NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO DÒNG CÀ PHÊ VỐI CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG ĐỐI VỚI LOÀI TUYẾN TRÙNG GÂY HẠI CHÍNH DÙNG LÀM GỐC GHÉP CHO CÁC GIỐNG CÀ PHÊ THƯƠNG MẠI - Pdf 27

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO DÒNG CÀ PHÊ VỐI
CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG ĐỐI VỚI LOÀI TUYẾN TRÙNG GÂY HẠI CHÍNH
DÙNG LÀM GỐC GHÉP CHO CÁC GIỐNG CÀ PHÊ THƯƠNG MẠI
Lê Ngọc Báu, Đinh Thị Tiếu Oanh,
Lê Đăng Khoa và ctv.
Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
SUMMARY
Studying on selection of the coffee varieties for resistance and tolerance
to coffee parasitic nematodes - implication for those being the rootstocks
of the trading coffee varieties
With an annual production of 1.3 million tons of Robustageen coffee beans per year, the coffee is
now a key exporter of the agricultural products in Vietnam. But a loss of the coffee yields caused by
coffee nematodes is extremmely high. It is due to coffee nematodes attack the coffee root system and
reducing its mechanical and physiological function. In this study, we have been selecting some coffee
varieties for resistance and tolerance to coffee parasitic nematodes since 2009. The findings of our study
showed that the P.coffeae was delineated as a key parasite nematode on coffee root system in Central
Highland. By taking up the serial buds of the well -gowing coffee trees in some regions really infected by
coffee nematodes, there were 148 coffee clones collected and planted in the WASI mother garden. 75 of
those clones have been evaluating of their ability in nematode resistance and tolerance in conditions of
the net - house. There were 6 clones (34/2, 10/24, N.Tren, R2D1/42, DuocC2 and HienC1)gowing very
well in the infectedgound. The clones named 34/2 and 10/24 were defined as P. coffeae tolerance
sources because theygew fantastically even if inoculated with 3.000 - 4.000 P.coffeae/pot.
Keywords: Coffee nematode, tolerance, Pratylenchus coffeae.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
*

Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ
hai trên thế giới, với sản lượng cà phê vối hàng
năm khoảng 1,3 triệu tấn. Tuy nhiên, bệnh vàng

- Chọn lọc được một số vật liệu cà phê làm
gốc ghép có khả năng khá
ng với loài tuyến trùng
gây hại chính nhằm phục vụ cho việc tái canh tác
cà phê ở Tây Nguyên, góp phần đảm bảo cho
Ngành Cà phê Việt Nam phát triển ổn định và
bền vững.
- Chọn được 1 - 2 vật liệu giống cà phê có khả
năng kháng với tuyến trùng gây hại chính dùng
làm gốc ghép cho các giống cà phê thương mại.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
- Các vật liệu giống (chồi) được thu thập trên
đồng ruộng tại các vùng cà phê bị bệnh, gồm 148
vật liệu, được giâm cành để đánh giá tính kháng
tuyến trùng. Hai vật liệu 34/2 và 10/24 được kế
634
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
thừa từ kết quả của đề tài
“Điều tra nghiên cứu
hội chứng vàng lá cà phê và biện pháp phòng
trừ” năm 2001 do Viện KHKT Nông Lâm nghiệp
Tây Nguyên thực hiện.
- Nguồn đất nhiễm tuyến trùng được thu thập
từ các vùng trồng cà phê tại huyện Cư Kuin -
Đắk Lắk. Sau đó cho trồng cà phê trên đất bệnh
trong nhà lưới. Nguồn tuyến trùng P. coffeae
được ly trích từ rễ cây cà phê bị bệnh và được
nuôi cấy trên môi trường đĩa cà rốt
trong điều

Để thiết lập mối quan hệ của các quần thể
P. coffeae với vùng ITS các trình tự khác sẵn có
trên genbank của các loài gần gũi thuộc giống
Pratylenchus, hai loài Belonolaimus euthychilus
and Belonolaimus longicaudatus được sử dụng
làm outgroup theo Subbotin và cộng sự (2008).

