ĐẠI HỌC QUỐC G IA HÀ NỘ I
TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C K H O A H Ọ C T ự NH IÊ N
:f: 4: $ %4 : ỉk
Tên đề tài
NGHIÊN CỨU SINH THÁI CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
CÂY ĂN QUẢ PHỤC VỤ PHÁT TRIEN n ô n g t h ô n
HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
Mã số: QT.99.14
Chủ tri đề tài. GY. Phạm Quang Tuấn
Các cán bộ phôi hợp:
ThS. Nguyễn Thị Hải
0 •; GIA HÀ N OI i GV. Nguyén Đình Van
TH;i!)GĩÀVTHuli(,Ti;,.ì hư /;ẾN CN. Phạm Hồng Phong
N 0 TỊOOIOI 1
HÀ NỘI, 2001
1. Báo cáo tóm tắt:
a. Tên đề tài: “Nghiên cứu sinh thái cảnh quan và định hướng quy hoạch cây
ăn quả phục vụ phát triển nông thôn huyên Hữu Lũng, tinh Lạng Sơn”.
Mã số: QT.99.14 ’
b. Chủ trì đề tài: GVf Phạm Quang Tuấn
c. Cán bộ tham gia:
1. ThS. Nguyễn Thị Hải
2. GV. Nguyễn Đình Vạn
3. CN. Phạm Hồng Phong
d. Mục tiêu, nội dung nghiên cứu:
* Mục tiêu: Xảy dựng luận cứ khoa học trên cơ sở nghiên cứu. đánh giá mức độ
thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan và phán tích hiện trạng sản xuất
phục vụ cho việc định hướng quy hoạch pliát triển cây ăn quá ở huyện Hữu
Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
* Nội dung:
- Phân tích các nhân tố hình thành các đơn vị cảnh quan.
1. Msc. Nguyen Thi Hai.
2. Lecturer Nguyen Dinh Van.
3. Bsc. Pham Hong Phong.
d. Research Objective and Content:
♦ Objective: Establishing the scientific basis íounded on the research, evaluations
of ecological suitablity of landscape units and the analysis of the cuưcnt
production in Service of fruit-tree development planning’s orientations in Huu
Lung District, Lang Son Province.
♦ Content:
- Analyãng forming factors of landscape unit.
- Qassifying landscapcs (system and criteria) establishing a landscape map at
scale of 1/50000 in Huu Lung District, Lang Son Province.
- Analyzing landscape unit features in Huu Lung District, Lang Son Province.
- Analyzing the current production and evaluating the ecological suitablity for
recommendations on the fruit-tree development planning in Huu Lung
District, Lang Son Province.
. Achieved Results:
The integrated and synchronic research on ecological landscape 1'eatures and the
created landscape map for a mountainous midland district (Huu Lung District,
Lang Son Province).
The identified quantitative criteria and ecological suitablity evaluations of
landscape units for litchi and custard - apple tree’s development.
The created ecological suitablity classiíìcation maps for litchi and custard - apple
trees, and the recommendation map for the producing territorial organizations in
Huu Lung District, Lang Son Province.
M Ụ C LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của để tài
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tàì
3.
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
1.3.5.
Phương pháp nghiên cứu trong phòng
1.3.6.
Phưong pháp tổng hợp
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN T ố HÌNH THÀNH CẢNH QUAN HUYỆN
2.1.
HỮU LŨNG
Các yếu tố hình thành cảnh quan
2.1.1.
Vị trí địa lý
2.1.2. Đặc điểm địa chất địa hình
2.1.2.1.
Địa chất
2.1.2.2.
