm thẻ.
• Sự an toàn trong thanh toán và sử dụng thẻ.
• Sự thuận tiện trong thanh toán và sử dụng thẻ.
• Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Quy trình phát triển sản phẩm thẻ ở các ngân hàng thương mại
Quy trình phát hành và thanh toán thẻ đã được một vài công trình nghiên cứu
đề cập đến, tuy nhiên, chưa có một công trình nào đề cập đến quy trình phát triển
sản phẩm thẻ ở các ngân hàng thương mại. Quy trình phát triển sản phẩm thẻ thể
hiện các bước cần thực hiện khi phát triển sản phẩm thẻ, từ đó có thể nhìn ra được

thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán
hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiển mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn
mức tín dụng được cấp tại các điểm chấp nhận thẻ.
Như vậy, thẻ ngân hàng thực chất là thể hiện sự cam kết của ngân hàng đảm
bảo thanh toán cho những khoản tiền do chủ thẻ sử dụng bằng tiền của ngân hàng
cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính chủ thẻ gửi tại ngân hàng. Với ưu thế về thời
gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả trong quá trình sử dụng và phạm vi thanh
toán rộng, ngày nay, thẻ ngân hàng đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến và có
vị trí quan trọng trong các công cụ thanh toán tại các nước phát triển nói chung và
Việt Nam nói riêng.
2.1.2. Phân loại sản phẩm thẻ ngân hàng
Dù do tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành, thẻ ngân hàng đều
được làm bằng plastic theo kích cỡ chuẩn quốc tế và bao gồm các yếu tố căn bản
như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của tổ chức phát hành thẻ, số thẻ,
ngày hiệu lực và tên chủ thẻ,…
Xem xét từ các góc độ khác nhau, có các cách phân loại thẻ khác nhau.
2.1.2.1. Xét theo đặc tính kỹ thuật
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): là loại thẻ được sản xuất dựa trên
công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này.
13
Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ
bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic card): là loại thẻ có dải băng từ ở mặt sau của thẻ,
mọi thông tin liên quan đến chủ thẻ và thẻ đều được mã hóa trong băng từ dựa trên
kỹ thuật thư tín. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhưng đã bộc
lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ
mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật
mã hoá, bảo mật thông tin Bởi vậy, thẻ từ có tính bảo mật không cao, dễ bị kẻ
gian lợi dụng đọc thông tin và làm giả thẻ hoặc tạo các giao dịch giả, gây thiệt hại
cho chủ thẻ và ngân hàng.

chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng là có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ.
- Thẻ trả trước (Prepaid card): là loại thẻ được quy định mệnh giá, được sử
dụng để thay thế tiền mặt trong thanh toán hàng ngày. Thẻ trả trước được coi như
một loại thẻ dữ trữ giá trị, người sử dụng thẻ phải trả trước một số tiền nạp trong
thẻ. Thẻ có thể do ngân hàng, tổ chức tài chính phát hành, cũng có thể do các doanh
nghiệp liên kết với ngân hàng phát hành cho khách hàng để khuyến khích sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Loại thẻ này mang đầy đủ tính năng như một thẻ tín dụng hay ghi nợ như:
- Cà thẻ tại quầy giao dịch của ĐVCNT.
- Đặt hàng và thanh toán qua thư hoặc điện thoại.
- Thanh toán trực tuyến qua Internet.
- Rút tiền mặt từ máy ATM.
Ngoài những tiện ích trên, thẻ trả trước còn có thêm những lợi ích sau:
- Chủ thẻ không cần mở tài khoản tại ngân hàng.
- Không cần thực hiện ký quỹ hoặc tín chấp.
- Một số loại thẻ trả trước không định danh như thẻ du lịch (travel prepaid
card), thẻ quà tặng (gift card) có thể được giao cho người dưới 18 tuổi sử dụng.
15
2.1.2.3. Xét theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các
ngoại tệ mạnh để thanh toán.
2.1.2.4. Xét theo góc độ chủ thẻ
- Thẻ cá nhân: là thẻ cấp cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện
phát hành thẻ, cá nhân này chịu trách nhiệm đối với các giao dịch phát sinh từ thẻ.
- Thẻ công ty: là thẻ do một tổ chức/công ty đứng tên xin phát hành thẻ và ủy
quyền cho cá nhân thuộc tổ chức/công ty đó sử dụng. Tổ chức/công ty xin phát
hành chịu trách nhiệm đối với các giao dịch phát sinh từ thẻ bằng tài sản của tổ
chức/công ty đó.

theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.
- Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức cung cấp hệ thống thanh toán thẻ toàn cầu,
gắn với một thương hiệu thẻ độc quyền cho hiệp hội các tổ chức tín dụng lập ra.
Các TCTQT không trực tiếp phát hành thẻ, mà vai trò là thiết lập các quy tắc và trật
tự cho việc phát hành và thanh toán thẻ thống nhất thành một hệ thống toàn cầu.
2.2. Phát triển sản phẩm thẻ - Xu hướng tất yếu trong kinh doanh ngân
hàng hiện đại
2.2.1. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển sản phẩm thẻ
Kể từ khi tiền tệ xuất hiện, con người đă quen với một phương tiện thanh
toán chủ yếu của tiền đó là tiền mặt. Nhưng khi nền kinh tế thị trường ngày càng
phát triển, việc trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ càng nhiều hơn, trên phạm vi
rộng hơn. Thanh toán bằng tiền mặt đă bộc lộ những hạn chế của nó như: cồng
kềnh, bất tiện, thiếu an toàn, không đảm bảo vệ sinh, đặc biệt là chiếm nhiều thời
gian để kiểm đếm về số lượng và phát hiện tiền thật giả. Chính vì thế, con người
luôn mong muốn một phương tiện thanh toán khác thuận tiện hơn, nhẹ nhàng hơn,
nhanh hơn và an toàn hơn.
17
Thêm vào đó, sự phát triển kỳ diệu của khoa học công nghệ và những ứng
dụng của nó trong thực tiễn đă có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của nhân loại.
Có thể nói, thẻ là kết quả của sự ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động thanh
toán. Sự phát triển của khoa học công nghệ đă cho phép dịch vụ này ngày một phát
triển với sự kết nối mạng lưới thanh toán rộng khắp toàn cầu và ngày càng mang
đến nhiều tiện ích cho người sử dụng.
Thẻ đáp ứng đúng yêu cầu của nền kinh tế - xã hội hiện nay. Khi xã hội càng
phát triển, kinh tế tăng trưởng ổn định, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng
cao, đòi hỏi phải có những phương thức thanh toán hiện đại phù hợp, đồng thời, có
thể khắc phục được các hạn chế về mặt không gian và thời gian. Thẻ có thể hạn chế
được nhiều hình thức tội phạm, vì nó là một phương tiện thanh toán rất minh bạch
với tên của chủ thẻ và tổ chức phát hành thẻ thể hiện rất rõ trên thẻ cũng như thông
tin quan trọng khác nằm trong dải băng từ hoặc trong chip điện tử. Nó giúp cho các

b. Tỷ lệ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành và thị phần
Tiêu chí này đánh giá sự thành công của phát triển sản phẩm thẻ, tính hấp
dẫn của sản phẩm thẻ trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Công thức:
Số lượng thẻ phát hành năm (i+1) – số lượng thẻ phát hành năm i
T
i+1
= x 100%
Số lượng thẻ phát hành năm i
Tổng số lượng thẻ phát hành của ngân hàng đến năm i
P
i
= x 100%
Tổng số lượng thẻ phát hành của toàn thị trường đến năm i
Trong đó:
T
i+1
là tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành năm i+1 so với năm i.
P
i
là thị phần thẻ phát hành của ngân hàng năm i.
c. Doanh số sử dụng thẻ
Doanh số sử dụng thẻ cũng là một chỉ tiêu phản ánh sự phát triển sản phẩm
thẻ. Doanh số sử dụng càng lớn cũng có nghĩa là sản phẩm thẻ được nhiều người sử
19
dụng hoặc sử dụng với số lượng lớn. Điều này đồng nghĩa với việc sản phẩm đã thu
hút được một số lượng lớn khách hàng hoặc khách hàng sử dụng thẻ nhiều.
2.2.2.2.Theo chiều sâu
a. Sự đa dạng về chức năng, tiện ích của sản phẩm thẻ
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển sản phẩm. Nhu cầu của

niềm tin và uy tín đối với khách hàng, góp phần giữ chân khách hàng hiện có và thu
hút khách hàng mới. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng thể hiện trong quá
trình ngân hàng cung cấp các thông tin, các dịch vụ liên quan đến sản phẩm thẻ cho
khách hàng, đó là thái độ tận tình, chu đáo khi tiếp xúc khách hàng, xử lý nhanh
chóng và triệt để những vướng mắc, khiếu nại của khách hàng, giảm thiểu tối đa
những sai sót, nhầm lẫn trong giao dịch với khách hàng,…
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng
thương mại
2.2.3.1. Các yếu tố khách quan
a. Yếu tố kinh tế
Những thay đổi của yếu tố kinh tế tạo ra những cơ hội và thách thức đối với
ngân hàng trong kinh doanh sản phẩm thẻ. Một số chỉ tiêu chủ yếu thuộc yếu tố
kinh tế ảnh hưởng tới phát triển sản phẩm thẻ gồm:
- Tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế: Nếu nền kinh tế tăng
trưởng cao sẽ góp phần làm cho quy mô kinh tế lớn lên, kích thích mọi lĩnh vực
kinh tế phát triển trong đó có lĩnh vực thẻ.
-Thu nhập bình quân đầu người: Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ kích
thích nhu cầu tiêu dùng của dân cư kéo theo sản phẩm thẻ có điều kiện phát triển
mạnh mẽ. Ngược lại, nếu thu nhập giảm, tiêu dùng của dân cư giảm sút, việc phát
triển thẻ sẽ kìm hãm không phát triển được.
b. Yếu tố công nghệ
Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển sản
phẩm thẻ là hạ tầng công nghệ. Sự phát triển công nghệ tạo ra những bước phát
triển mới cho ngân hàng cả về việc giảm chi phí sản xuất cũng như khả năng phát
21

Trích đoạn Giải pháp về công nghệ Giải pháp về liên kết Giải pháp về phí Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế Định hướng phát triển sản phẩm thẻ của Agribank
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status