Nguyên tắc cơ bản của kế toán - Pdf 28

I. KHÁI QUÁT VỀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN.......................1
1.1. Kế toán..........................................................................................................................1
1.2. Khái quát các nguyên tắc cơ bản của kế toán...............................................................2
II. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN.....................................................2
2.1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích............................................................................................2
2.2. Nguyên tắc hoạt động liên tục......................................................................................3
2.3. Nguyên tắc giá gốc ......................................................................................................5
2.4. Nguyên tắc phù hợp......................................................................................................6
2.5. Nguyên tắc nhất quán ..................................................................................................7
2.6. Nguyên tắc thận trọng...................................................................................................8
2.7. Nguyên tắc trọng yếu....................................................................................................9
III. KẾT LUẬN.................................................................................................................10
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................11
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
1.1. Kế toán
1.1.2. Khái niệm
Kế toán là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tài sản
và sự vận động của tài sản trong đơn vị sản xuất, kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ
quan nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị
đó.
1.1.3. Vai trò của kế toán:
Kế toán hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của xã hội, kế toán ngày
càng trở nên cần thiết và trở thành công cụ quản lý kinh tế hiệu quả, không thể thiếu trong
hệ thống các công cụ quản lý tài chính. Vai trò của kế toán được phân tích qua các khía
cạnh sau:
- Nhờ có kế toán mà các đơn vị kế toán có thể quản lý chặt chẽ tình hình tài sản hiện
có cũng như việc sử dụng tài sản của đơn vị một cách có hiệu quả. Kế toán thực hiện vai
trò này thông qua việc ghi chép, theo dõi, giám sát thường xuyên liên tục tình hình hiện có
và biến động của tất cả mọi tài sản và nguồn hình thành tài sản…
- Thông tin do kế toán cung cấp là nguồn thông tin quan trọng, trung thực, khách
quan, chiếm phần lớn dòng thông tin đầu vào của quá trình quản lý, giúp các nhà quản trị

Trong kế toán có 7 nguyên tắc được thừa nhận như sau:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích - Nguyên tắc nhất quán
- Nguyên tắc hoạt động lên tục - Nguyên tắc thận trọng
- Nguyên tắc giá gốc - Nguyên tắc trọng yếu
- Nguyên tắc phù hợp
Các nguyên tắc sẽ được nghiên cứu dựa trên những khía cạnh về nộidung, đặc điểm và
đưa ra những ví dụ minh hoạ để làm sáng tỏ cách thức mà kế toán áp dụng những nguyên
tắc vào thực tiễn công viêc.
2.1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích
2.1.1. Nội dung
Nguyên tắc cơ sở dồn tích là một trong các nguyên tắc kế toán cơ bản nhất chi phối
các phương pháp kế toán cụ thể trong kế toán doanh nghiệp. Theo đó, mọi giao dịch kinh
tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc các
khoản tương đương tiền
2.1.2. Đặc điểm
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tai, và tương lại.
Kế toán theo nguyên tắc cơ sở dồn tích đôi khi không tuân thủ theo yêu cầu khách
quan trong kế toán. Ghi nhận doanh thu và chi phí không dựa vào dòng tiền tương ứng thu
vào hay chi ra mà dựa vào thời điểm giao dịch phát sinh, số liệu trên báo cáo tài chính thể
hiện một phần ý kiến chủ quan của nhà kế toán. Chẳng hạn, việc phân bổ nhiều loại chi phí
hay ghi nhận doanh thu theo tiến độ thực hiện trong hoạt động xây lắp thể hiện những hành
động (vô hình), mang tính chủ quan của nhà kế toán.
Do báo cáo tài chính lập theo cở sở tiền mặt sẽ không phản ánh đúng thực tế hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam và
hầu hết các quốc gia trên thế giới quy định các doanh nghiệp phải ghi chép kế toán và lập
báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích.
Cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, báo cáo tài
chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản

- Giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục liên quan đến việc phản ánh tài sản, thu
nhập, chi phí của doanh nghiệp theo giá gốc không phản ánh theo giá thị trường. Mặc dù,
giá thị trường của của những tài sản mà doanh nghiệp mua về có thể thay đổi theo thời
gian.
- Giả thiết này được đặt ra với lập luận doanh nghiệp hoạt động liên tục nên tài sản
được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và không được bán nên giá thị trường
của tài sản là không phù hợp và không cần thiết để phản ánh. Nếu phản ánh tài sản theo giá
thực tế, báo cáo tài chính của đơn vị chỉ phản ánh được tình hình tài chính của doanh
nghiệp ở thời điểm hiện tại mà thôi.
- Nguyên tắc này còn làm cơ sở cho các phương pháp tính hao mòn để phân chia giá
trị tài sản cố định vào các chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian hoạt động của
nó.
- Trường hợp, khi doanh nghiệp chuẩn bị bán, sát nhập, giải thể…thì nguyên tắc hoạt
động liên tục sẽ không được vận dụng vào việc lập báo cáo tài chính. Ở đây, các tài sản
của doanh nghiệp sẽ phản ánh theo giá thị trường.
2.2.3. Ví dụ
Tại một doanh nghiệp M hoạt động sản xuất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status