Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
281
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT
CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Lại Đình Hòe
1
, Đặng Bá Đàn
2
, Hồ Công Trực
3
và ctv.
1
Viện KHKT Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ
2
Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
3
Trung tâm Đất, Phân bón và Môi trường đất Tây Nguyên
SUMMARY
Study on selecting of drought tolerant rice varieties and technicque
in the South central coast and Central higland
The rice rainfed production area is around 40,000 ha in the Southern central and the Highland
regions. The drought impacts on this rice area lead to the crop lost every year. Recently, there are some
drought resistant rice varieties that has been released to production in these region but due to
remaining inadequate farming techniques (especially, the density of seedling and fertilizer rates …)
therefore the yield performance and economic efficiency are low.
Research results showed that some drought tolerant rice varieties suitable for the production
condition in the regions were selected as CH207, CH208 adapted to the condition in the south central
coast; CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3-19 in the Highland. The above rice varieties have light
infection to pest and diseases, growth duration suitable to the production condition of the region, good
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
*
Với mục tiêu tuyển chọn được giống lúa chịu
hạn cho mỗi vùng, năng suất đạt 3,5 tấn/ha trở
lên, chất lượng khá, khả năng thích nghi rộng;
xây dựng quy trình thâm canh lúa chịu hạn đạt
năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao; xây dựng
mô hình sản xuất giống lúa chịu hạn, đề tài
"Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ
thuật canh tác cho vùng duyên hải Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên" được đề xuất và t
hực hiện
nhằm bổ sung vào cơ cấu giống cho vùng và đưa
ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp để tăng hiệu
quả kinh tế tối đa giúp cải thiện thu nhập cho
người trồng lúa nơi đây và nhất là thích ứng với
điều kiện biến đổi khí hậu của vùng.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn
cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Gồm 18 giống triển vọng chịu hạn: Yunlu65;
Luyn46; Yunlu61; Yunlu50; LC93-4; CH208;
CH207; IR78905-105; IR78875-5-3; IR78878-5-Người phản biện: TS. Lưu Văn Quỳnh.
1; IR78985-13-6; IR78937-13; IR74371-54;
IR74371-3-1; IR78936-139; IR78913-3-19;
IR78985-5-3; Cirad141.
80 P
2
O
5
+ 60 K
2
O;
P3 = 120 N + 60 P
2
O
5
+ 80 K
2
O; P4 = 20
N + 80 P
2
O
5
+ 80 K
2
O
2.3. Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa
chịu hạn
Chọn địa điểm bấp bênh về nước tưới, giống
lúa sử dụng là CH207 và CH208.
2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng chương trình phần mềm Statistix
8.2 và Excel.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn
gồm có IR78913 - 13 - 22; IR78936-139;
IR78905-105; ĐV108; Yunlu50.
- Bệnh khô vằn trên các giống ở mức độ nhẹ, ở
mức điểm 0 - 3. Tại Bình Định, giống nhiễm khô
vằn ở mức điểm 5 là IR78905-105. Tại Ninh Thuận,
giống n
hiễm ở mức điểm 5 là IR78985-13-6. Các
giống còn lại nhiễm ở mức điểm từ 0 - 2.
Bảng 1. Một số đặc điểm nông học của các giống
Bình Định Ninh Thuận Đắk Lắk
TT Tên giống
TGST
(ngày)
Cao
cây
(cm)
Cứng
cây
(điểm)
Khả
năng
chịu
hạn
TGST
(ngày)
Cao
cây
(cm)
Cứng
cây
15 IR78936-139 96 - 119 90 3 0 96 - 110 106 3 1 105 - 119 94 5 1
16 IR78985-13-6 93 - 121 95 5 3 103 - 110 103 9 3 115 - 129 93 5 3
17 IR78937-13 98-121 95 3 3 100 - 105 108 3 0 115 - 119 99 5 0
18 IR78913-3-19 95 - 116 96 3 0 98-100 91 3 0 105 - 121 105 5 0
19 ĐV108 (đc1) 93 - 118 87 3 3 - - - 5 - - - 3
20 ML202 (đc2) - - - 3 95 - 105 85 3 3 - - - 3
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
283
3.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của các giống
(1). Tại Ninh Thuận: Kết quả ở bảng 2 cho
thấy, trong vụ Đông Xuân, năng suất của các
giống lúa đạt từ 51,7 - 67,4 tạ/ha. Giống đạt
năng suất cao là CH207, CH208 (65,3 - 67,4
tạ/ha). Vụ Hè Thu, năng suất của các giống đạt
từ 46,3 - 63,1 tạ/ha. Giống đạt năng suất cao là
CH207, CH208, IR78937-13; Luyn 46 (57,2 -
63,1 tạ/ha). Như vậy, giống
CH207 và CH208
đạt năng suất cao trong vụ Đông Xuân và vụ Hè
Thu. Trong vụ Hè Thu còn có giống IR78937-
13; Luyn 46 đạt năng suất cao hơn các giống
còn lại (57,8 - 67,4 tạ/ha).
