nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty kinh doanh nước sạch hà nội - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ngọt là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, tuy nhiên ngày nay với
sự phát triển của nền kinh tế nói chung cũng như quá trình công nghiệp hóa –
hiện đại hoá đất nước đã làm cho nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng. Với
phương châm cung cấp nguồn nước sạch cho nhân dân, Công ty kinh doanh
nước sạch Hà Nội đã không ngừng được đầu tư, ngày càng mở rộng quy mô
sản xuất và kinh doanh, nhằm thoả mãn nhu cầu của mọi khách hàng.
Trải qua lịch sử hình thành và phát triển hơn 100 năm (1894-2005), Công
ty kinh doanh nước sạch Hà Nội, đến nay đã là một doanh nghiệp nhà nước
lớn với tổng tài sản lên đến hơn 1000 tỷ đồng, với rất nhiều máy móc thiết bị,
nhà cửa, phương tiện vân tải truyền dẫn, v.v... được bố trí khắp thành phố,
cùng tài sản vô hình khác nữa. Do đó công tác quản lý tài sản sao cho có hiệu
quả là một vấn đề rất đáng được quan tâm đối với Công ty kinh doanh nước
sạch Hà Nội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thì hiệu quả kinh tế của mỗi
doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu. Để phát huy hiệu quả sản xuất kinh
doanh của toàn doanh nghiệp phải chú ý đến hiệu quả sử dụng vốn, tài sản,
máy móc thiết bị, nhân lực v.v...
Trong thời gian thực tập tại Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội, dưới
sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Hoài Dung và các cán bộ
trong Công ty, em đã phần nào tiếp cận với công việc thực tiễn, vận dụng các
lý thuyết đã học vào công việc trong Công ty. Nhận thức được tầm quan trọng
của vấn đề sử dụng tài sản, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu và hình
thành luận văn với đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
kinh doanh nước sạch Hà Nội.”
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp em xin được trình bày đề tài thông
qua 3 phần sau:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Lê Thanh Mai 1 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty kinh doanh

của Công ty.
 Thiết lập các dự án, thiết kế, thi công, sửa chữa hệ thống cung cấp
nước theo quy mô và nhu cầu phát triển, quy hoạch trong từng giai đoạn của
Hà Nội
 Được thành phố uỷ nhiệm Công ty có trách nhiệm tổ chức, phối hợp
với chính quyền địa phương và thành tra chuyên ngành bảo vệ nguồn nước
ngầm, hệ thống các công trình cấp nước.
 Quản lý và bảo toàn các nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm
vốn ngân sách cấp, vốn vay.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Lịch sử phát triển của Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội đã trải qua
hơn 100 năm. Quá trình hình thành và phát triển có thể sơ lược qua các giai
đoạn sau:
1. Giai đoạn 1894-1954
Đây là thời kỳ thực dân Pháp chiếm đóng nước ta, sở máy nước Hà Nội
được người Pháp xây dựng từ năm 1894. Nước sử dụng được khai thác từ
Lê Thanh Mai 3 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nước sông Hồng với nhà máy nước Yên Phụ phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của
bộ máy cai trị và quân đội Pháp đóng ở Hà Nội.
Đầu thế kỷ XX, Nhà máy chuyển từ khai thác nước mặt sang khai thác
nước ngầm với 5 nhà máy:
1. Nhà máy nước Ngô Sĩ Liên (1909)
2. Nhà máy nước Yên Phụ (1931)
3. Nhà máy nước Đồn Thuỷ (1939)
4. Nhà máy nước Bạch Mai (1944)
5. Nhà máy nước Gia Lâm (1953)
Tính đến tháng 10/1954 tổng số giếng khoan là 17, tổng công suất là
26000m3/ngày đêm. Hệ thống truyền dẫn và phân phối khoảng 80km. Dây
chuyền công nghệ chủ yếu là làm thoáng bằng mưa nhân tạo, bể lắng, bể lọc.

