Cải tiến một số quy trình trong hệ thống quản trị chất lượng ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng vĩnh phúc - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BXD Bộ Xây Dựng
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
HĐKH Hội đồng khoa học
HĐQT Hội đồng quản trị
KHKT Kế hoạch kỹ thuật
NSNN Ngân sách nhà nước
P.CTịch Phó chủ tịch
P.GĐốc Phó giám đốc
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
Nguyễn Thị Thu Hà 1 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá về kinh tế, cạnh tranh trên thị trường
ngày càng trở nên quyết liệt, chất lượng sản phẩm, sự hợp lý về giá cả và dịch
vụ thuận tiện... sẽ là những yếu tố quyết định sự thành bại của các Công ty
cũng như của các quốc gia trên thị trường thế giới.
Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước công nghiệp trên thế giới đã
chứng minh một thực tế là: Chất lượng sản phẩm cao luôn luôn dẫn đến hai hệ
quả tự nhiên và song hành với nhau là giảm chi phí, nâng cao năng suất lao
động và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các khách hàng, các nhà đầu tư ngày càng có nhiều am hiểu sâu sắc về
hàng hóa vì vậy họ luôn mong muốn và tìm kiếm những sản phẩm có chất
lượng cao, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của họ. Chất lượng của sản phẩm chính
là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến uy tín, hình ảnh của doanh
nghiệp trong lòng khách hàng, đối tác làm ăn, chủ đầu tư... Muốn có được
những sản phẩm thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu của khách hàng thì doanh
nghiệp cần có hệ thống quản trị chất lượng hiệu quả, linh động trong môi

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY
DỰNG VĨNH PHÚC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY
DỰNG
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP
TƯ VẤN XÂY DỰNG VĨNH PHÚC
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Vĩnh Phúc.
- Tên giao dịch: Như trên
- Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
- Số đăng ký kinh doanh: 1903000130
- Địa chỉ: 177 phố Mê Linh - Thị xã Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc
- Tài khoản Ngân hàng:
+ Số hiệu tài khoản hiện hành: 710 A00024 VNĐ
+ Số hiệu tài khoản mới: 102010000245973
- Mã số thuế: 2500154516
- Điện thoại: 0211844939
- Fax : 0211844939
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng.
+ Quy hoạch chi tiết các chức năng đô thị và các cụm dân cư nông thôn.
+ Lập tổng dự toán và dự toán công trình xây dựng; Xây dựng thực
nghiệm các công việc thuộc đề tài nghiên cứu do Công ty thực hiện.
+ Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, thiết kế tổng mặt bằng xây
dựng công trình.
Nguyễn Thị Thu Hà 4 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Tư vấn giám sát công trình dân dụng, giao thông, cấp thoát nước.
+ Thẩm tra thiết kế kỹ thuật - thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng.

nhà nước lớn mạnh.
Tuy mới được thành lập từ năm 1997, song khối lượng công việc mà
Công ty đã hoàn thành là khá lớn, trong đó có nhiều công trình trọng điểm của
tỉnh Vĩnh Phúc và một số tỉnh khác như:
Quy hoạch khu công nghiệp Lai Sơn - thị xã Vĩnh Yên, quy hoạch chi
tiết kỹ thuật vùng giao thông huyện Bắc Sơn - Lạng Sơn, giám sát kỹ thuật
các công trình xây dựng của Bộ công an - Bộ công nghiệp - Bộ năng lượng -
Bộ văn hoá; thiết kế kỹ thuật Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.v.v.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
Tư vấn là những con người, tổ chức đầu tiên quyết định chất lượng các
khâu lập dự án đầu tư và xây dựng, quyết định đúng sai, có lợi hay không có
lợi trong việc tạo lập nên công trình; Tư vấn là người khảo sát, tính toán thiết
kế mọi công trình đảm bảo kinh tế hay không kinh tế, an toàn hay không an
toàn, chất lượng hay kém chất lượng. Theo quy định của Nghị định số
16/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2005 quy định nhiệm vụ của tổ chức tư
vấn quản lý dự án như sau:
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng để chủ đầu tư
phê duyệt
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình nếu đủ điều
kiện năng lực
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp đồng đã ký kết, tư vấn
quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính
chính xác, hợp lý của giá trị thanh toán
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và
vệ sinh môi trường của dự án
- Nghiệm thu bàn giao công trình
Nguyễn Thị Thu Hà 6 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, lập báo cáo quyết toán khi

