Nghiên cứu chọn tạo dòng bố mẹ chống chịu bạc lá, rầy nâu phục vụ phát triển lúa lai hai dòng ở việt nam - Pdf 54

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ HÙNG PHONG

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO
DÒNG BỐ MẸ CHỐNG CHỊU BẠC LÁ, RẦY NÂU
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN LÚA LAI HAI DÒNG Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2018


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ HÙNG PHONG

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO
DÒNG BỐ MẸ CHỐNG CHỊU BẠC LÁ, RẦY NÂU
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN LÚA LAI HAI DÒNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng
Mã số: 9620111


giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc tới Thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trí Hoàn và TS. Nguyễn
Như Hải đã dành nhiều công sức, thời gian, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên chức
Trung tâm NC&PT lúa lai đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi trong suốt
quá trình tôi tham gia học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện, tập thể cán bộ viên chức của
Phòng KH-HTQT, Bộ môn Công nghệ sinh học, Bộ môn Bảo vệ thực vật, Bộ
môn SL-SH và chất lượng nông sản Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Viện Khoa học
Nông nghiệp Việt Nam, Ban Đào tạo sau đại học và các Thầy cô, xin cảm ơn các
Phòng, Ban chức năng thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên chức
Bộ môn Di truyền miễn dịch, Viện BVTV; Viện NC&PT Cây trồng, Học Viện
Nông nghiệp Việt Nam đã phối hợp và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khích lệ tôi hoàn
thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2018
Nghiên cứu sinh

Lê Hùng Phong


iii



iv

1.1.2.2. Bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm quang chu kỳ (PGMS) ở lúa .................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài. .......................................................................................... 15
1.2.1. Tình hình nghiên cứu vàphát triển lúa lai trên thế giới......................................... 15
1.2.1.1. Tình hình nghiên cứu và pháttriển lúa lai ở Trung Quốc .................................. 15
1.2.1.2. Tình hình phát triển lúa lai ở các nước khác..................................................... 20
1.2.1.3. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai kháng bệnh bạc lá ...................................... 24
1.2.1.4. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai kháng rầy nâu ............................................ 29
1.2.2. Nghiên cứu về khả năng kết hợp .......................................................................... 34
1.2.3. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai ở trong nước ................................... 38
1.2.3.1. Sản xuất lúa lai đại trà ...................................................................................... 39
1.2.3.2. Sản xuất hạt giống lúa lai F1 trong nước ....................................................... 40
1.2.3.3. Một số kết quả mới trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai 2 dòng ................ 43
1.2.3.4. Kết quả nghiên cứu về khả năng chống chịu sâu bệnh của lúa lai ở Việt Nam 46
Chương2 .......................................................................................................................... 48
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 48
2.1. Vật liệu nghiên cứu: ................................................................................................ 48
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................................ 49
2.2.1. Lai tạo, chon lọc dòng bố mẹ lúa lai 2 dòng kháng rầy nâu ................................. 49
2.2.2. Lai tạo, chọn lọc dòng bố mẹ lúa lai 2 dòng kháng bệnh bạc lá ........................... 49
2.2.3. Lai tạo các tổ hợp lúa lai mới theo hướng kháng bệnh bạc lá, rầy nâu ................ 49
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 49
2.3.1. Đánh giá nguồn vật liệu kháng bạc lá, rầy nâu: .................................................... 49
a. Nhân và duy trì nguồn Vi khuẩn trong phòng ............................................................ 51
b. Thí nghiệm lây nhiễm trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng ....................................... 51
2.3.2. Lai tạo và chọn lọc dòng bố mẹ lúa lai kháng bệnh bạc lá, rầy nâu ..................... 52
2.3.2.1. Lai tạo chọn lọc dòng bố mẹ chống chịu rầy nâu, bạc lá .................................. 53