Chương trình Clustal X 1.64 được sử dụng cho
việc bắt cặp các trình tự. Các trình tự được so
sánh theo phương pháp phân tích Bayesian (BI).
BI được phân tích bằng chương trình MrBayes
3.1.2. Cây tiến hóa được sử dụng với chương
trình Treeview 1.6.6.
2.2.2. Đánh giá nhanh khả năng kháng tuyến
trùng của các thực liệu giống trên nền đất bệnh
trong điều kiện nhà lưới
* Phương pháp đánh giá nhanh khả năng
kháng của vật liệu giống
trên nền đất nhiễm bệnh
Nguồn đất nhiễm tuyến trùng được thu thập
từ các vùng trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk. Vật liệu giống được giâm cành đạt 3 - 4 cặp
lá và được trồng dày trên đất nhiễm tuyến trùng.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên,
mỗi vật liệu là một công thức, mỗi công thức 7
cây, 5 lần lặp lại. Theo dõi các chỉ tiêu: Sinh
trưởng; mật độ tuyến trùng
trước và sau khi trồng
3, 6, 9 và 12 tháng; tỷ lệ cây chết. Mức độ nhiễm
bệnh: phân cấp bệnh theo Theiler R. (1998): Cấp

theo khối ngẫu nhiên, 3 công thức (CT), mỗi
công thức 30 cây tương ứng 3 lần lặp lại. CT1:
Vật liệu được lây
nhiễm tuyến trùng; CT2: Vật
liệu không lây nhiễm tuyến trùng; CT3: Cà phê
635
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
chè mẫn cảm với tuyến trù
ng. Mật độ tuyến trùng
lây nhiễm/bầu cây con từ 3.000 - 4.000
(con/bầu), lây nhiễm 2, mỗi lần cách nhau 10
ngày. Các chỉ tiêu theo dõi: Sinh trưởng của cây
con sau khi lây nhiễm 5, 8, 12 và 14 tuần; trọng
lượng rễ tơ; mật độ tuyến trùng P. coffeae trong
rễ (con/5g rễ), trong đất (con/100g đất); tỷ lệ cây
có biểu hiện triệu chứng vàng lá thối rễ (%).
2.2.3. Đánh giá lại trên đồng ruộng các vật liệu
kháng tuyến trùng dùng làm gốc ghép cho các
giống
cà phê vối thương mại
Thí nghiệm được bố trí tại huyện Cư Kuin
và huyện Cư M’gar - Đắk Lắk. Hai vật liệu làm
gốc ghép là 34/2 và 10/24, ghép cho 2 giống cà
phê vối thương mại là TR4 và TR9, giống làm
đối chứng TR9 (giâm cành) và giống sản xuất
đại trà. Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đủ
ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, mỗi công thức 45 cây
và mỗi ô cơ sở 15 cây. Theo dõi các chỉ tiêu
sinh trưởng; mật độ tuyến trùng
trong đất và rễ,

A: Vùng thực quản của con cái; B, C: Phần đuôi của con cái;
D: Phần thực quản của con đực;
E, F: Vùng bên ở giữa cơ thể; G, K: Đuôi con đực; H: Hệ sinh
sản con cái; L - N: Đuôi con cái (phổ biến).
Thước đo = 20 µm (A, H, I, J); Thước đo = 10 µm (B - G; K -
N). 3.1.2. Đặc trưng phân tử và quan hệ di truyền
vùng ITS - rDNA
Kết quả phân tích DNA cho thấy: Sản phẩm
chuỗi đơn DNA của 5 quần thể dài từ 750 - 780
bp. Kết quả giải trình tự đoạn gen 28SrDNA cho
thấy: Mức độ khác nhau giữa các quần thể
Pratylenchus coffeae được kiểm tra là rất thấp từ
0 đến 1,1%.

