CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM-TẬP SAN CỦA CÂU LẠC BỘ CHẾ TẠO MÁY-CHẾ TẠO MÁY - Pdf 27

CHẾ TẠO MÁY TẬP SAN CỦA CÂU LẠC BỘ CHẾ TẠO MÁY
SỐ
Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-112003
11
1

1

Lời Tựa

Trường đại học Thủy sản trong những năm
gần đây dấy lên phong trào đổi mới phương
pháp giảng dạy theo hướng lấy sinh viên làm
trung tâm. Theo đó sinh viên được xem như là
chủ thể của mọi hoạt động học tập. Thêm vào
đó phong trào nghiên cứu khoa học cũng ngày
càng được coi trọng. Rải rác một vài khoa đã
thành lập câu lạc bộ chuyên ngành, tổ chức
các cuộc thi olimpic… nhằm dấy lên phòng


- Tổ chức các xêmina, thi olimpic.
- Khai thác, tìm kiếm tài liệu.
Trong đó xuất bản tập san chuyên ngành
chế tạo máy là công việc chủ đạo của câu lạc
bộ, nhằm giới thiệu những kết quả hoạt động
khoa học công nghệ nói chung và cơ khí nói
riêng trên cơ sở các báo, tạp chí trong nước và
trên thế giới. Bên cạnh đó tâïp san cũng sẽ giới
thiệu sách, trang web chuyên ngành, đăng các
bài viết về kiến thức chuyên ngành mà sinh
viên không thể có được từ chương trình chính
khóa, tiếng Anh chuyên ngành… Tập san sẽ
được lưu hành nội bộ trong khoa. Cố gắng 2
tháng ra mắt 1 tập san. Tuy đối tượng phục
chính là sinh viên, nhưng các thầy cô cũng có
thể tìm trong tập san này những thông tin bổ
ích cho nghề nghiệp. Tất cả các giáo viên,
sinh viên trong khoa đều có thể tham gia viết
bài.
Câu lạc bộ sẵn sàng tiếp nhận những ai
muốn trở thành thành viên của câu lạc bộ. Sẽ
có những chế độ ưu đãi “đặc biệt” cho từng
thành viên. Kính mời Quý thầy cô và các bạn
sinh viên tham gia. Xin liên lạc đến các thành
viên chủ chốt của câu lạc bộ, bộ môn Chế tạo
máy hoặc e-mail về đòa chỉ

Nhân dòp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt
Nam, thay mặt câu lạc bộ tôi xin bày tỏ lòng

Pro/E2000i miễn phí ñã ñược tổ chức từ giữa
giai ñoạn 1 của học kỳ này. Tham gia lớp học
có 6 sinh viên 42CT-1 và 42CT-2 ñã ñạt ñiểm
cao trong môn học Chế tạo máy 1. Lớp học
do thầy Nguyễn Văn Tường phụ trách. Dưới
hình thức giáo viên hướng dẫn sơ bộ, có tài
liệu sẵn, sinh viên tự thực hành. Chỉ qua 3
buổi học sinh viên ñã có thể vẽ ñược hầu hết
các chi tiết 3D trong sách Bài tâp vẽ kỹ thuật.
Sau 3 tuần gián ñoạn ñể thi, lớp học ñã ñược
tổ chức trở lại. Dự kiến lớp học sẽ kéo dài
ñến hết tháng 12.
- Lớp thực hành ño lường miễn phí dành
riêng cho sinh viên cơ khí khoá 41 dự kiễn sẽ
mở ngay sau khi sinh viên khoá này thi và
bảo vệ xong ñề tài. Ngoài việc thực hành trên
những dụng cụ cầm tay thông thường, sinh
viên sẽ ñược thực hành trên máy chiếu hình,
máy ño ñộ nhám bề mặt và một số dụng cụ
ño cao cấp khác. ðây là cơ hội học hỏi quý
báu không nên bỏ lỡ. Số lượng ñăng ký có
hạn, các bạn sinh viên khoá 41 phải nhanh
chân lên.
- Dưới sự chỉ ñạo của giáo viên chủ
nhiệm, chi ñoàn sinh viên các lớp 42CT-1 và
42CT-2 ñang ráo riết làm báo tường kỷ niệm
ngày Nhà giáo Việt Nam 20 –11. Hầu hết các
sinh viên của hai lớp này ñều tham gia viết
bài. Tuy nhiên ña số các bài viết ñược thực
hiện dưới dạng sưu tầm. Một số sinh viên