Địa hình
1
1
2
2
3
4
4
4
5
7
7
7
8
9
Lũng
2.3. Đặc điểm cảnh quan huyện Hữu Lũng 53
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI
NHẰM ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN câ y ăn QÚA
3.1. Khái quát tình hình kinh tế - Xã hội khu vực nghiên cứu 61
3.1.1. Thực trạr^ phát triển kinh tế 61
3.1.2. Đặc điểm dân số và lao động 62
3.1.3. Y tế, giáo dục và hạ tầng cơ sở 63
3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp 65
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 65
3.2.2. Hiện trạng sản xuấtnông nghiệp 66
3.3. Đánh eiá mức độ thích níỉhi sinh thái của các dạng cảnh quan 67
Cơ sở khoa hoc, nguyên tắc và phương pháp đánh 2Ía mức đô thích
3.3.1. . ,, 67
nghi sinh thái của các đon vị cảnh quan
3.3.1.1. Cơ sở khoa học của việc đánh Riá 67
3.3.1.2. Nguyên tắc và phương pháp đánh giá 69
Lưa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ thích nghi sinh
3.3.2. ' . 5 5 70
thái với cây vai, cây na
3.3.2.1. Đặc điểm sinh thái của cây vải, cây na 70
3 3 2 2 c*1° n ^ ân câP c®° t’êu ('^ n*1 nrác độ thích nghi sinh
thái với cây vải và cây na
^ ^ Đánh giá và phân hạng mức độ sinh thái của các dạng cảnh quan
đối với cây vải và cây na
3.3.3.1. Phân hạng thích nghi sinh thái đối với cây vải 80
3.3.3.2. Phân hạng thích nghi sinh thái đối với cây na 83
3.3.4. Định hướng quy hoạch phat triển cây ăn quả (vải, na) 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
A. Kết luận 88
1
đề tài: “Nghiên cứu sinh thái cảnh quan và định hướng quy hoạch cây ăn quả phục
vụ phát triển nông thôn huyện Hữu Lũng, tình Lạng Son
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM v ụ CỦA ĐỂ TÀI
* Mục tiêu của đê tài.
Để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc ở
huyên Hữu Lũng thì không thể có cách nào khác là phải đẩy mạnh sản xuất nông, lâm
nghiệp. Do đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là: xây dựng luận cứ khoa học trên
cơ sở nghiên cứu, đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cánh quan và
phân tích hiện trạng sản xuất phục vụ cho việc định hướng quy hoạch phát triển cây ăn
quá ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
* Nhiệm vụ của đề tài.
Để đạt được các mục tiêu trẽn, trong quá trình thực hiện đề tài cần giải quyết
những nhiệm vụ sau đây:
- Khảo sát thực địa, thu thập các dữ liệu về điều kiên tự nhiên và kinh tế - xã hội
của khu vực nghiên cứu.
- Phân tích các nhân tố sinh thái cảnh quan và xác định tính đặc thù về điểu kiện
tự nhiên ở khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu quy luật phân hóa lãnh thổ và đặc điểm các đơn vị sinh thái cảnh
quan ở huyện Hữu Lũng.
- Phân tích hiện trạng sản xuất của một số loại cây ăn quả trên các đơn vị cảnh quan.
- Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi sinh thái của các dơn vị cảnh quan
đối với một số loại cây ăn quả.
- Định hướng quy hoạch phát triển cây ăn quả ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứ u
Với đặc điểm Hữu Lũng là một huyện có diện tích tự nhiên rộng lớn, địa hình
phân hỏa phức tạp nên lãnh thổ chưa được nghiên cứu nhiều. Hơn nữa, do điều kiện về
2
thời gian và kinh phí có nhiều hạn chế, đổng thời với mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra
nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi những vấn để sau:
thái trong cảnh quan và đưa ra những chiểu hướng sinh thái tự nhiên trong cánh quan.
Chính D. L Armand đã nhấn mạnh, địa lý học phải nghiên cứu sinh thái học và phải
đụng đến sinh thái học bằng cảnh quan học [4].
Hiện nay, hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan đã phất triển rộng rãi trên thế
giới. Nghiên cứu sinh thái cảnh quan có thể hiểu là nghiên cứu những đặc điểm sinh
thái của các đơn vị cảnh quan. Và để làm rõ điều đó, nhiều tác giả theo hướng nghiên
cứu này đã khuyến cáo cần phải nghiên cứu sinh thái trên các trạm của cảnh quan đã
được chọn theo giới hạn các khoanh vi ở các cấp cảnh quan với mục tiêu thử nghiệm
nghiên cứu sinh thái.
Như chúng ta đã biết, sinh thái học là khoa học nghiên cứu về mối quan hệ
tương hỗ giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường xung quanh, đồng thời
nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường xung quanh lên các cá thể sinh vật. Nghiên cứu
đăc điểm sinh thái của cảnh quan là nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và
môi trường cảnh quan, tức là giữa sinh vật với tất cả các hợp phần của cảnh quan. Xu
thế sinh thái hóa cánh quan là cần thiết và có thể thực hiện được. Đây là một giai đoạn
tiến lên của sự hiểu biết tự nhiên bằng cách đưa các nghiên cứu định lượng, sinh thái
vào các công Irình nghiên cứu cảnh quan.