Hình 2. Sản phẩm PCR vùng 28S rDNA của 5 quần thể tuyến trùng P. coffeae
636
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
Bảng 1.
Mức độ tương đồng của 5 quần thể Pratylenchus coffeae
dựa trên trình tự của đoạn gene 28S rDNA
Quần thể Đắk Lắk 1 Đắk Lắk 2 Gia Lai Đắk Nông Lâm Đồng
Đắk Lắk 1 100
Đắk Lắk 2 100 100
Gia Lai 99.7 99.7 100
Đắk Nông 99.7 99.7 99.4 100
Lâm Đồng 99.2 99.2 98.9 98.9 100


637
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
3.2. Đánh
giá nhanh khả năng kháng tuyến
trùng của các thực liệu giống trên nền đất
bệnh trong điều kiện nhà lưới
3.2.1. Kết quả đánh giá nhanh khả năng kháng
của các ký hiệu giống trên nền đất nhiễm tuyến
trùng trong nhà lưới
3.2.1.1. Thí nghiệm đánh giá 3 vật liệu trồng
năm 2010
Kết quả định danh tuyến trùng cho thấy rằng:
Quần thể tuyến trùng tại vùng Tây Nguyên chiếm
hầu hết là loài P. coffeae, do đó việc đánh giá
tính khán
g tuyến trùng của các vật liệu thu thập
đều tập trung chủ yếu vào loài P. coffeae.
Kết quả đánh giá mức độ nhiễm bệnh của 3
vật liệu trên nền đất bệnh trong nhà lưới (bảng 2)
cho thấy: Vật liệu 34/2 và 10/24 có mức nhiễm
bệnh khá thấp, rõ nhất sau 12 tháng trồng ở 2 vật
liệu này có tỷ lệ nhiễm từ 13,3 - 16,5% và không
tăng hơn so
với thời điểm sau 9 tháng trồng.
Trong khi đó, vật liệu LK29/6 bị nhiễm nặng và
tỷ lệ nhiễm bệnh sau 12 tháng tăng 62,3%.
Bảng 2. Mức độ nhiễm bệnh (%) của các vật liệu giống (trồng tháng 3/2010)
Vật liệu giống Sau 3 tháng Sau 6 tháng Sau 9 tháng Sau 12 tháng
H34/2 3,0 10,1


MĐTT
(con/5g rễ)
H34/2 0,0 32 8,0 64 13,3 64 13,3 96
S10/24 0,0 56 6,7 24 13,3 72 20,0 112
LK29/6 0,0 104 20,0 400 53,3 1.072 80,0 686
Ghi chú: TLC: Tỷ lệ cây chết; MĐTT: Mật độ tuyến trùng.
Theo dõi mật độ tuyến trùng trong rễ của
các vật liệu qua các tháng cho thấy: Khi mức
độ nhiễm bệnh gia tăng thì mật độ tuyến trùng
trong rễ cũng gia tăng và làm cho tỷ lệ cây chết
cao hơn. Ghi nhận qua các tháng theo dõi đều
cho kết luận về vật liệu LK29/6 là khá mẫn
cảm với tuyến trùng, tỷ lệ cây chết sau 12
tháng chiếm 80,0 %. Trong khi đó 2 vật liệu
34/2 và 10/24 có tỷ lệ cây chết thấp hơn nhiều
và chỉ chiếm 13,3 - 20
,0 % trong cùng điều
kiện thí nghiệm.