sát
Đội giám
sát
Xưởng hạ
tầng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Bộ phận quản lý gồm:
+ 1 chủ tịch HĐQT kiên Giám đốc điều hành: là người đại diện
pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và các cổ đông về
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:
+ Phó chủ tịch HĐQT: là người giúp việc cho chủ tịch HĐQT, chịu
trách nhiệm trước nhà nước và chủ tịch HĐQT về phần việc được chủ tịch
HĐQT phân công.
+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước chủ tịch HĐQT, tập thể cổ
đông và luật pháp nhà nước về lĩnh vực tài chính.
- Các phòng ban tham mưu giúp việc quản lý:
+ Phòng kế hoạch gồm: 5 người theo dõi hỗ trợ các phòng thực hiện
nhiệm vụ và hoàn thành kế hoạch với các mục tiêu cụ thể;Tổ chức quản lý
tổng hợp, công tác văn phòng như giao dịch, văn thư tiếp nhận, phục vụ tiếp
khách đến cơ quan giao dịch, chuẩn bị cho các cuộc họp; Nghiên cứu những
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và kiến nghị áp dụng để cải tiến, nâng cao chất
lượng sản phẩm,tạo ra những sản phẩm mới; Biên soạn các tiêu chuẩn, điều
kiện kỹ thuật cho các sản phẩm thuộc lĩnh vực tư vấn xây dựng; Nghiên cứu,
tổ chức lao động trong Công ty một cách hợp lý và có hiệu quả; Nghiên cứu,
phổ biếncác sáng kiến kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh trong Công ty nhằm
mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Phòng tài vụ gồm: 2 người làm chức năng hạch toán kinh tế của
Công ty, hướng dẫn kiểm tra các xưởng đội hạch toán phân chia theo quy chế
của Công ty, giải quyết các chế độ chính sách theo quy định hiện hành của
Nhà nước; Xác định các nguồn vốn, hạch toán các chi phí, giá thành.

nhận, 2 phó chủ tịch.
Nguyễn Thị Thu Hà 9 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.4. Kết quả và hiệu quả kinh doanh đạt được trong thời gian gần đây
(2000 – 2005)
Tuy mới được thành lập năm 1997 và thực hiện chuyển đổi từ doanh
nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần Công ty cổ phần Tư vấn xây
dựng Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều kết quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Số hạng mục công trình Công ty tham gia tư vấn thiết kế kỹ thuật, khảo
sát địa hình địa chất… đạt hơn 100 trong gần 10 năm hoạt động. Trong đó có
nhiều công trình trọng điểm của tỉnh như:
+ Thiết kế kỹ thuật trụ sở UBND huyện Tam Dương
+ Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật hạ tầng khu dân cư số 1 và số 2 thị xã
Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
+ Thiết kế kỹ thuật bến xe khách Vĩnh Phúc
+ Hoàn chỉnh quy hoạch và thiết kế kỹ thuật khu công sở tỉnh Vĩnh Phúc
Chúng ta có thể thấy rõ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty thông qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004 2005
1. Giá trị sản xuất
6124 6940 7817 8350 9010 8700
2. Doanh thu
2550 2900 3115 3900 4820 4721
3. Lợi nhuận sau thuế
627 615 731 742 819 817