3.2.2.3. Khả năng kết hợp chung của các dòng TGMS mới chọn tạo .......................... 104
Đánh giá khả năng kết hợp chung về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
các dòng mẹ mang gen kháng bạc lá mới so với các dòng ban đầu, kết quả được trình
bày trong bảng 3.24. ..................................................................................................... 105
3.3. Kết quả lai tạo các tổ hợp lúa lai mới kháng bạc lá, rầy nâu ................................. 107
3.3.1. Lai tạo các tổ hợp lúa lai mới theo hướng kháng rầy nâu ................................... 107
3.3.1.1. Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học, yếu tố cấu thành năng suất của
con lai F1vụ Xuân 2016 tại Thanh Trì, Hà Nội ............................................................ 107
3.3.1.2. Đánh giá khả năng kết hợp riêng của các dòng mẹ TGMS mang gen kháng
rầy và một số dòng mẹ khác.......................................................................................... 112
3.3.2. Lai tạo các tổ hợp lúa lai mới theo hướng kháng bệnh bạc lá ............................ 117


vi

3.3.2.1. Kết quả lai tạo và đánh giá một số đặc điểm nông sinh học, yếu tố cấu thành
năng suất của các tổ hợp lai theo hướng kháng bạc lá vụ Mùa 2016 tại Thanh Trì,
Hà Nội. .......................................................................................................................... 117
3.3.2.2. Đánh giá khả năng kết hợp riêng của các tổ hợp lai có dòng mẹ mang gen
kháng bạc lá. ................................................................................................................. 123
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................................... 131
1. Kết luận. .................................................................................................................... 131
2. Đề nghị:..................................................................................................................... 132
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.............................................................. 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 134
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT: .......................................................................................... 134
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH: ......................................................................................... 137
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. 150
Mối tương quan giữa kiểu hình sinh học của rầy nâu ................................................... 150
và những gen kháng rầy trên giống lúa......................................................................... 150

Chữ viết đầy đủ/nghĩa tiếng Việt

Chữ viết tắt
AFLP

Amplified Fragment Length Polymorphism (Đa hình
khuyếch đại các đoạn chiều dài)

APSA

Asia and Pacific Seed Association (Hiệp hội hạt giống
châu Á - Thái Bình Dương)

BAC

Bacterial Artificial Chromosome (Nhiễm sắc thể nhân tạo
của vi khuẩn)

BD

Bất dục

CMS

Cytoplasmic Male Sterile (Bất dục đực tế bào chất)

CT

Công thức



Điều kiện nhà kính

DNA

DeriboNucleic Acid (Axit đêoxiribonuclei)

EGMS

Environment sensitive Genic Male Sterile (Dòng bất
dục đực di truyền nhân mẫn cảm với môi trường)

FAO

Food and Agriculture Oganization (Tổ chức Lương
thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)

GCA

General Combining Ability (Khả năng kết hợp chung)


ix

IAARD

Indonesian Agency for Agricaltural Research and
Development (Viện Nghiên cứu và Phát triển Nông
nghiệp Indonesia)



PCR

Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng lặp)

PGMS

Photoperiod sensitive Genic Male Sterile (Dòng bất
dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm ánh sáng)

QTL

Quantitative Trait Loci (Locus tính trạng số lượng)

RAPD

Random Amplified Polymorphic DNA (Đa hình các
đoạn DNA được khuyếch đại ngẫu nhiên)

RFLP

Restriction Fragments Length Polymorphism (Đa hình
chiều dài đoạn cắt giới hạn)

SCA

Specific combining ability (Khả năng kết hơp riêng)

SSR



WCG

Wide Compatility Gene (Gen tương hợp rộng)


xi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích và năng suất sản xuất sản xuất lúa lai đại trà tại Việt Nam
giai đoạn 2008-2018 ........................................................................................ 40
Bảng 1.2: Diện tích và năng suất sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở Việt Nam giai
đoạn 2008- 2018 .............................................................................................. 41