bầu xoay, sau ñó thong thả kéo máy gieo lúa tự
ñộng trên ruộng, lúa giống tuần tự rơi ñều trên
khắp ruộng, giảm ñáng kể sức lao ñộng. ðề tài
trên ñã ñược Hiệp hội Nhựa TP Hồ Chí Minh
trao giải ñặc biệt tại Hội thi sáng tạo khoa học kỹ
thuật TP Hồ Chí Minh tháng 5-2003, và ñoạt
HCV trong Hội chợ triển lãm nông nghiệp Việt
Nam. Hiện Hiệp hội Nhựa TP Hồ Chí Minh ñang
bảo trợ cho Công ty sản xuất hơn 30.000 máy
phục vụ trong nước.
(Theo báo Lao ðộng)
Chế tạo thành công máy ñốt rác y tế

Thiết bị này có tên ðR.01.300, do kỹ sư
Trương Văn Lưu, chủ cơ sở sửa chữa cơ khí
Cao Lãnh (ðồng Tháp) thiết kế, chế tạo. Máy có
công suất 300 kg/ngày với giá 150 triệu
ñồng/cái, rẻ gấp 10 lần so với máy ngoại nhập,
TIN TỨC - SỰ KIỆN3

Phùng Quy Bình

ñồng thời khói thải ra rất ít và hoàn toàn vô
hại.
Nét ñặc biệt của máy là ñược thiết kế ba
buồng, cấu tạo bằng thép dày 6 mm, ñược
cách nhiệt bằng gạch, xi măng chịu nhiệt ñộ

tới 1.880 tỷ ñồng, do Tổng công ty Thép làm
chủ ñầu tư, cùng với sự hỗ trợ của các ngân
hàng thương mại trong nước dưới hình thức
hợp vốn cho vay.
Nhà thầu tư vấn kỹ thuật ñược chọn
là CT Austrplan (Cộng hòa Áo) và nhà thầu
tư vấn trong nước là liên doanh Infiseo (Bộ
Công nghiệp) - Nagecco (Bộ Xây dựng). Dự
kiến vào năm 2004, nhà máy sẽ chính thức ñi
vào hoạt ñộng và sẽ tiếp tục ñầu tư mở rộng,
nâng công suất lên 450 nghìn tấn/năm vào
năm 2006.
(Theo Tuổi Trẻ,Thời Báo Kinh Tế Việt Nam)
Hạ thuỷ tàu chở container trọng tải
14.000 tấn
Việt Nam ñã ñóng ñược tàu chở container
trọng tải 14.000 tấn.
Nhà máy ñóng tàu Hạ Long (Tổng Công ty
Công nghiệp tàu thủy Việt Nam) vừa hạ thủy an
toàn tàu chở container 1016 TEU mang tên
VINASHIN MARINER trọng tải 14.000 tấn.
ðây là
tàu có trọng
tải lớn nhất,
hiện ñại
nhất ñược
ñóng mới
lần ñầu tiên
ở Việt Nam,
với vốn ñầu

Bình ñã ứng dụng
nguyên lý "cường ñộ
dòng ñiện tỷ lệ thuận với lượng nước có trong
vật liệu" ñể tìm ra mối liên hệ giữa các thông số
về dòng ñiện và ñộ ẩm của vật liệu. Anh ñã lắp
ráp và thử nghiệm thành công chiếc máy dùng
ñể ño ñộ ẩm của bột sò, nhờ việc ño dòng ñiện
chạy qua các mẫu bột.
TIN TỨC - SỰ KIỆN4