nước cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
Sau đại hội Đảng toàn quốc lần IV (1976) thủ đô Hà Nội bước vào giai
đoạn xây dựng và phát triển.
- Năm 1974 – 1977 cải tạo nhà máy nước Yên Phụ nâng công suất lên
40000m3/ngày đêm.
- Năm 1974 – 1978 mở rộng nhà máy nước Ngô Sĩ Liên, nâng công suất
lên 60000m3/ngày đêm.
- Năm 1978 – 1980 cải tạo mở rộng nhà máy nước Tương Mai tăng công
suất lên 40000m3/ngày đêm.
- Năm 1982-1985 cải tạo mở rộng nhà máy nước Hạ Đình, nâng công
suất lên 40000m3/ngày đêm.
Cùng thời gian này tiến hành xây dựng một số các trạm nước với công
suất khoảng 2000m3/ngày đêm/trạm để cấp nước cho các khu tập thể cao tầng
như Giảng Võ, Thành Công, Bách Khoa, Quỳnh Mai, Kim Giang, Kim Liên,
Trung Tự…đồng thời quản lý và tiếp nhận khai thác các trạm nước tư nhân
thuộc các cơ quan có hệ thống cấp nước riêng.
Lê Thanh Mai 5 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đáp ứng quy mô ngày càng phát triển của ngành nước và nhu cầu sử
dụng tháng 9/1978 UBND thành phố Hà Nội đã có quyết định thành lập Công
ty cấp nước Hà Nội trực thuộc sở công trình đô thị Hà Nội nay là sở giao
thông công chính Hà Nội điều hành và quản lý.
Tính đến hết năm 1984 toàn thành phố có 14 nhà máy nước lớn nhỏ với
93 giếng khai thác công suất thiết kế khoảng 260000m3/ngày đêm nhưng thực
tế chỉ khai thác đến khoảng 210000m3/ngày đêm đủ cung cấp cho 940000
dân, hệ thống truyền dẫn và phân phối khoảng 300 km. Đội ngũ công nhân
viên lúc này là 1120 người. Tuy hệ thống cấp nước đã được trang bị hệ thống
cấp nước của Trung Quốc, Liên Xô, nhưng dây chuyền vẫn còn đơn giản, thủ
công. Vì vậy kết quả kinh doanh còn hạn chế. Do trải qua 2 cuộc chiến tranh
hệ thống cấp nước bị xuống cấp nghiêm trọng, nhiều khu vực không có nước

Lâm và Đông Anh được tách ra thành “Công ty kinh doanh nước sạch số 2”
với nhiệm vụ là cung cấp nước cho hai địa bàn trên.
Đây là thời kỳ Công ty phải tự chủ về tài chính, nhà nước không cấp vốn
đầu tư cho Công ty, để Công ty tự túc đầu tư, muốn cải tạo phát triển Công ty
phải đi vay vốn và trả lãi ngân hàng (Công ty cấp nước vay chính phủ Pháp
qua dự án SAUR: 5 năm ân hạn với số tiền 7,5 triệu Frăng với thời hạn 15
năm để xây dựng một chi nhánh thí điểm để quản lý khách hàng quận Hai Bà
Trưng 96-97). Vay ngân hàng thế giới 33,5 triệu USD và vốn cũ 186 tỷ đồng
thực hiện từ năm 1998 đến nay để xây dựng 2 nhà máy nước Cao Đỉnh, Nam
Dư với công suất 30000m3/ngày đêm phục vụ 60000 khách hàng và một phần
cải tạo chống thất thu.
Năm 2000-2002 Công ty vay của chính phủ Đan Mạch 5,84 triệu USD
với thời hạn 12 năm, ân hạn 2 năm để cải tạo hệ thống cấp nước Hà Nội bằng
công nghệ không đào.
Như vậy tính đến nay Công ty đã hết giai đoạn ân hạn với các dự án vay
chính phủ Pháp, Đan Mạch và đã phải bắt đầu trả lãi vay.
Lê Thanh Mai 7 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
1. Kết quả hoạt động sản xuất
Năm 2005, với việc hoàn thành giai đoạn một nhà máy nước Nam Dư và
đưa nhà máy vào hoạt động đủ công suất từ tháng 3/2005, sản lượng nước
khai thác tăng bình quân 10000m3/ngày đêm. Nhà máy nước Cáo Đỉnh đã đưa
một phần của giai đoạn II (3 giếng, sử dụng khu xử lý giai đoạn I) nâng công
suất nhà máy tăng bình quân 10000m3/ngày đêm. Tính đến cuối năm 2005
công ty đã có 192 giếng khai thác nước của 10 nhà máy và 7 trạm cục bộ
chuyên sản xuất nước, công suất bình quân đạt 430000 đến 450000 m3/ngày
đêm. Sản lượng nước năm 2005 đạt 156.175.000 m3, đạt 104,04% so với kế
hoạch năm, hầu hết các nhà máy đều hoàn thành và vượt kế hoạch được giao.