Bảng 3. 1: Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng vật liệu mang gen
kháng rầy nâu trong vụ Mùa 2012 .................................................................. 65
Bảng 3. 2: Một số đặc điểm của các dòng vật liệu nhận gen kháng rầy nâu .. 67
Bảng 3.3: Kết quả lai chuyển gen kháng rầy nâu vào các dòng bố ................ 68
Bảng 3.4: Một số đặc điểm nông học của các dòng thuần được chọn lọc trong
vụ Mùa 2014 tại Thanh Trì, Hà Nội................................................................ 70
Bảng 3.5: Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuần........ 71
Bảng 3.6: Kết quả xác định gen kháng rầy nâu Bph3, Bph6 và Bph9 ............ 72
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá mức độ kháng rầy nâu ...................................... 73
Bảng 3.8: Năng suất trung bình (tạ/ha) của 12 dòng và 2 cây thử.................. 74
Bảng 3.9: Khả năng kết hợp chung về năng suất ............................................ 75
Bảng 3.10: Khả năng kết hợp riêng về năng suất của các dòng thuần ........... 77
Bảng 3.11: Một số đặc điểm hình thái của các dòng TGMS ......................... 79
Bảng 3.12: Một số đặc điểm nông học của các dòng TGMS được chọn ...... 81
Bảng 3.13: Kết quả xác định các cá thể TGMS có độ thuần cao và mang gen
kháng rầy nâu được lựa chọn từ 2 tổ hợp lai................................................... 84

vụ Xuân năm 2016 tại Thanh Trì, Hà Nội .................................................... 111
Bảng 3.28: Khả năng kết hợp riêng về số bông/khóm .................................. 112
Bảng 3.29: Khả năng kết hợp riêng về số hạt chắc/bông............................. 113
Bảng 3.30: Khả năng kết hợp riêng về tỷ lệ lép........................................... 114


xiii

Bảng 3.31: Khả năng kết hợp riêng về khối lượng 1000 hạt ....................... 115
Bảng 3.32: Khả năng kết hợp riêng về năng suất lý thuyết ......................... 115
Bảng 3.33: Khả năng kết hợp riêng về năng suất thực thu .......................... 116
Bảng 3.34: Một số đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai trong vụ Mùa
2016 tại Thanh Trì, Hà Nội ........................................................................... 118
Bảng 3.35: Khả năng nhiễm sâu bệnh tự nhiên trên đồng ruộng................. 119
Bảng 3.36: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ............................ 121
Bảng 3.37: Khả năng kết hợp riêng về số bông/m2 ...................................... 123
Bảng 3.38: Khả năng kết hợp riêng về số hạt chắc/bông............................ 124
Bảng 3.39: Khả năng kết hợp riêng về tỷ lệ lép.......................................... 125
Bảng 3.40: Khả năng kết hợp riêng về khối lượng 1000 hạt ...................... 126
Bảng 3.41: Khả năng kết hợp riêng về năng suất lý thuyết ........................ 126
Bảng 3.42: Khả năng kết hợp riêng về năng suất thực thu ......................... 127
Bảng 3.43: Một số đặc điểm nông sinh học của HYT116 ........................... 128
Bảng 3.44: Một số đặc điểm nông sinh học của HYT124 và ...................... 130


xiv

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ lai tạo và chọn lọc các dòng bố kháng rầy nâu ...................... 53
Hình 2.2 Sơ đồ lai tạo và chọn lọc các dòng TGMS kháng rầy nâu............... 54

ở các tỉnh ven biển và Đồng bằng Sông Cửu Long. Biến đổi khí hậu làm cho
sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh (như bệnh bạc lá, rầy nâu, vàng lùn, lùn
xoắn lá v.v) xảy ra khó lường, gây khó khăn cho công tác dự tính dự báo và
gây thiệt hại lớn cho sản xuất lúa gạo.
Thống kê của Cục Bảo vệ thực vật(Bộ Nông nghiệp và PTNT) trong
các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017cho thấy: Bệnh bạc lá lúa và đốm sọc
vi khuẩn xuất hiện và gây hại trong cả vụ Đông xuân và vụ Mùa/Hè thu tại
các tỉnh phía Bắc. Tại các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc
diện tích bị phá hoại trong vụ Đông Xuân 2014 là 7.946 ha, Đông xuân năm
2017 là 8.212 ha, vụ Mùa năm 2013 là 66.195 ha (trong đó có 327 ha mất
trắng và 8.175 ha nhiễm bệnh nặng) và vụ Mùa năm 2016 tổng diện tích bị
gây hại là 89.613 ha (trong đó có 385 ha mất trắng và 18.071 ha nhiễm bệnh
nặng). Các tỉnh bị gây hại nặng nề là: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hải
Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Giang,