Hình 4. Đánh giá các vật liệu giống trên nền đất
bệnh trong điều kiện nhà lưới

3.2.1.2. Thí nghiệm đánh giá các vật liệu trồng năm 2011
Bảng 4. Mức độ nhiễm bệnh (%) của 4/19 vật liệu giống (trồng 6/2011)
Vật liệu giống Sau 3 tháng Sau 6 tháng Sau 9 tháng Sau 12 tháng
N.trên 10,3 14,5

26,0

28,0

> 70% và biến thiên từ 70,4 - 94,0%. Riêng có
4 vật liệu có tỷ lệ nhiễm thấp < 30% là N.Trên,
R2D1/42, Được C2 và Hiên C1 (bảng 5) với
mức nhiễm từ 26,0 - 29,1%. Kết quả này cho
thấy 4 vật liệu trên bước đầu có sự khác biệt về
mức độ chống chịu tuyến trùng so với c
ác vật
liệu cùng thí nghiệm.
Bảng 5. Mật độ tuyến trùng và tỷ lệ cây chết của 4/19 vật liệu triển vọng (trồng 6/2011)
Sau 3 tháng Sau 6 tháng Sau 9 tháng Sau 12 tháng
Vật liệu giống
TLC
(%)
MĐTT
(con/5g rễ)
TLC
(%)
MĐTT
(con/5g rễ)
TLC
(%)
MĐTT
(con/5g rễ)
TLC
(%)
MĐTT
(con/5g rễ)
N. Trên 0,0 72 6,7 174 20,0 320 26,7 1.120
R2D1/42 0,0 56 13,3 120 20,0 168 20,0 1.752
Được C2 0,0 72 6,7 104 20,0 320 26,4 264

Mật độ tuyến trùng trong đất (con/100g đất)
Vật liệu
giống
Công
thức
4 tuần 8 tuần 12 tuần 14 tuần 4 tuần 8 tuần 12 tuần 14 tuần
CT1 32 16 8 56 720 328 994 752
CT2 0 0 0 0 0 0 0 0
34/2
CT3 896 104 56 1.008 976 792 1.016 912
CT1 112 96 853 1.147 232 104 120 214
CT2 0 0 0 0 0 0 0 0
10/24
CT3 440 568 1.024 * 456 120 96 0
Ghi chú: CT1: Được lây nhiễm tuyến trùng; CT2: Không lây nhiễm tuyến trùng; CT3: Cà phê chè mẫn cảm với
tuyến trùng gây hại; dấu * thể hiện không có dữ liệu).
Kết quả kiểm tra sau khi lây nhiễm (bảng 6)
thấy rằng tuyến trùng trong đất và trong rễ cây cà
phê được lây nhiễm luôn biến động ở mật độ khá
cao qua các thời điểm theo dõi. Số lượng tuyến
trùng P. coffeae trong rễ cà phê 34/2, 10/24 và rễ
cà phê chè được ghi nhận khá lớn trong các thời
điểm theo dõi thí nghiệm. Dấu hiệu này cho thấy
khả năng tấn công gây hại của tuyến trùng
639
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
P. coffeae là rõ rệt. Mật độ tuyến trù
ng P. coffeae
ghi nhận trong rễ cà phê 34/2 và 10/24 luôn thấp
hơn so với rễ cà phê chè mẫn cảm ở các thời

34/2
CT3 8,9 13,9 62,9 86,7
CT1 0,0 0,0 11,1 16,7
CT2 0,0 0,0 0,0 0,0
10/24
CT3 6,7 16,7 100,0 *
Ghi chú: CT1: Được lây nhiễm tuyến trùng; CT2: Không lây nhiễm tuyến trùng; CT3: Cà phê chè mẫn cảm với
tuyến trùng gây hại, dấu * thể hiện không có dữ liệu.
3.3. Đánh giá lại trên đồng ruộng các vật liệu có khả năng kháng tuyến trùng dùng làm gốc ghép
cho các giống cà phê vối thương mại
Bảng 8. Mật độ tuyến trùng trong đất, rễ thí nghiệm (trước trồng) tại Cư M’gar, Cư Kuin (năm 2012)
Mật độ tuyến trùng trong đất (con/100g đất) Mật độ tuyến trùng trong rễ (con/5g rễ)
Địa điểm
Pra. Mel. Hoại sinh Pra. Mel. Hoại sinh
Cư M’gar 24 504 96 616 3.184 16
Cư Kuin 336 280 72 264 112 120