triệu, tăng 101.121 triệu so với năm 2004, tương ứng với tốc độ tăng là 44%.
Điều này chứng tỏ sản lượng nước tiêu thụ ngày càng lớn, một phần do nhu
cầu sử dụng nước vào mục đích sinh hoạt và kinh doanh cao, mặt khác Công
ty kinh doanh nước sạch Hà Nội không ngừng mở rộng sản xuất để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng.
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2003 – 2005
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm Chênh lệch 2004/2003 Chênh lệch 2005/2004
Lượng % Lượng %
Tổng doanh thu 211.855 229.861 330.982 18.006 8,5 101121 44
Lợi nhuận sau
thuế
12.167 15.035 14.788 2.868 23,57 -247 -1,64
Nộp ngân sách 24.914 28.307 56.335 3.393 13,62 28.028 99
Thu nhập bình 17,833 22,853 33,322 5,02 28,15 10,469 45,81
Lê Thanh Mai 9 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quân năm
Tổng vốn kinh
doanh
873.717 1.043.192 1.132.506 169.475 19,4 89.314 8,56
Vốn cố định 588.655 735.129 779.715 146.474 24,88 44.586 6,07
Vốn lưu động 285.062 308.063 352.791 23.001 8,07 44.728 14,52
Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ
Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế lại có chiều hướng giảm. Năm 2004
lợi nhuận sau thuế đạt 15.035 triệu, tăng 2.868 triệu so với năm 2003, tương
ứng với tốc độ tăng 23,57%. Năm 2005 tổng lợi nhuận sau thuế đạt 14.788
triệu, giảm 247 triệu so với năm 2004, tương ứng với tốc độ giảm 1,64%. Điều
này tỏ ra mâu thuẫn khi tổng doanh thu tăng với tốc độ 44% trong khi đó lợi
nhuận sau thuế lại giảm 1,64% trong năm 2005. Nguyên nhân do tổng doanh

xuất (m3)
139.700.000 182.000.000 156.175.000 42.300.000 30,28 -25.825.000 -14,19
Tổng thu tiền
nước
196.740 228.159 319.282 31.419 15,97 91.123 39,94
Tỷ lệ nước thu
tiền (%)
43,04 45,61 63,1 2,57 5,97 17,49 38,35
Doanh thu tiêu
thụ nước
168.906 196.331 267.885 27.425 16,24 71.554 36,45
Nguồn: Phòng kinh doanh
Theo bảng trên ta thấy năm 2004 tổng sản lượng nước sản xuất là
182.000.000 m3, tăng 42.300.000 m3 so với năm 2003, tương ứng với tốc độ
tăng 30,28%. Đây là sự cố gắng lớn của công ty trong việc đầu tư nâng cao
công suất sản xuất phục vụ nhu cầu thành phố. Tuy nhiên năm 2005 sản lượng
nước sản xuất giảm 25.825.000 m3, nguyên nhân do các bể giếng nước ngầm
suy giảm cả về số lượng, chất lượng không đủ để đáp ứng đủ nhu cầu sản
xuất.
Công tác ghi thu tiền nước được công ty tổ chức quản lý chặt chẽ hơn,
thể hiện ở tổng thu tiền nước bình quân tăng. Năm 2004 tăng 31.419 triệu
đồng so với năm 2003, số tăng tương đối là 15,97%. Năm 2005 tốc độ tăng so
với năm 2004 là 39,94%. Từ đó làm cho tỷ lệ thu tiền nước năm 2005 đạt
63,1% tăng 38,35% so với năm 2004 làm cho doanh thu tăng lên 36,45% so
với năm 2004.
Lê Thanh Mai 11 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY KINH DOANH NƯỚC SẠCH HÀ NỘI.
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH

Trạm bơm sẽ thực hiện nốt công đoạn bơm nước sạch vào hệ thống cung
cấp nước thành phố qua mạng ống truyền dẫn- mạng phân phối- mạng dịch vụ
đến khách hàng.
Lê Thanh Mai 12 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1: Quy trình xử lý nước sạch
Nguồn: Phòng kỹ thuật
b. Các hoạt động kinh doanh khác
Ngoài việc sản xuất thành phẩm chính là “nước sạch”, Công ty còn có
hoạt động xây lắp các đường ống truyền dẫn, hệ thống cấp nước cho các khu
công nghiệp, khu đô thị, nâng cấp cải tạo các đường ống truyền dẫn và thực
hiện một số dịch vụ về cấp thoát nước cho khách hàng có yêu cầu.
2. Đặc điểm về khách hàng
Tổng số khách hàng của Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội tính đến
ngày 31/12/2005 là trên 260.000 khách hàng. Trong đó:
- Số khách hàng tư nhân là 254.573 khách hàng chiếm tỷ lệ trên 98%
- Số khách hàng là cơ quan bệnh viện, trường học là 4.739 khách hàng
chiếm tỷ lệ khoảng 1,82%.
- Số khách hàng kinh doanh dịch vụ và người nước ngoài khoảng 664
khách hàng chiếm tỷ lệ khoảng 0,26%.
- Số khách hàng có đồng hồ là 213.113 khách hàng chiếm tỷ lệ 87.26%.
Lê Thanh Mai 13 Công nghiệp 44A
Dàn
khử sắt
(bể
lắng)
Trạm
bơm
(giếng)
Bể lọc

Khối Số lượng cán bộ công nhân viên (người)
Văn phòng 303
Nhà máy 431
Xí nghiệp kinh doanh 746
Xí nghiệp phụ trợ 280
Nguồn: Phòng tổ chức đào tạo
Bảng 5: Trình độ lao động của công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội
Trình độ Số người Tỷ lệ (%)
Đại học và trên đại học 280 16,75
Cao đẳng 481 28,77
Trung cấp 119 7,12
Trình độ phổ thông 792 47,36
Tổng 1672 100
Nguồn: Phòng tổ chức đào tạo
Lê Thanh Mai 14 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 6: Trình độ tay nghề công nhân của Công ty
Bậc thợ Số công nhân Tỷ lệ %
Công nhân bậc 1 36 4,55
Công nhân bậc 2 26 3,28
Công nhân bậc 3 63 7,95
Công nhân bậc 4 76 9,6
Công nhân bậc 5 213 26,89
Công nhân bậc 6 368 46,46
Công nhân bậc 7 10 1,27
Tổng số công nhân 792 100
Nguồn: Phòng tổ chức đào tạo
Qua bảng số liệu trên ta thấy trình độ công nhân của Công ty tương đối cao.
Công nhân bậc 6 và 7 phản ánh trình độ tay nghề cao cũng như thâm niên làm
việc lâu năm. Điều này chứng tỏ đội ngũ công nhân không ngừng phấn đấu

có nước hoặc cấp nước không liên tục, việc cấp nước không đáp ứng nhu cầu
hiện tại chưa nói đến phục vụ cho việc quy hoạch phát triển của Thành phố
trong tương lai.
Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, cải tạo, mở rộng, cho đến nay Công
ty hiện đang khai thác 192 giếng nước ngầm, quản lý 10 nhà máy và 7 trạm
sản xuất nhỏ cục bộ, tổng công suất nước thương phẩm từ 430000 đến 450000
m3/ngày đêm. Với sự phát triển kinh tế, xã hội nhanh chóng của Thủ đô trong
thời gian qua. Các nhà máy và trạm sản xuất nước luôn ở trong tình trạng phải
vận hành hết công suất (trung bình đạt khoảng 94% công suất thiết kế). Công
nghệ xử lý nước chủ yết là khử sắt và manggan theo một quy trình thống nhất.
Mạng lưới đường ống cấp nước Hà Nội đã được cải thiện từ năm 1985
với chương trình cấp nước Hà Nội bằng nguồn viện trợ của chính phủ Phần
Lan. Hệ thống truyền dẫn và phân phối nước 90-800 mm dài 678 km được
chia thành 2 loại chính: mạng truyền dẫn và phân phối dài 120 km được lắp
đặt trước năm 1985 (trong đó có những tuyến được xây dựng từ thời Pháp
thuộc. Những hệ thống cấp nước này tuy đã phủ được gần 90% diện tích đất
của 7 quận nội thành và 10% khu vực ngoại thành với tiêu chuẩn cấp nước đạt
130 – 140 lít/người/ngày, nhưng phân bố không đều vì hiện hệ thống cấp nước
vẫn đang trong quá trình cải tạo và nâng cấp.
Lê Thanh Mai 16 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Đặc điểm về vốn
Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội là doanh nghiệp Kinh tế quốc
doanh chịu sự quản lý của nhà nước, trực tiếp là sở giao thông công chính Hà
Nội. Vì vậy vốn của Công ty được hình thành từ các nguồn sau:
+ Ngân sách nhà nước cấp:
- Giai đoạn 1985 – 1996 Hà Nội được chính phủ Phần Lan viện trợ 81
triệu USD, vốn đối ứng của Việt Nam là 147.232 triệu đồng
- Các năm sau ngân sách vẫn cấp một phần để phát triển cấp nước ở các
khu xóm lao động bằng nguồn ngân sách sự nghiệp và từ nguồn chi phí thoát