2

Điện Biên…, các tỉnh khu IV bị gây hại nặng như Thanh Hóa, Nghệ An,
Quảng Trị (vụ Đông xuân 2017 là 2885 ha, vụ Mùa/Hè thu là 6439,8 ha).
Về rầy nâu và rầy lưng trắng: Trong vụ Đông xuân 2014 các tỉnh ĐB
Sông Hồng và TDMN phía Bắc bị rầy nâu gây hại trên diện tích 119.510 ha,
vụ Mùa 2013, 2017 cùng bị gây hại trên 159 ngàn ha trong đó có 11-18,3
ngàn ha bị gây hại nặng, các tỉnh bị thiệt hại nặng như: Hưng Yên, Hải
Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,
Thái Nguyên, Thái Bình, Hà Nội.Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, rầy nâu gây hại
mạnh tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Nghệ An, Thanh
Hóa. Diện tích bị gây hại trong vụ Đông xuân 2013 là gần 12 ngàn ha, năm
2016 là 14,8 ngàn ha (trong đó có hơn 2 ngàn ha bị nhiễm nặng); Vụ Mùa/ hè
thu năm 2013 có 26,3 ngàn ha bị gây hại (4 ngàn ha bị nhiễm nặng, mất trắng

- Tạo ra 1-2 tổ hợp lai mới, có năng suất cao (7 – 8 tấn/ha), chất lượng
khá, có khả năng chống chịu bạc lá, rầy nâu phục vụ sản xuất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung cơ sở khoa học và phương pháp
chọn tạo dòng bố, dòng mẹ bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ
(TGMS) kháng bệnh bạc lá, rầy nâu.
- Bổ sung cơ sở khoa học cho việc ứng dụng chỉ thị phân tửhỗ trợ cho
công tác chọn tạo giống lúa lai kháng sâu, bệnh tại Việt Nam.
- Thông tin về các dòng bố, mẹ mới kháng bạc lá, rầy nâu giúp các nhà
chọn tạo giống định hướng trong sử dụng vật liệu để lai tạo, chọn lọc giống
lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá, rầy nâu.
- Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng dạy tại các trường đại học
chuyên ngành sinh học và nông nghiệp.


4

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Chọn tạo được 5 dòng bố RPO88, R116R, RP8, RP3, R1028-KR và 2
dòng mẹ (TGMS) –KR95S (D116T-KR) , KR142S (D52S-KR) kháng rầy
nâu,
- Chọn tạo được 2 dòng mẹ TGMS:AMS35S-KBL mang gen Xa4,
AMS30S-KBL mang gen Xa7 kháng bệnh bạc lá,
- Góp phần cải tiến được tính kháng bệnh bạc lá của tổ hợp lúa lai 2
dòng chất lượng cao HYT124 và tổ hợp lúa lai kháng rầy nâu HYT116 thông
qua việc đưa gen kháng bạc lá Xa4 vào dòng mẹ AMS35S và Xa7 vào dòng
mẹ AMS30S, phân lập ra dòng bố R116 chứa gen kháng rầy nâu Bph6.
- Chọn tạo được một số tổ hợp lai hai dòng kháng bạc lá, rầy nâu triển
vọng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao góp phần đa dạng bộ giống

- Đánh giá khả năng kết hợp trên tính trạng năng suất của các dòng bố,
mẹ được chọn lọc,
- Lai thử tìm tổ hợp có giá trị khả năng kết hợp cao về năng suất làm cơ
sở cho chọn tổ hợp lai kháng bạc lá, rầy nâu có năng suất cao.
5. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
5.1. Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 4/2012 đến tháng 4/2018.
5.2. Địa điểm nghiên cứu:
Hà Nội và một số tỉnh đồng bằng Bắc bộ.
6. Những đóng góp mới của đề tài luận án:
- Chọn được 5 dòng bố gồm RPO88, R116R, RP8, RP3, R1028-KR và
2 dòng mẹ (TGMS): KR95S (D116T-KR) mang gen kháng rầy nâu Bph3, có
khả năng kết hợp chung cao về năng suất, dòng TGMS –KR142(D52SKR)mang gen kháng rầy nâuBph9,có nhiều tính trạng tốt cho lai tạo giông lúa
lai 2 dòng kháng rầy nâu.