đồng(tương ứng 3.46%). Mức tăng có xu hướng suy giảm nay có nhiều
nguyên nhân, một số nguyên nhân đáng chú ý là: Khối lượng công việc về
xây dựng của một tỉnh sau gần 10 năm tái lập đã giảm dần, môi trường cạnh
tranh ngày càng trở lên gay gắt do sự xuất hiện của các tổ chức tham gia tư
vấn xây dựng, giá cả chi phí vật tư xây dựng tăng, lạm phát…
Đầu năm 2005, Công ty tiến hành cổ phần hoá dẫn đến bộ máy quản lý
chưa được hoàn thiện, gây ra một vài xáo trộn trong công tác tổ chức và điều
hành sản xuất.
- Doanh thu và lợi nhuận cũng có xu hướng biến thiên theo giá trị sản
xuất. Như vậy, để hoạt động sản xuất tiếp tục phát triển Công ty cần phải tăng
chất lượng dịch vụ tư vấn của mình, đó là một trong những yếu tố hàng đầu
tạo lên lợi thế cạnh tranh cho Công ty.
- Đời sống của người lao động không ngừng được cải thiện, mức thu
nhập bình quân tăng lên hàng năm.
-Năm 2004 hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000
được Công ty đưa vào triển khai áp dụng thì chất lượng dịch vụ được nâng
cao hơn, số lượng sản phẩm bị sửa chữa trong Công ty giảm hẳn, hiện tượng
khiếu nại về chất lượng sản phẩm, công trình của Công ty so với trước giảm .
Công ty đã tạo được niềm tin và uy tín trong khách hàng và các chủ đầu tư:
Nguyễn Thị Thu Hà 12 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.3: Số lượng hợp đồn ký và sửa chữa
Năm HĐ ký trong năm HĐ phải sửa Tỷ lệ % sai hỏng
2002 337 24 7,12
2003 354 26 7,34
2004 400 27 6,8
2005 412 15 3,64
( Nguồn: phòng Kế hoạch kỹ thuật )
Căn cứ vào số hiện trạng bảng ta thấy nhìn chung tỷ lệ sản phẩm sai
hỏng ngày càng nhỏ dần năm 2002 và 2003 khi công ty chưa đưa vào triển

+ Các chính sách kinh tế: Chất lượng sản phẩm chịu tác động chặt chẽ
vào các chính sách kinh tế như chính sách và hướng đầu tư, chính sách phát
triển ngành, chủng loại sản phẩm; Chính sách thuế khoá, các quy định về việc
xuất nhập khẩu, các chính sách đối ngoại trong từng thời kỳ; Việc kế hoạch
hoá phát triển kinh tế cho phép xác định trình độ chất lượng và mức chất
lượng tối ưu, xác định cơ cấu mặt hàng cũng như việc xây dựng chiến lược
con người trong tổ chức phù hợp với đường lối phát triển chung.
+ Chính sách giá cả: Cho phép doanh nghiệp xác định đúng giá trị sản
phẩm của mình trên thương trường. Dựa vào hệ thống giá cả, doanh nghiệp có
thể xây dựng các chiến lược cạnh tranh và tìm mọi cách nâng cao chất lượng
sản phẩm mà không bị chèn ép về giá.
+ Chính sách đầu tư: Quyết định quy mô và hướng phát triển của sản
xuất. Dựa vào chính sách đầu tư, nhà sản xuất mới có kế hoạch đầu tư cho
công nghệ, cho huấn luyện, đào tạo, nâng cao, năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm.
1.2.1.2. Cơ chế, chính sách và điều kiện đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc
Sau gần 10 năm tái lập, tỉnh Vĩnh Phúc đã có những bước phát triển vượt
bậc về kinh tế - văn hoá - xã hội. Hiện nay Vĩnh Phúc là một trong mười tỉnh
thành có mức thu ngân sách lớn nhất cả nước.Với đà phát triển của mình đòi
hỏi các công trình xây dựng của tỉnh ngày càng có chất lượng cao hơn, để tỉnh
Nguyễn Thị Thu Hà 14 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
có một cơ sở vật chất khang trang hiện đại. Ngoài quy định chung, Sở xây
dựng và các cơ quan ban ngành có liên quan còn ban hành những quy định cụ
thể về tiêu chuẩn kỹ thuật riêng để phù hợp với điều kiện đất đai, tự nhiên…
của tỉnh. Công ty căn cứ vào những thuận lợi mà tỉnh Vĩnh Phúc tạo ra để xây
dựng một hệ thống quản trị chất lượng ngày càng hiệu quả.
1.2.1.3. Môi trường cạnh tranh
Hiện nay có khá nhiều tổ chức tư vấn đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc, trong đó nhiều tổ chức tư vấn xây dựng chỉ hoạt động danh nghĩa