Như vậy, nhiệm vụ quan trọng nhất của sinh thái cảnh quan là nghiên cứu sự phán
hóa lãnh thổ để tạo nên các đơn vị cảnh quan, đồng thời phán tích cấu trúc, chức năne và
4
định lượng hóa đặc điểm sinh thái của các đơn vị cảnh quan. Từ đó giải quyết các vấn đề
như: đánh giá thích nghi sinh thái của từng đơn vị cảnh quan cho các loại hình sử dụng
nhằm nâng cao năng suất của các hệ sinh thái phục vụ cho phát triển bển vững.
1.1.2. Mối liên hệ giữa sinh thái cảnh quan và hệ sinh thái nông nghiệp.
Do nhu cầu thực tiẻn ngày càng cao và đa dạng nên sinh thái cảnh quan không
dừng lại ở việc nghiên cứu các nhân tố sinh thái và cấu trúc cảnh quan lãnh thổ, mà
tiến tới phân tích chức năng, đánh giá chúng phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và phát triển nông, lâm nghiệp nói riêng.
Từ vài chục nãm trở lại đây, trong sinh thái học nông nghiệp đã xuất hiên một
hướng mới, đó là nông nghiệp sinh thái. Đây là nền nông nghiệp tổ chức sản xuất bằng
các luận cứ sau:
- Điều kiện tự nhiên tồn tại và diẻn biến theo các quy luật vĩnh hằng mà hiện
nay chưa có lực lượng và sức mạnh nào chi phối cả. Con người chỉ có thể lợi dụng các
thế mạnh và hạn chế mặt yếu để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Việc xác lập các hệ sinh thái nông nghiệp và khôi phục các tài nguyên thiên
nhiên phải tuân theo những quy luật vốn có của tự nhiên, nghĩa là trên cơ sở các quy
luật mà mô phỏng, xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái sẽ dễ dàng tạo nên những
tương đồng, ít tốn kém nhất.
- Phải nám bắt các quy luật tự nhiên nhưng phải nhìn nhận những thực thể có lợi
nhất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường trong từng thời đại kỹ thuật, phục
vụ lợi ích từng thời kỳ.
- Hướng kinh tế sinh thái có vai trò quan trọne trong công tác xây dựng hệ sinh
thái nông nghiệp. Các hệ sinh thái đều vận động và phát triển theo các chu trình vật
chất - năng lượng. Để phát triển kinh tế, con nsười có thể lợi dụng các chu trình này
nhirng phải tuân theo quy luật của nó.
Như vậy, cơ sờ khoa học và mục tiêu cơ bản của việc xáy dựne các hệ sinh thái
nông nghiệp là tôn trọng các quy luật phát triển của tự nhiên và chọn một số mắt xích
có lợi nhất cho các hoạt dộng kinh tế, đồng thời hạn chế các hoạt độne có hại của tự
nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
6
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN cứ u VÀ QUAN ĐlỂM tiế p c ậ n
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu.
Cho đến nay đã có nhiều công trình đề cập tới những khía cạnh khác nhau có
liên quan với lãnh thổ và để tài nghiên cứu. Trong sô những tài liệu tham khảo có thể
chia làm 2 nhóm chính sau:
1.2.1.1 Nhóm các tài liệu liên quan đến các vấn đề lý thuyết của để tài:
Hiện nay có rất nhiều tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, trong đó có thể
chia ra các loại :
- Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và lãnh thổ: Công tác nghiên cứu điều tra cơ
bản các hợp phần tự nhiên ở Việt Nam bắt đầu từ rất sớm như: nghiên cứu và thành lập
nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là các trang trại gia đình không sử dụng lao động
làm thuê”, và muốn phát triển sản xuất, tăng sản lượng lương thực và không hủy hoại
mỏi trường tự nhiên thì phải duy trì một nền “nông nghiệp bổn vững”. Những vấn đổ
này đã được các nhà khoa học Việt Nam và thế giới làm rõ [ 13], [ 14], Ị30], [31], (39],
[45], [64], [79], [86].