305.837.351.152 391.659.007.084 85.821.655.932 28,06
Vốn vay (đ)
652.910.420.875 670.417.950.487 17.507.529.612 2,68
Vốn vay ngắn
hạn (đ)
304.699.511.699 357.720.219.665 53.020.707.966 17,4
Vốn vay dài
hạn (đ)
384.210.909.176 312.697.730.822 -71.513.178.354 -18,61
Nguồn: phòng tài chính – tài vụ
Qua bảng 4 ta thấy tổng nguồn vốn năm 2005 tăng lên so với năm 2004,
điều này chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng mở rộng sản xuất, quy mô doanh
nghiệp ngày càng lớn. Nguồn vốn tăng là do:
- Vốn chủ sở hữu năm 2005 tăng lên 82.845629.896 đồng so với năm
2004 tương ứng với tốc độ tăng 21,85%. Trong đó vốn chủ sở hữu năm 2005
tăng 85.821.655.932 đồng, tương ứng với tốc tộ tăng 28,06%. Điều này là một
tín hiệu đáng mừng do Công ty ngày càng tự chủ hơn về tài chính.
- Vốn vay năm 2005 tăng lên 17.507.529.612đ tương ứng với tốc độ
tăng 2,68%. Trong đó nguồn vốn vay ngắn hạn năm 2005 tăng
53.020.707.966% so với năm 2004 tương ứng với tốc độ tăng 17,4%. Còn
nguồn vốn vay dài hạn năm 2005 giảm đi 71.513.178.354đ so với năm 2004
tương ứng với tốc độ giảm 18,61%. Điều này chứng tỏ trong năm 2005 doanh
nghiệp không vay them nguồn vốn dài hạn mà đã thanh toán một phần nguồn
vốn vay đến hạn trả. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn huy động nguồn vốn vay
ngắn hạn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lê Thanh Mai 18 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội là một Công ty lớn, khối lượng
công việc nhiều, sản lượng nước hàng năm rất lớn. Toàn bộ cơ cấu quản lý và

Phó giám
đốc sản
xuất
Phó giám
đốc kỹ
thuật
Phó giám
đốc phụ
trợ
Phòng kiểm
tra chất lư
ợng
Phòng kỹ
thuật
Phòng
HNH
chính
10 nhà máy
nước
1. yên phụ
2. Ngô sĩ liên
3.lương yên
4.mai dịch
5.pháp vân
6.tương mai
7.ngọc hà
8.hạ đình
9.cáo đỉnh
10. NAM D
xí nghiệp

Phòng kinh
doanh
Phòng thanh
tra
BQL dự án công
trình cấp nước
xí nghiệp vật tư
BQL D N 1 A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phòng tổ chức đào tạo: giúp giám đốc tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo
(phát triển nguồn nhân lực) đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty, tuyển
dụng nhân sự. Thực hiện chính sách chế độ đối với người lao động như nâng
bậc, nâng lương, chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi trả hưu trí. Nghiên
cứu đề xuất tổ chức bộ máy của Công ty cho phù hợp với từng giai đoạn.
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Giúp giám đốc đề xuất các chương trình kế
hoạch của Công ty và theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch đó, đồng thời
theo dõi các dự án đầu tư vốn trong và ngoài nước (trừ dự án 1A). Thanh toán
tiền lương trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành của các xí nghiệp, nhà
máy. Lập các báo cáo thống kê tổng hợp.
- Phòng kế toán – tài vụ: Giúp giám đốc trong công tác kinh doanh quản
lý tài chính, tổ chức bộ máy kế toán thống kê của Công ty. Tổ chức quản lý
các loại tiền vốn, vật tư, tài sản của Công ty. Đảm bảo nguồn tài chính và công
tác thanh toán cho cán bộ công nhân viên của Công ty cũng như các hoạt động
khác của Công ty. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phí khác cho nhà
nước.
- Phòng kinh doanh: Quản lý khách hàng sử dụng nước thông qua các xí
nghiệp kinh doanh nước sạch quận huyện, ký hợp đồng sử dụng nước, lập hoá
đơn thu tiền nước. Chịu trách nhiệm về tin học trong toàn bộ Công ty.
- Phòng thanh tra: Đảm bảo kiểm tra, phòng hộ lao động cho công nhân
viên. Kiểm tra, phát hiện xử lý các trường hợp đục đường ống trái phép. Giải