cán bộ chất lượng của Công ty rất khó khăn trong việc tiếp cận với các máy
móc, công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác chuyên môn của mình. Điều
này làm hệ thống quản trị chất lượng của Công ty chưa đạt được hiệu quả như
mong muốn. Công ty mong muốn được tìm hiểu về các máy móc, dây chuyền
công nghệ hiện đại để đầu tư mua sắm hoặc chuyển giao công nghệ với các
đối tác, các trung tâm nghiên cứu khoa học…
Do khoa học - công nghệ của tỉnh nhà chưa phát triển như trên đã làm
hạn chế đến sự phát triển của Công ty và làm ảnh hưởng tới việc xây dựng
một hệ thống quản trị chất lượng khoa học hiện đại, làm cho một số mục tiêu
về chất lượng sản phẩm đề ra khó thực hiện nếu như thiếu sự hỗ trợ của máy
móc, dây chuyền công nghệ.
1.2.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Sản phẩm, thị trường
Đặc điểm của sản phẩm, thị trường sẽ là yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống
quản trị chất lượng, bởi đây là căn cứ xây dựng lên các quy trình quản lý chất
lượng, xây dựng các văn bản, tài liệu … quy định về đo lường chất lượng sản
phẩm đó. Mỗi sản phẩm, thị trường sẽ đòi hỏi một hệ thống quản trị chất
lượng phù hợp. Nhu cầu của thị trường thế nào? Những đòi hỏi về đặc trưng
kỹ thuật, điều kiện cung ứng về mặt chất lượng và số lượng ra sao?... Nghiên
cứu, nhận biết, nhạy cảm thường xuyên với thị trường để định hướng cho các
Nguyễn Thị Thu Hà 16 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chính sách chất lượng trong hiện tại và tương lai là một nhiệm vụ quan trọng
khi xây dựng những chiến lược phát triển sản xuất hướng vào thị trường.
Tư vấn thực chất là hoạt động triển khai công nghệ biến các kết quả
nghiên cứu khoa học, các nguyên lý công nghệ, các sáng chế… thành các giải
pháp hoàn thiện thực thi trong sản xuất đại trà. Không có tư vấn tri thức khoa
học chậm được ứng dụng đưa vào sản xuất, khoa học khó phát huy được vai
trò động lực của mình. Mặt khác, hoạt động tư vấn qua kiểm nghiệm trong
thực tiễn sẽ không ngừng bổ sung tri thức khoa học góp phần vào việc phát