Kinh nghiệm của nhiều nơi đã cho thấy kinh tế hộ gia đình và trang trại là loại
hình kinh tế có hiệu quả nhất và là lực lượng kinh tế chủ yếu trong quá trình phát triển
nền sản xuất hàng hóa hiện đại. Tuy nhiên, dây là loại hình kinh tế tương đối mới mỏ
nên các chủ gia đình còn nhiều bỡ ngỡ trong việc xác lập mô hình hợp lý cho gia đình
mình. Để giúp cho các chủ hộ và chủ trang trại tổ chức tốt các hoạt động kinh tế của
mình nên đã có một sô' công trình nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm xây dựng mổ hình
[11], [22], [28], [55], [59], [68], [69]. Các công trình này được coi là những tài liệu
tham khảo có giá trị khi tiến hành xác lập mô hình kinh tế sinh thái nône hộ hựp lý ỏ
huyổn Hữu Lũníi.
1.2.1.2 Nhóm các tài liệu liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu:
Song sonu với nhóm tài liệu liên quan đến nhữns vấn đề lý thuyết cúa dề tài,
còn có một sô' tài liệu liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu.
8
Năm 1967, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã nghiên cứu và thành
lập bản đồ thổ nhưỡng huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1/50.000 [83].
Vào năm 1978, khi viết “Thảm thực vật rừng Việt Nam” Thái Văn Trừng đã
chọn huyện Hữu Lũng làm một trong những trạm nghiên cứu định vị, trong đó cấu trúc
thành phần loài và quá trình diễn thế ở đây được mô tả khá chi tiết [71 ].
Từ năm 1986 - 1987, Bộ môn Sinh thái cảnh quan và môi trường Khoa Địa lý -
Địa chất Trường ĐHTH Hà Nội đã nghiên cứu đánh giá điều kiên sinh thái cảnh phục
vụ phát triển một số cây trồng cạn ngắn ngày ở huyện Hữu Lũng [8], [9].
Để phục vụ cho việc định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Lạng Sơn, nẫm 1996 Vũ Tự Lập (và NNK) đã nghiên cứu và cho ra mắt cuốn “Địa lý
địa phương tỉnh Lạng Sơn”. Trong công trình này, các đặc điểm cảnh quan địa lý tự
nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hữu Lũng cũng được các tác giả đề cập đến [35].
nhưng vẫn có chung một số tính chất, đó là:
- Các hẹ thống thuờng bao gồm nhiều thành phần, bộ phận cấu tạo nổn và có
mức độ tổ chức nội tại cao. Những thành phần cấu tạo nên hệ thống là các dạng vật
chất và năng lượng. Còn các bộ phận cấu tạo nên thành phần cùa hô thống là các đơn vị
nhỏ hơn. Như vậy, có thể nói một hệ thống được tạo nên bởi nhiều hệ thống nhỏ và các
hệ thống nhỏ này lại được cấu tạo bởi những hệ thống nhỏ hơn chúng.
- Giữa các thành phần và bộ phận cấu tạo nên hệ thống đều có những mối quan
hệ qua lại mật thiết với nhau thông qua các dòng vật chất, năng lượng và thông tin. Do
đó khi ta tác động vào một thành phần hav một hộ phận nào đó thì các thành phần khác
sẽ bị thay dổi theo một phản ứng dây chuyền (chảng hạn: khi ta phá rừng thì khí hậu sẽ
thay đổi, mực nước neấm sẽ hạ thấp, đất đai sẽ bị xói mòn, thoái hóa ). Các hệ thống
như vậy được ẹọi là hệ thône có cấu trúc. Đối với một lãnh thổ níỉười ta phán biệt hai
loại cấu trúc là cấu trúc đứng và cấu trúc ngang.
Tất cả các yếu tố hợp thành một đem vị lãnh thổ đều là nhữníí hộ phận cùa cấu
trúc. Các cấu trúc có mối liên hẻ mật thiết với nhau để tạo nên một hẹ thónu. Các hẹ
10
thống này lại là những cấu trúc thành phần và nằm trong các hệ thống cấp lớn hem.