Chiếc máy có tên là BHN135. Nó giúp giải
quyết bài toán kiểm tra ñộ ẩm của các hỗn
hợp vật liệu vô cơ, vốn vẫn phải thực hiện
trong phòng thí nghiệm. Giá máy tối ña chỉ là
200.000 ñồng/chiếc, trong khi máy nhập
ngoại có giá dao ñộng từ 3 ñến 4 triệu
ñồng/máy.
(Theo Tuổi Trẻ)
Việt Nam chế tạo máy bay siêu nhẹ
Văn phòng Chính phủ vừa có thông báo
kết luận của Thủ tướng Phan Văn Khải ñồng
ý giao cho Hội Cơ học Việt Nam chủ trì tổ
chức chế tạo thử một máy bay cánh quạt loại
nhỏ hai chỗ ngồi.
ðược biết, nền công nghiệp sản xuất máy
bay siêu nhẹ trên thế giới ñã ñược hình thành
và phát triển cách ñây khoảng một thế kỷ,

Trường ñại học kỹ thuật của Canada vừa
giới thiệu hai ngành học chính là cơ khí máy
bay và cơ khí. Sinh viên theo học còn có cơ
hội tiếp cận với môi trường làm việc kỹ thuật
cao, phù hợp với chuyên ngành ñào tạo.
Học cơ khí máy bay tại Viện công nghệ
British Columbia :
ðiều kiện: học sinh phải tốt nghiệp PTTH,
tiếng Anh TOEFL 550 ñiểm, ñiểm học bạ môn
toán, lý từ 7,0 trở lên. Nếu không ñạt trình ñộ
tiếng Anh sẽ phải học một khoá dự bị khoảng 16
tuần trước khi chính thức nhập học. Chi phí
khoá học này là 1.800 USD. 2 năm ñầu (không
nghỉ hè) sinh viên sẽ học về lý thuyết, kỹ thuật
bằng tiếng Anh. Chi phí học tập khoảng 15.000
USD/ năm. 3 năm còn lại sinh viên vừa ñi làm
ñể nâng cao tay nghề. Lương 18.000 USD/
năm.
Tiến sĩ chuyên ngành cơ khí - hệ tiếng Pháp :

ðiều kiện: học viên phải tốt nghiệp cao học
ñúng chuyên ngành, trình ñộ tiếng Anh và Pháp
tốt ñể nghe giảng trực tiếp. Khi trúng tuyển học
viên ñược miễn toàn bộ học phí; chi phí ăn, ở tự
túc khoảng từ 7.000 -10.000 USD/năm.
Liên hệ: Văn phòng khuyến khích và hỗ trợ
phát triển giáo dục quốc tế, 53E Phan Phù Tiên,
Hà Nội; ðT: 7340145.
Theo báo Sài gòn tiếp thị
Chế tạo máy phát tia laser hỗ trợ cai

tảng, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH,
HÐH ñất nước. Thực trạng hiện nay của ngành
lại bất cập trước vai trò ñó. Phó Giáo sư, Tiến sĩ
khoa học Nguyễn Tất Tiến nêu bốn ñề xuất ñể
phát triển ngành cơ khí của ñất nước trong
những năm tới.
Thứ nhất, về tổ chức mạng lưới sản xuất
cơ khí. Hiện nay mạng lưới cơ khí nước ta ñược
tổ chức theo kiểu phân tán, cát cứ, thiếu sự chỉ
ñạo, ñiều phối tập trung, ñồng bộ từ phía Nhà
nước, bởi vậy sức mạnh bị chia nhỏ, không ñủ
lực ñể làm những việc lớn, tổng vốn ñầu tư ñã
không nhiều nhưng hiệu quả ñầu tư lại thấp. Mỗi
bộ, ngành hầu như ñều có cơ sở sản xuất cơ
khí riêng của mình, từ các tổng công ty như:
Tổng công ty cơ khí xây dựng (Bộ Xây dựng),
Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải (Bộ Giao
thông vận tải) cho ñến các nhà máy cơ khí
chuyên ngành trực thuộc. Lẽ ñương nhiên với
cách tổ chức như vậy thì mỗi bộ, ngành ñều
muốn ñược ñầu tư ñể có trong tay mình một mô
hình sản xuất khép kín từ A ñến Z nhằm chủ
ñộng trong sản xuất, kinh doanh chứ chưa tính
ñến những yếu tố hạn chế. Ngân sách Nhà
nước chỉ có hạn mà lại phải chia sẻ cho nhiều
ngành, trong khi các thiết bị cơ khí lại ñắt tiền,
nên rốt cuộc không mấy nơi có ñược những hệ
thống trang thiết bị ñồng bộ, hoàn chỉnh, chất
lượng cao mà số ñông là ñi mua các máy móc
ñơn lẻ rẻ tiền, lạc hậu, vừa không ñáp ứng ñược