6 Tiết kiệm tieu hao năng lượng, nhiên liệu
7 Mức gây ô nhiễm môi trường
8 Các quy phạm, tiêu chuẩn xây dựng hiện
hành
( Nguồn: phòng Kế hoạch kỹ thuật )
1.2.2.2. Nguồn nhân lực trong Công ty
Đối với lĩnh vực tư vấn nói chung và tư vấn xây dựng nói riêng thì
yếu tố con người có vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm và tạo ra
một sản phẩm (dịch vụ) tư vấn có chất lượng cao bởi đây là công việc đòi
hỏi có lượng chất xám lớn và bề dày kinh nghiệm làm việc. Trình độ
chuyên môn và ý thức kỷ luật, tinh thần lao động hiệp tác, của đội ngũ lao
động tác động trực tiếp đến khả năng có thể tự mình tạo dáng, tạo ra sản phẩm
kỹ thuật công nghệ với chất lượng ngày càng hoàn hảo hay không? Có làm
chủ được kỹ thuật công nghệ để sản xuất ra sản phẩm với chất lượng mà kỹ
thuật công nghệ đó quy định hay không? Có khả năng ổn định và nâng cao
dần chất lượng sản phẩm với chi phí kinh doanh chấp nhận được hay không?
Nhận thức được vai trò quan trọng của người lao động, Công ty đã
tạo mọi điều kiện để đội ngũ cán bộ nhân viên được nâng cao trình độ
nghiệp vụ, chuyên môn của mình.
Năm 1997 khi tách ra từ Công ty Tư vấn xây dựng Vĩnh Phú, đội
ngũ cán bộ của Công ty chỉ gồm hơn 20 người. Sau gần 10 năm thành
lập, đến nay Công ty đã tuyển dụng thêm cán bộ nâng số lượng lao động
của Công ty lên hơn 60 người (chưa kể lao động thuê ngoài). Số lượng
cán bộ nhân viên có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm trên 80% còn lại
là Trung cấp chuyên ngành xây dựng.
Nguyễn Thị Thu Hà 18 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.5: Trình độ cán bộ trong Công ty
STT Chuyên ngành Số lượng
1 Thạc sĩ 1

Nguyễn Thị Thu Hà 19 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tình hình tài chính của Công ty sẽ cho thấy khả năng huy động và
sử dụng các nguồn lực vào yêu cầu của sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử
dụng vốn... Công ty CP Tư vấn xây dựng được chính thức chuyển đổi từ
doanh nghiệp Nhà nước sang doanh nghiệp Cổ phần vào ngày 30/12/2004
nên nguồn vốn sản xuất của Công ty chủ yếu gồm hai nguồn chính:
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn bổ sung. Xem xét số liệu phản ánh
tình hình tài chính của Công ty qua mấy năm gần đây, ta thấy nhìn
chung các chỉ tiêu đều tăng.
Bảng 1.6: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính trong Công ty
Đơn vị: Nghìn đồng
ST
T
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
I Tổng tài sản 3216742 674152
6
881312
5
8910114
1 TSLĐ 1047216 151326
0
291333
1
3427613
2 TSCĐ 2169742 522826
6
589979
4
5482501