Mỗi một cấu trúc đểu có những chức năng nhất định vừa liên quan phụ thuộc, vừa chi
phối lẫn nhau và nằm trong hệ thống cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và biến đổi theo
nhịp điệu mùa của địa hệ.
Giữa các hê thống đang xét và môi trường bèn ngoài của nó cũng có mối quan
hệ thống nhất với nhau. Để duy trì hê thống được bền vững thì phải tìm cách giữ sao
cho dòng vào từ bên ngoài và dòng ra từ bên trong luôn luôn ở thế cân bằng. Do đó,
khi nghiên cứu một hê thống, không những phải chú ý đến “tính hệ thống bên trong”
mà còn phải chú ý đến cả “tính hê thống bên ngoài” của nó.
Nhiều nghiên cứu về sử dụng đất được các nhà khoa học nghiên cứu trên cơ sờ
lý thuyết hộ thống. Họ cho rằng nông nghiệp là một hộ thống (Farming Systems) chứa
đựng các hệ thống khác như: hệ thống trồng trọt, hệ thống chân nuôi, hộ thống quản
lý (Chambast Lauwe, 1963).
Việc phát triển sản xuất ở huyện Hữu Lũng cũng dựa trên mô hình hô thống,
và tài nguyên thiên nhiên với quy luật phân hóa của chúng cũng như nhũng mối quan
hệ tương tác lẫn nhau giữa các hợp phần của tổng thế địa lý.
- Tổng hợp là sự kết họp có quy luật, có hệ thống trên cơ sở phán tích đồng bộ
và toàn diện các yếu tố hợp phần của các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên, đồng thời phát
hiện và xác định những đặc điểm đặc thù của các thể tổng hợp lãnh thố địa lý.
Như vậy, trong nghiên cứu đánh giá phải dựa trên cơ sở những kết quả phán tích
đồng bộ, toàn diện và tổne họp địa lý, đồnẹ thời cả hai quan niệm này phải được sử
dụng phối hợp chặt chẽ với nhau.
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
Để thực hiện tốt mục tiêu và nội dung của để tài đặt ra, có các phương pháp
nghiên cứu chủ yếu đã được áp dụng như:
1.3.1. Phương pháp thông kê.
Các số liệu thốne kê về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hồi cúa huyên Hữu
Lũng là nhĩme thống tin khái quát ban đầu vé lãnh thố nuhiên cứu. Bôn cạnh dó. đê
12
việc thực hiện các nội dung nghiên cứu theo một chuẩn mẫu định sẵn, các loại bản dồ,
tài liệu cần thu thập đã được hệ thống hóa theo để cương đã vạch ra từ trước để tránh
thiếu sót những dữ liêu cần thiết cho bước tổng hợp sau này. Nguồn dữ liệu được thống
kê bao gồm:
- Thống kê qua tài liệu, báo cáo và sổ sách lưu trữ.
- Thống kê qua các số liệu khảo sát, đo đạc ngoài thực địa.
- Thống kê qua đo đếm, tính toán trên bản đồ.
- Thống kê qua các bảng điều tra nông hộ với hệ thống chỉ tiêu đã định.
Thực tế cho thấy rằng đây là phương pháp không thể thiếu được, vì các sô' liệu
thu thập theo phương pháp này có tính đồng bộ cao và giảm bớt thời gian di thực địa.
1.3.2. Phương pháp bản đổ.
Để xác lập sự đổng nhất hay phân dị lãnh thổ của các nhân tố sinh thái cũng
nhu việc Ihể hiện chúng thì không còn cách nào khác là phải sử dụng bản đồ. Theo giới
khoa học bản đồ còn được gọi là “ngôn ngữ” của địa lý, vì chúng có khả nãng thổ hiộn
rõ nhất, trực quan nhất các đặc trưng không gian của các đối tượng nghiên cứu. Trên c«
hành tại 3 điểm định vị chìa khóa ở xã Minh Sơn, Hòa Lạc và Yên Bình. Các sô' liệu
quan trắc được thực hiện đồng thời vào một số ngày ở các tháng cực đoan (tháng I và
VII) dùng đế’ so sánh với số liệu tại trạm trune tám huyện nhằm tìm ra hiệu sai sinh
thái giữa các khu vực.
1.3.4. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn.