Hình 5. Đánh giá lại các vật liệu giống làm gốc ghép trên đồng ruộng
640
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
Kết quả khảo sát
mật độ tuyến trùng trong
đất, rễ trước khi trồng bảng 8 cho thấy: vùng
đất tại Cư M’gar và Cư Kuin trước khi bố trí
thí nghiệm có mật độ tuyến trùng trong đất và
rễ cà phê cũ khá cao. Tại Cư M’gar, mật độ
trung bình trong đất thấp chỉ 24 con/100g đất
nhưng trong rễ rất cao, trung bình 616 con/5g
rễ. Cho thấy cây cà phê cũ trồng trên vùng đất
này đã bị nhiễm tuyến trùng P. coffeae. Vùng

Địa điểm Vật liệu giống Tỷ lệ cây vàng lá và chết (%)
10/24 11,1
34/2 12,5
Huyện Cư M’gar
Đối chứng 38,6
10/24 14,8
34/2 6,6
Huyện Cư Kuin
Đối chứng 22,7

Mật độ tuyến trùng ban đầu trên nền đất
bệnh tại Cư M’gar khá cao, mật độ tuyến trùng
này vẫn duy trì trong rễ cà phê cũ lên đến 1.400
con/5g rễ sau 12 tháng trồng. Thí nghiệm tại Cư
Kuin có mật độ tuyến trùng trong rễ cà phê cũ
thấp hơn ở Cư M’gar nhưng vẫn cao hơn khá
nhiều so với các vật liệu trong thí nghiệm. Hai
vật liệu làm gốc ghép ở cả 2 vùng thí nghiệm cho
thấy có mật độ tuyến tr
ùng trong rễ thấp (trung
bình 14 - 87 con/5g rễ), trong khi đó giống đối
chứng đều có mật độ tuyến trùng cao hơn ở cả 2
vùng thí nghiệm (trung bình 137 - 232 con/5g rễ).
Tỷ lệ cây vàng lá, chết ở giống đối chứng cũng
được ghi nhận cao hơn 2 vật liệu 34/2 và 10/24
sau 12 tháng trồng. Như vậy, bước đầu cho thấy
rằng 2 vật liệu 34/2 và 10/24 làm gốc ghép có
nhiều triển vọng hơn so với giống đối chứng
trong cù
ng điều kiện thí nghiệm.

đã đánh giá nhanh trên nền đất bệnh trong điều
kiện nhà lưới (N. Trên, R2D1/42, Được C2 và
Hiên C1). Đồng thời tiếp tục đánh giá nhanh các
vật liệu hiện đang được trồng trên nền đất bệnh
trong điều kiện nhà lưới.
- Tiếp tục th
eo dõi thí nghiệm đánh giá lại
vật liệu có khả năng kháng tuyến trùng dùng làm
gốc ghép trên đồng ruộng để có kết luận chính
xác về tính chống chịu của hai vật liệu 34/2 và
10/24.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phan Quốc Sủng và cộng sự (2001). Điều tra nghiên
cứu hội chứng vàng lá cà phê và biện pháp phòng
trừ. Báo cáo tổng kết - Đề tài độc lập cấp Nhà nước
(1997 - 2001) Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường.
2. Castillo P. & Volvlas N. (2007). Pratylenchus
(Nematoda, Pratylenchidea): Diagnosis, biology,
phathogenicity and management. Nematology
Monogaphs and Perspective 6.
3. De Grisse A. T. (1969). Rédescription ou
modification de quelques techniques utilisées dans
l’étude des nématodes phytoparasitaires.
Mededelingen - Rijksfakulteit Landbouwetens-
chappen Gent 34: 351 - 369.
4. Duncan, L. W., Inserra, R. N., Thomas, W. K.,
Dunn, D., Mustika, I., Frisse, L. M., Mendes, M. L.,
Morris, K. and Kaplan, D. T. (1999). Molecular and
morphological analysis of isolates of Pratylenchus

135 - 142.
642


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status