Năm 2004 so với năm 2003: Tổng tài sản tăng 2071599 nghìn đồng
tương đương tăng 30.73% là do TSLĐ tăng thêm 1400071 nghìn đồng làm
cho tổng tài sản tăng thêm 20.77%, TSCĐ tăng thêm 671528 nghìn đồng làm
cho tổng tài sản tăng thêm 9.96%. Tổng nguồn vốn tăng thêm 2071599 nghìn
đồng tương đương tăng 30.73% là do vốn chủ sở hữu tăng thêm 906480 nghìn
đồng làm cho tổng nguồn vốn tăng thêm 13.45%, nợ phảt trả tăng thêm
1165114 nghìn đồng làm cho tổng nguồn vốn tăng thêm 17.28%.
Năm 2005 so với năm 2004: Tổng tài sản tăng 96989 nghìn đồng tương
đương tăng 1.1% là do TSLĐ tăng thêm 514280 nghìn đồng làm cho tổng tài
sản tăng thêm 5.84%, TSCĐ giảm 417293 nghìn đồng làm cho tổng tài sản
tăng giảm 4.74%. Tổng nguồn vốn tăng thêm 96989 nghìn đồng tương đương
tăng 1.1% là do vốn chủ sở hữu tăng thêm 497782 nghìn đồng làm cho tổng
nguồn vốn tăng thêm 5.56%, nợ phảt trả giảm 400793 nghìn đồng làm cho
tổng nguồn vốn giảm 4.55%.
Hệ số nợ đo bằng tỷ số nợ phải trả và tổng nguồn vốn phản ánh khả
năng trả nợ của doanh nghiệp.Với loại hình doanh nghiệp tư vấn thì hệ số nợ
cần được duy trì ở mức thấp.Từ năm 2002 đến 2005 ta thấy hệ số nợ của
Công ty tương đối ổn định, tuy nhiên từ năm 2002 đến 2004 hệ số nợ đều tăng
đến năm 2005 hệ số nợ mới giảm. Năm 2003 hệ số nợ là 0.35 là do mức tăng
của nợ phải trả nhanh hơn mức tăng của tổng nguồn vốn. Năm 2004 hệ số nợ
tăng lên là 0.39 cũng với lý do trên. Đến năm 2005 hệ số nợ giảm xuống còn
0.35 phản ánh doanh nghiệp bắt đầu có khả năng tự chủ trong lĩnh vực kinh
doanh của mình, do Công ty đã có một số biên pháp giảm nợ, tăng vốn sở hữu
Nguyễn Thị Thu Hà 21 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
như: phát hành thêm cổ phiếu, kiểm soát chặt chẽ các nguồn vốn và chi phí
phát sinh…
Khả năng thanh toán hiện hành được đo bằng tỷ số vốn lưu động và nợ
ngắn hạn phản ánh các khoản nợ ngắn hạn được chi trả bằng vốn lưu động.
Năm 2002 hệ số thanh toán hiên hành là 1.63 đến năm 2003 và 2004 hệ số

xây dựng được hệ thống cơ sở - vật chất kỹ thuật khá đầy đủ trong các nhà
xưởng, văn phòng và các thiết bị máy móc kỹ thuật khác. Từ đó đến nay,
Công ty đã không ngừng nâng cấp và cải tiến hệ thống cơ sở vật chất của
mình. Năm 2000 Công ty đưa vào sử dụng toà nhà 5 tầng là trụ sở chính của
Công ty tại 177 phố Mê Linh - thị xã Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc, và một
xưởng thiết kế rộng 580 m .
Tại các phòng làm việc của Công ty đều được trang bị đầy đủ các thiết bị
cần thiết. Hiện nay 100% các thao tác nội nghiệp của khảo sát thiết kế địa
hình địa chất, thiết kế kỹ thuật thi công, thiết kế sơ bộ và dự toán… đều được
thực hiện trên hệ thống máy vi tính, các máy vi tính được kết nối mạng nội bộ
và kiểm soát chất lượng công việc thông qua máy chủ.
Bảng 1.7: Thiết bị văn phòng tại Công ty
STT Tên thiết bị Nước sản xuất Số lượng
1 Máy vi tính Nhật Bản 90
2 Máy Phôtôcopy Nhật Bản 3
3 Máy in Laze Nhật Bản 10
4 Máy in mầu Pháp 2
5 Máy chiếu hình Nhật Bản 3
6 Máy quay Camera Nhật Bản 1
( Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật )
Số lượng máy móc thiết bị dành cho công tác chuyên môn cũng khá
phong phú và đa dạng. Sự đầu tư này chứng tỏ Công ty CP tư vấn xây dựng
Vĩnh Phúc có đủ khả năng và điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ khảo sát,
thiết kế, lập dự toán tiền khả thi và khả thi, đầu tư xây dựng các công trình lớn
của tỉnh Vĩnh Phúc và liên kết với các địa phương lân cận đảm bảo tính kỹ
thuật, mỹ thuật, an toàn và kinh tế cho các công trình mà đơn vị tham gia. Đối
với các công tác khảo sát, giám sát thi công thì Công ty chú trọng đầu tư vào
Nguyễn Thị Thu Hà 23 QTKD Tổng hợp 44A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
các thiết bị kiểm định và thí nghiệm hiện trường để không ngừng nâng cao

Nguyễn Thị Thu Hà 25 QTKD Tổng hợp 44A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status