trường cần nhanh chóng loại bỏ hình thức tổ
chức xí nghiệp theo mô hình khép kín từ A ñến
Z mà nên tăng cường phân công hợp tác,
chuyên môn hóa ñể có thể tận dụng thế mạnh
của từng ñơn vị sản xuất, tận dụng tối ña năng
lực thiết bị và có ñiều kiện ñi sâu cải tiến công
nghệ, nâng cao hiệu quả ñầu tư của toàn ngành
cơ khí. Thí dụ, có thể xây dựng nhà máy chuyên
tạo phôi, rèn, ép cho các ñối tượng thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau chế tạo máy công cụ, cơ khí
giao thông vận tải, chế tạo thiết bị ñiện, chế tạo
máy ñộng lực; nhà máy chuyên chế tạo khuôn
mẫu cho sản xuất rèn dập, cho ngành nhựa.
Muốn làm ñược những việc kể trên thì
cần có sự chỉ ñạo tập trung ở tầm vĩ mô của Bộ
Công nghiệp cùng các bộ, ngành liên quan dựa
trên quy hoạch phát triển tổng thể của toàn
ngành. Ðể giúp bộ phận chỉ ñạo ñưa ra ñược
những quyết sách ñúng ñắn, trong từng hạng
mục công việc cụ thể nên tranh thủ ý kiến của
hội ñồng tư vấn gồm các nhà khoa học và
doanh nhân am hiểu về lĩnh vực ñó.
Thứ hai, ñẩy mạnh ứng dụng các công
nghệ tiên tiến. Ðã từ lâu ở các nước công
nghiệp phát triển, hệ thống phần mềm công
nghiệp vạn năng và chuyên dùng phục vụ việc
mô phỏng tối ưu quá trình ñã ñược áp dụng
rộng rãi, nhờ ñó ñã nâng cao ñáng kể chất
lượng nghiên cứu, thiết kế chế tạo, nhanh chóng
tạo ra sản phẩm mới và ñem lại hiệu quả kinh tế

sản xuất cơ khí của ta hiện nay, rất cần ñược ưu
tiên ñầu tư mạnh mẽ trong thời gian tới. Cụ thể
là cần ñẩy mạnh ứng dụng các phương pháp
công nghệ mới tiên tiến như ñúc khuôn khô tự
ñông cứng, dập chính xác, dập thủy tĩnh áp lực
cao, áp dụng rộng rãi công nghệ rèn khuôn, ñổi
mới về cơ bản công nghệ và thiết bị nhiệt luyện,
mạ, sơn, phủ Ðặc biệt chúng ta cần chú ý tới
các lĩnh vực công nghệ tiên tiến hiện nay như
cơ ñiện tử, công nghệ nano.
Thứ ba, về tổ chức quản lý công tác
nghiên cứu. Chúng tôi cho rằng, ñể phát triển
ngành cơ khí, các ñề tài nghiên cứu nên bao
gồm hai loại. Loại ñề tài thứ nhất mang tính
nghiên cứu ứng dụng và phát triển những công
nghệ, thiết bị mới ñòi hỏi những kiến thức tổng
hợp, chuyên sâu và phần nào cả nghiên cứu cơ
bản (chủ yếu do các trường ñại học và viện
nghiên cứu thực hiện). Tất cả các ñề tài này
nhất thiết phải có sản phẩm và ñịa chỉ ứng dụng
cụ thể. Loại ñề tài thứ hai mang tính cải tiến,
nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc phát triển
sản phẩm mới sẽ do các doanh nghiệp thực
hiện với vốn ñầu tư cho nghiên cứu của các
doanh nghiệp cộng thêm sự hỗ trợ của Nhà
nước như quy ñịnh của Nghị ñịnh 119,1999/NÐ-
CP. Ở ñây Nhà nước cần có cơ chế chính sách
khuyến khích các doanh nghiệp ñầu tư thích
ñáng cho nghiên cứu và phát triển. Do kinh phí
nghiên cứu khoa học còn hạn hẹp nên cần tập