Trong những năm gần đây, phương pháp đánh giá nhanh đã được đưa vào sử
dụng trong các cuộc nghiên cứu phát triển. Phưong pháp này sử dụng ngày càng nhiều
như là một công cụ bổ sung cho các phưong pháp nghiên cứu truyền thống. Với ưu thế
là tiết kiệm được thời gian và chi phí so với các phương pháp khác đã thúc đẩy phương
pháp đánh giá nhanh phát triển với các tên gọi khác nhau như: đánh giá nhanh nông
thôn (RRA), đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA), thủ tục đánh giá
nhanh (RAP)
14
Đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân là một dạng đăc biệt của đánh giá
nhanh nông thôn. Bằng việc học tập kinh nghiệm điều tra, đánh giá một cách chủ
động, hệ thống nhưng không chính quy được tiến hành trong các cộng đồng với một
nhóm đa ngành, trong đó có các thành viên của cộng đồng. Phương pháp này ngoài
việc làm tăng sự hiểu biết và khả năng phân tích những thuận lợi, khó khăn ờ địa bàn
nghiên cứu của các thành viên trong cộng đồng, nó còn giúp cho nhóm đưa ra các
quyết định một cách chính xác và đầy đủ về các dự án phát triển.
Trong quá trình thực hiên đề tài, phương pháp PRA đã được áp dụng ở một sô'
xã của huyện Hữu Lũng với những kết quả đáng khích lệ. Nhóm nghiên cứu, chủ yếu
là các thành viên trong cộng đồng, đã thu thập một cách nhanh chóng và hê thống các
thông tin cần cho đánh giá nhu cầu, nghiên cứu khả thi và định hướng quy hoạch trồng
cây ãn quả.
1.3.5. Phương pháp nghiên cứu trong phòng.
Cũng như phương pháp nghiên cứu thực địa, phương pháp nghicn cứu trong
phòng là rất cần thiết. Phương pháp nghiên cứu trong phòng sẽ đạt được kốl quá khổng
chỉ về mạt định tính mà còn cả về mặt định lượníỉ nếu như viốc phân tích và xử lý
thông tin, số liệu, phiếu điều tra thực hiện một cách chặt chẽ và nghiêm túc.
2.1.1. Vị trí địa lý.
Hữu Lũng là huyện trung du miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn và
nằm cách Hà Nội khoảng 85 km về phía Bấc, dọc theo quốc lộ 1A. v ề vị trí địa lý,
huyên Hữu Lũng được giới hạn ở tọa độ từ 21°32’00” đến 21°45’00” Vĩ Bác và từ
106°10’00” đến 106°34’00” Kinh Đông. Với tọa độ địa lý này nên khu vực nghiên
cứu mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa hè nóng, mưa
nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Là khu vực chuyển tiếp từ đồng bằng Bắc Ninh, Bắc
Giang lên vùng đổi núi cực Nam tỉnh Lạng Sơn nên Hữu Lũng có chế độ khí hậu khác
biệt với các khu vực phụ cận. v ề mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa cực đới lục địa
Đông Bấc kết hợp với sự tương tác hoàn lưu - địa hình nên đã tạo ra ở đây một nền nhiệt
tương đối ôn hòa. v ề mùa hè, chế độ nhiệt ở đây cao hơn so với các khu vực phụ cận
và có biên độ dao động nhiệt trong năm lên đến 8,3° c phản ánh tính khuất kín của khu
vực nghiên cứu.
Là một huyện có diện tích tự nhiên rộne lớn, Hữu Lũng có đường ranh giới dài
và tiếp giáp với rất nhiều lãnh thổ khác. Ngoài việc tiếp giáp với một sô' huyện trong
tỉnh như: Bắc Sơn, Văn Quan ở phía Bấc và Chi Lăng ở phía Đông Bấc, thì toàn bộ
đường ranh giới của lãnh thổ Hữu Lũng ở phía Tây và Tây Nam giáp với với tinh Thái
Nguyên và ở phía Đông Nam giáp với tỉnh Bắc Giang (xem hình 2.1).
Ngoài ra, do khu vực nghiên cứu nằm trên tuyến giao thông đường bộ và đườntỉ
sắt kéo dài từ Hà Nội đến Trung Quốc nên sẽ có nhiều thuận lợi và khó khăn trong việc
phát triển kinh tế - xã hội cũng như công tác an ninh quốc phòng.
17