Bảng 2. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Ninh Thuận)
NSTB (tạ/ha)
TT Tên giống
Bông
/m
(2). Tại Bình Định
Kết quả đánh giá các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suấ trong vụ Đông Xuân và Hè Thu
ở bảng 3 cho thấy: Năng suất thực thu trong vụ
Đông Xuân từ 48,7 - 67,5 tạ/ha. Giống đạt năng
suất cao hơn đối chứng rõ rệt là CH207, CH208
(65,8 - 67,5 tạ/ha.
- Vụ Hè Thu năng suất của các giống đạt từ
33,2 - 59,3 tạ/ha. Giống CH207, CH208 và IR
78937 - 13 cho năng suất cao hơn so với các
giống
còn lại (51,2 - 59,3 tạ/ha).
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
284
Bảng 3. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Bình Định).
NSTB (tạ/ha)
TT Tên giống
Bông
/m
2
Hạt chắc
/bông
Tỷ lệ
lép (%)
K.Lượng
1000 hạt (g)
HT.2009
ĐX2009
trong vụ Đông Xuân là CH207, CH208,
IR74371-54, IR78913-3 (61,7 - 66,5 tạ/ha) và
trong vụ Hè Thu là CH207, CH208, IR74371-54;
IR 78985 - 5 (64,67 - 69,97 tạ/ha).
Bảng 4. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của các giống
(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Đắk Lắk).
Năng suất.TB (tạ/ha)
TT Tên giống
Bông
/m
2
Hạt chắc
/bông
Tỷ lệ
lép (%)
K.Lượng
1000 hạt (g)
HT2009
ĐX2009
& 2010
1 CH207 393 77 9,9 27,5 65,83
a
61,7
2 CH208 373 92 10,0 26,5 69,97
a
66,5
3 Yunlu61 373 83 10,3 24,4 49,90
k
54,7
14 IR78937-13 378 81 12,0 26,3 63,23
cdef
55,6
15 IR8936 - 139 368 83 12,6 25,5 55,67
ij
61,3
16 IR78913-3-19 358 96 11,6 25,1 67,63
cde
62,3
17 IR78913-3 - 22 390 80 10,5 26,0 65,77
b
54,8
18 LC93-4 (Đ/C) 342 85 10,9 24,5 54,00
gh
53,2
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
285
3.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình
thâm canh lúa chịu hạn đạt năng suất và hiệu
quả kinh tế cao cho vùng Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
3.2.1. Kết quả nghiên cứu tại Ninh Thuận
Kết quả ở bảng 5 và 6 cho thấy, năng suất ở
các công thức đạt từ 53,7 - 63,6 tạ/ha trong vụ
Đông Xuân, trong đó năng suất ở mức gieo 140 -
160 kg/ha (M2 đến M3) và kết hợp với mức phân
bón 120N + 80P
2
O
M1P2 305 95 14,1 27,6 80,0 55,8
M1P3 311 95 13,9 27,5 81,2 56,4
M1P4 317 93 14,5 27,1 79,9 58,4
M2P1 337 96 16,0 27,3 88,2 56,8
M2P2 332 94 14,7 27,0 84,3 58,2
M2P3 344 93 14,0 27,4 87,7 60,7
M2P4 338 98 14,7 27,2 90,1 63,6
M3P1 347 81 15,6 27,2 76,5 55,3
M3P2 349 86 15,1 27,0 81,0 57,3
M3P3 352 82 14,9 27,5 79,4 56,4
M3P4 367 87 15,2 27,1 86,5 63,1
Ghi chú: CV (%) = 5,7; LSD
.05
= 4,5 tạ/ha.
Bảng 6. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
(vụ Hè Thu 2009 & vụ Hè Thu 2010 - Tại Ninh Thuận)
Công
thức
Số bông/m
2
Hạt
chắc/bông
Tỷ lệ lép
(%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTB
O (64,0 tạ/ha).
Bảng 7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
(vụ ĐX2010 - tại Phù Cát - Bình Định)
Công
thức
Số bông
/m
2
Hạt chắc
/bông
Tỷ lệ
Lép (%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTB
(tạ/ha)
M1P1 324 86 13,2 26,7
74,4
52,5
M1P2 332 91 13,9 27,0
81,6
56,8
M1P3 323 88 12,1 27,3
77,5
55,7
M1P4 325 93 94,1 27,1
82,0
Ký hiệu Số bông/m
2
Hạt
chắc/bông
Tỷ lệ lép
(%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTB
(tạ/ha)
M1P1 311 92 14,8 26,8 76,05 53,55
M1P2 317 96 15,9 26,6 81,08 57,85
M1P3 312 97 16,1 26,8 81,12 59,10
M1P4 319 98 16,5 27,0 84,46 61,35
M2P1 334 86 16,7 26,8 76,85 56,00
M2P2 348 92 16,9 26,7 84,92 61,80
M2P3 343 94 15,4 27,0 85,91 60,75
M2P4 358 94 16,7 26,8 89,51 64,00
M3P1 365 76 16,6 27,1 75,01 55,60
M3P2 420 77 17,5 26,9 86,23 59,45
M3P3 423 77 16,3 26,8 86,63 59,56
M3P4 425 75 19,7 27,0 85,95 61,21
Ghi chú: CV (%) = 4,3; LSD
.05
= 4,2 tạ/ha.