+ Theo dõi công nợ với khách hàng, phát hiện việc sử dụng sai mục đích,
các hành vi đục đường ống trái phép. Quản lý và vận hành các trạm bơm tăng
áp, trạm sản xuất nước nhỏ cục bộ trên địa bàn quản lý.
+ Quản lý và vận hành mạng lưới đường ống cấp nước bao gồm mạng
truyền dẫn mạng phân phối mạng dịch vụ.
+ Bảo dưỡng sửa chữa kịp thời hệ thống đường ống khi có sự cố.
Lê Thanh Mai 22 Công nghiệp 44A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
d. Khối các xí nghiệp phụ trợ
+ Xí nghiệp cơ điện vận tải: là xí nghiệp thành viên của Công ty có
nhiệm vụ
- Lắp đặt, thay thế, bảo dưỡng, sửa chữa lớn máy móc thiết bị của nhà
máy nước, trạm sản xuất cục bộ.
- Quản lý khai thác các phương tiện cơ giới (ôtô, động cơ, máy nổ, máy
xây dựng) của Công ty phục vụ sản xuất trong toàn Công ty.
- Cung cấp nước bằng xe téc cho khách hàng có nhu cầu.
+ Xí nghiệp xây lắp: nhiệm vụ của xí nghiệp thành viên này gồm
- Chuyên thi công lắp đặt các đường ống phân phối, tuyến ống dịch vụ,
lắp đặt máy nước mới cho các hộ tiêu thụ nước.
- Thi công sửa chữa quy mô vừa và nhỏ các trạm sản xuất nước bao gồm
phần công nghệ và phần xây dựng.
+ Xí nghiệp tư vấn thiết kế: chuyên tiến hành các kế hoạch khảo sát
nguồn nước, thiết kế các đường ống truyền dẫn, tư vấn xây dựng các nhà máy
nước.
+ Xí nghiệp vật tư: sản xuất các loại nguyên vật liệu cho sản xuất nước
sạch và nguyên vật liệu cho lắp đặt đường ống.
+ Xưởng đồng hồ: Chế tạo các đồng hồ đo nước phục vụ cho công tác lắp
đặt đường ống truyền dẫn.
II. TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY KINH DOANH
NƯỚC SẠCH HÀ NỘI.

Về cơ cấu tài sản, tài sản cố định chiếm khoảng 70%, còn tài sản lưu
động chiếm khoảng 30%. Sự tăng giảm tài sản cố định và tài sản lưu động
không đồng đều. Năm 2004 tỷ lệ phần trăm tài sản lưu động so với tổng tài
sản giảm từ 31,47% xuống còn 28,8%, song năm 2005 lại tăng lên 31,35%.
Tuy nhiên giá trị tài sản lưu động vẫn tăng đều theo các năm, điều này là do
tuỳ từng hoàn cảnh kinh doanh mà doanh nghiệp có cơ cấu phù hợp, mà vẫn
đảm bảo chỉ số tài chính hiệu quả. Chẳng hạn năm 2004 tài sản cố định tăng
135017 triệu đồng so với năm 2003, do vậy mà một phần vốn lưu động tài trợ
cho bên tài sản cố định.
Tài sản lưu động chiếm khoảng 30% so với tổng tài sản là tương đối
thấp, tuy nhiên doanh nghiệp cung cấp sản phẩm nước và dịch vụ lắp đặt thì
việc bố trí cơ cấu tài sản như hiện nay là hợp lý.
2. Tài sản cố định.
Tài sản cố định thông thường gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố
định vô hình.
Lê Thanh Mai 25 Công nghiệp 44A

Trích đoạn Chỳ trọng vấn đề phõn tớch tài chớnh Quản lý khỏch hàng và làm tốt cụng tỏc ghi thu tiền nước Tăng cường nhiều nguồn nước và nõng cao chất lượng nước sạch Hỗ trợ nguồn vốn với lói suất tớn dụng ưu đói
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status