Nguyên tắc cơ bản của Luật lao động - Pdf 27

Nguyên tắc cơ bản của Luật Lao động là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo quán triệt và xuyên
suốt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật Lao động.Nội dung các nguyên tắc này thể hiện quan
điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về lĩnh vực lao động. Nguyên tắc bảo vệ người lao
động (NLĐ)là một trong những nguyên tắc cơ bản của Luật Lao động.
1. Cơ sở xác định nguyên tắc :
Việc xác định nguyên tắc này trước hết trên cơ sở đường lối, chính sách của Đảng. Từ những năm
đầu phát triển kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã xác đinh mục tiêu và động lực chính của sự
phát triển là “vì con người, phát huy nhân tố con người, trước hết là người lao động”. Khi phát triển
kinh tế thị trường, Đảng và nhà nước xác định “phải tăng cường bảo vệ người lao động, trọng tâm là ở
các doanh nghiệp”. Cơ sở pháp lý của nguyên tắc bảo vệ người lao động được ghi nhận trong Hiến
pháp và trong Bộ Luật Lao động Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ở những nước chưa phát triển, tỉ lệ thất nghiệp khá cao, NLĐ khó có điều kiện thỏa thuận bình
đẳng thực sự với người sử dụng lao động (NSDLĐ)như yêu cầu của thị trường. Hơn nữa, trong quá
trình làm việc, NLĐ là người phải trực tiếp thực hiện công việc theo yêu cầu củaNSDLĐ. Như vậy, họ
phải chấp nhận những điều kiện lao động, môi trường làm việc không thuận lợi và những yếu tố ảnh
hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, NLĐ cần được bảo vệ để hạn chế những bất lợii và phải được đảm bảo
sức khỏe, tính mạng.
Về lí luận, NLĐ bao giờ cũng bị phụ thuộc vào NSDLĐ.Thực tế, khi có sự hỗ trợ của những điều
kiện khách quan từ phía thị trường thường xảy ra xu thế lạm quyền của NSDLĐ và sự cam chịu của
NLĐ. Vì thế, luật Lao động phải quan tâm bảo vệ NLĐ đúng mức sức lao động hợp lý, hạn chế xu thế
lạm quyền, bất bình đẳng trong quan hệ lao động.
Từ đó, có thể thấy rằng việc bảo vệ NLĐ là nhiệm vụ cơ bản của Luật Lao động ở tất cả các nước
trên thế giới. Đặc biệt là ở Việt Nam, Nhà nước với bản chất của dân, do dân, vì dân thì vấn đề bảo vệ
người lao động lại càng được chú trọng ở mức độ cao. Tư tưởng này cũng được thể hiện ngay trong
Lời nói đầu của Bộ Luật Lao động : “Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền
khác của người lao động”. Trong quá trình ban hành, sửa đổi và trên thực tế ở nước ta người lao động
ngày càng được bảo vệ tốt hơn.
2. Nội dung nguyên tắc :
Nội dung của nguyên tắc bảo vệ NLĐ rất rộng, đòi hỏi pháp luật phải thể hiện quan điểm bảo
vệ họ với tư cách bảo vệ con người, chủ thể quan hệ lao động. Vì vậy, nó không chỉ bao hàm mục đích
bảo vệ sức lao động, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, mà phải bảo vệ họ trên

chế độ trợ cấp. NLĐ còn được tham gia bảo hiểm xã hội…
Như vậy, tuy không can thiệp vào quyền tự chủ về tài chính của NSDLĐ nhưng pháp luật Lao
động đã thể hiện rõ quan điểm bảo vệ thu nhập cho NLĐ ở mức độ hợp lí. Mục đích này được thể hiện
trong nhiều chế định như : tiền lương, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội…
c. Bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ trong lĩnh vực lao động.
Với tinh thần bảo vệ NLĐ một cách toàn diện, Luật Lao động cũng chú trọng bảo vệ quyên nhân
cho NLĐ trong quá trình điều chỉnh quan hệ lao động. Đầu tiên, vấn đề bảo vệ tính mạng sức khỏe
NLĐ trong quá trình lao động đặc biệt được chú trọng. Bộ luật Lao động cũng quy định trách nhiệm
2
của Chính phủ, các cấp, các ngành, của NSDLĐ…trong lĩnh vực này. Ở các cơ sở, các hình thức lao
động phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động do Nhà nước ban hành. Trong trường hợp,
điều kiện lao động không đảm bảo thì phải có trang bị bảo vệ cá nhân hoặc NLĐ có quyền yêu cầu
ngừng lao động để khắc phục các yếu tố mất an toàn đó. Các đơn vị sử dụng lao động cũng thực hiện
chế độ khám sức khỏe, bồi dưỡng độc hại theo đúng quy định của pháp luật. Thời gian lao động và
nghỉ ngơi của NLĐ cũng phải hợp lý, không vượt mức luật định. Đối với đối tượng như lao động tàn
tật, lao động vị thành niên…cần được quan tâm đặc biệt. Ngoài ra, nếu bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, NLĐ được đảm bảo điều kiện cấp cứu, điều trị, điều dưỡng để phục hồi sức khỏe thậm chí sắp
xếp công việc phù hợp. Trong quá trình lao động, NLĐ còn được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín.
NSDLĐ và các chủ thể khác phải tôn trọng và không được xức phạm, trù dập bằng bất kì lí do nào
(ngay cả khi NLĐ sai phạm). Hành vi xúc phạm thân thể, nhân phẩm NLĐ đều vi phạm pháp luật và
phải chịu trách nhiệm : bồi thường, xin lỗi côn khai…Ngoài ra, NLĐ còn được bảo vệ quyền lao động,
quyền tự do sáng tạo. Các chế định nhằm bảo vệ quyền nhân thân cho NLĐ được thể hiện qua hàng
loạt chế định như : Hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, kỉ luật
lao động…
3. Ý nghĩa của nguyên tắc bảo vệ người lao động
Xuất phát từ tầm quan trọng của nhân tố con người nói chung và nguồn lao động nói riêng, có thể
khẳng định vai trò của nguyên tắc bảo vệ người lao động đối với sự phát triển kinh tế, xã hội là cực kì
quan trọng và mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Thể hiện qua những mặt sau : bảo vệ người lao động đồng
nghĩa với việc tạo nguồn lực phát triển kinh tế một cách ổn định nhất; bảo vệ người lao động nhằm
phát huy nhân tố con người; nguyên tắc bảo vệ người lao động thể hiện tinh thần nhân đạo, đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status