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
287
M2P1 404 76 15,3 27,0 82,9 59,2
M2P2 417 77 16,2 27,3 87,7 63,4
M2P3 413 78 17,4 27,0 87,0 61,8
M2P4 427 78 16,8 27,5 91,6 66,5
M3P1 439 70 16,3 27,0 83,0 60,6
M3P2 448 73 15,1 27,3 89,3 63,5
M3P3 453 73 17,3 26,8 88,6 64,7
M3P4 460 74 17,4 27,1 92,2 67,3
Ghi chú: CV (%) = 7,3; LSD
.05
= 4,6 tạ/ha.
Bảng 10. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
(vụ Hè Thu 2009& 2010 - tại Đắk Lắk)
Ký hiệu Số bông/m
2
Hạt
chắc/bông
Tỷ lệ lép (%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTB
(tạ/ha)
M1P1 320 89 13,8 27,1 77,18 55,40
M1P2 324 92 13,2 27,4 81,67 57,85
M1P3 332 93 15,3 27,2 83, 98 58,10
M1P4 325 98 15,2 27,2 86,47 60,95
M2P1 354 85 14,7 27,2 81,84 57,45
Bảng 11.
Năng suất và hiệu quả kinh tế của một số giống lúa chịu hạn
Vụ sản xuất
Tên giống
lúa sản xuất
NSTT
(tạ/ha)
Tổng chi phí
(tr.đ/ha)
Tổng thu
nhập/ha
(tr.đ/ha)
Lãi ròng
(tr.đ/ha)
Tỷ suất
lợi nhuận
Phù Cát - B.Định
(Đ.Xuân 2011)
CH207
CH208
ML202
Đ/C (ML202)
58,4
61,0
53,2
46,5
13,344
13,344
13.344
26,394
23,656
14,217
15,065
11,620
10,684
0,96
0,99
0,78
0,80
Ninh Phước - N.Thuận
(Đ.Xuân 2011)
CH207
CH208
ML48
Đ/C (ML48)
59,7
64,2
50,6
43,8
15,188
15,188
15,188
13,272
32,238
34,668
27,324
23,652
17,050
19,480
0,93
0,66
0,58
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
(1). Đã tuyển chọn được 04 giống lúa có khả
năng chịu hạn tốt, thích hợp với vùng Tây
Nguyên cả trong vụ Đông Xuân và Hè Thu là:
CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3-19,
năng suất đạt 61,3 - 69,9 tạ/ha). Giống lúa chịu
hạn thích hợp cho vùng Nam Trung Bộ cả trong
vụ Đông Xuân và Hè Thu là CH207, CH208,
năng suất đạt từ 53,1 - 67,5 tạ/ha.
(2). Đối với vùng thiếu chủ động nước ở
Tây Nguyên, mật độ gieo 140 kg/ha kết hợp mức
phân bón
120 N + 80 P
2
O
5
+ 80 K
2
O đạt năng
suất cao cả trong vụ Đông Xuân và Hè Thu (66,5
- 67,1 tạ/ha).
- Đối với vùng Nam Trung Bộ, Vụ Đông
Xuân với mức gieo 160 kg/ha kết hợp với mức
phân bón 120 N + 80 P
2
(4). Đã xây dựng được 02 quy trình kỹ thuật
canh tác lúa chịu hạn (01cho vùng Nam Trung
Bộ và 01 quy trình cho vùng Tây Nguyên
4.2. Đề nghị
Xây dựng thêm một số mô hình trình diễn về
kỹ thuật canh tác lúa cho vùng bấp bênh về nước
tưới nhằm khuyến cáo rộng rãi tới nông dân, góp
phần nâng cao năng suất và tăng thu nhập cho
người sản xuất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Giang (2002). Hội thảo tiềm năng, thách thức
và triển vọng phát triển cây lúa cạn ở những vùng
sinh thái khô hạn, không chủ động nước, Tạp chí
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4/2002.
2. Đào Minh Sô, Đỗ Khắc Thịnh (2010). Tình hình sản
xuất lúa cạn ở Tây Nguyên và Kết quả chọn tạo
giống lúa chịu hạn của Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp miền Nam giai đoạn 2005 - 2009, Kỷ
yếu kh
oa học 2005 - 2010 kỷ niệm 85 năm thành lập
Viện 1925 - 2010, trang 29 - 39.