6

- Chọn được 2 dòng mẹ AMS35S-KBL (mang gen Xa4), AMS30SKBL (mang gen Xa7) kháng bạc lá tốt, có KNKH chung cao làm vật liệu cho
chọn giống lúa lai 2 dòng kháng bạc lá ở nước ta; Góp phần nâng cao tính
kháng bạc lá cho 2 tổ hợp lai HYT116 và HYT124 đã được công nhận cho
sản xuất thử.
- Góp phần chọn tạo thành công giống lúa lai 2 dòng HYT 116 có thời
gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng khá, có khả năng kháng rầy
cao phục vụ sản xuất, góp phần đa dạng bộ giống lúa lai trong cơ cấu giống
lúa ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
- Lai tạo được 3 tổ hợp lai có dòng mẹ mang gen kháng bạc lá, có năng
suất thực thu cao hơn đối chứng >10% là AMS35S-KBL/R100, AMS30SKBL/R116 và AMS34S-KBL/SR18, trong đó tổ hợp có năng suất cao nhất là
AMS35S-KBL/R100 (gọi là HYT 124-KBL) đạt 72,1 tạ/ha, kháng bạc lá
điểm 3-5; Tổ hợp thứ hai là AMS30S-KBL/R116 (gọi là HYT 116 – KBL) có

gian sinh trưởng. Từ quan điểm thực tế, ưu thế lai chuẩn là quan trọng nhất
bởi vì mục đích của chúng ta là phát triển các giống lai tốt hơn so với các
giống năng suất cao hiện có đang được phát triển thương mại trong sản xuất
(Virmani S.S., 1997).
1.1.1.2. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
Có nhiều giả thuyết được đưa ra để giải thích về cơ sở di truyền của
ƯTL, tuy nhiên chỉ có 2 giả thuyết lớn được quan tâm nhất là: Giả thuyết tính


8

trội của Davenport đưa ra năm 1908 và Giả thuyết siêu trội của East đưa ra
năm 1936 (trích theo Vũ Văn Liết và cs., 2013).
1.1.1.2.1. Giả thuyết tính trội
Là giả thuyết về sự tác động tương hỗ giữa các gen trội có trong con lai
F1. Theo thuyết này ưu thế lai là do sự tích tụ và tác động tương hỗ giữa các
gen trội có ích cho sự sinh trưởng trong cơ thể con lai nhận được từ 2 bố mẹ.
1.1.1.2.2. Giả thuyết tính siêu trội
Giả thuyết này còn được gọi là giả thuyết dị hợp tử, theo thuyết này
ƯTL là do các dị hợp tử tạo nên. Biếu hiện của các thể dị hợp tử (ví dụ Aa)
mạnh mẽ và hiệu quả hơn các thể đồng hợp tử của chúng (AA hoặc aa). Điều
này được chứng minh ở những tính trạng được điều khiển bởi một hoặc vài
gen. Các nghiên cứu cơ sở di truyền của ƯTL trên những tính trạng số lượng
trong các cây trồng khác nhau đã chỉ ra rằng: ƯTL là kết quả riêng rẽ của việc
hoàn thành tính trội, tính siêu trội, và tính át gen và nó có thể là sự kết hợp
của tất cả các điều này, bằng chứng của tính trội trên những tính trạng định
lượng thực tế là khó tìm. Tuy nhiên, rõ ràng tính siêu trội gây ra bởi sự tương
tác không liên kết và sự mất cân bằng liên kết là một đóng góp chung cho
ƯTL. Ưu thế lai cũng có thể là do những tác động tích cực của tế bào chất
thuộc dòng mẹ trên các thành phần hạt nhân thuộc dòng bố. Sự khác biệt về

thời gian sinh trưởng của dòng bố. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của
Ponnuthurai S. và cộng sự lại cho thấy thời gian sinh trưởng của con lai F1
tương đương hoặc ngắn hơn thời gian sinh trưởng của dòng bố hoặc mẹ chín
muộn. Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam trong năm 1992- 1993 cho thấy thời
gian sinh trưởng của con lai F1 dài hơn cả dòng mẹ và dòng phục hồi ở cả vụ
Xuân và vụ Mùa (Nguyễn Thị Trâm và cs., 1994).
- Ưu thế lai về chiều cao cây: Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy: ưu
thế lai về chiều cao cây thường có giá trị dương, mặt khác chiều cao cây có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status