công nghệ mới, ñủ sức tiếp thu và làm chủ các
công nghệ tiên tiến, ñồng thời có thể tạo ra công
nghệ riêng của ñất nước, ñáp ứng một cách cơ
bản yêu cầu CNH, HÐH ñất nước.
GS. TSKH. NGUYỄN TẤT TIẾN
(Theo http://Nhandan. org.vn)

Chương trình phát triển nông nghiệp toàn
diện ñã chọn tạo ñược 77 giống quốc gia và giống
tiến bộ kỹ thuật, 80 giống khu vực hóa gồm giống cây
lương thực (lúa, ngô, sắn), cây công nghiệp, rau, màu,
cây ăn quả, cho năng suất cao. ðơn cử như với giống
lúa OM 1490, năng suất gieo trồng ở các tỉnh ðBSCL
ñã tăng 20%, giống ngô lai LVN 17 trồng trên vùng
ñất bỏ hóa vụ cũng cho năng suất tăng 20%, làm lợi
trên 40 tỷ ñồng.
Trong lĩnh vực bảo vệ và nâng cao sức khỏe
cộng ñồng, các nhà khoa học ñã nghiên cứu thành
công công nghệ sản xuất vacxin viêm gan B tái tổ
hợp ADN thế hệ 2 ở quy mô phòng thí nghiệm; tìm ra
quy trình hỗ trợ cắt cơn và duy trì hỗ trợ cai nghiện
ma túy bằng phương pháp ñiện châm, không dùng
thuốc, không gây tai biến và có giá trị kinh tế…
Ngoài ra, chương trình cũng ñã ứng dụng ñược một
loạt các thành tựu tiên tiến của thế giới, như nong van
tim hai lá, siêu âm tim qua thực quản…
Tuy nhiên, theo ñánh giá của Bộ Khoa học
Công nghệ, việc thực hiện các chương trình này vẫn
còn nhiều hạn chế, như quá trình tuyển chọn ñối
tượng thực hiện ñề tài chưa thực sự công khai, bình

cần phải chuyển sang máy khác và ñồ gá khác,
như thế loại trừ những bước không cần thiết,
giảm thời gian chết của máy và giảm thời gian
gia công chi tiết (trong khi ñó lại gia tăng chất
lượng).
Hãng Haas (Oxnard, CA) sử dụng tùy
chọn dao quay cho phép chuyển máy tiện hai
trục chính TL-15 thành máy ña chức năng. Trên
máy này cho phép dao có thể quay quanh một
trục (trục C) và trượt trên thanh trượt theo
phương dọc trục dao. Trục C ñược dẫn ñộng
với ñầy ñủ chức năng nội suy. ðộng cơ dẫn
ñộng trục chính thứ hai có công suất 8 hp, tốc
ñộ quay 4000 vòng/phút.
Với ñộng cơ 20 hp truyền ñộng cho cả
hai trục, trung tâm tiện Haas’SL-20APL cũng
ñược lắp thêm trục C ñể sử dụng như một máy
ña chức năng. Máy này có hệ thống cấp phôi tự
ñộng ñược lắp sẵn trong máy.
Trung tâm tiện hai trục chính TL-25 có
khả năng gia công các chi tiết có kích thước
406x864mm. Trục chính thứ nhất ñược trang bị
ñộng cơ 30 hp trục chính thứ hai ñược ñược
dẫn ñộng bởi ñộng cơ có công suất 8 hp, tốc ñộ
quay 4000 vòng/phút. Trên máy này cũng có
thể phay, khoan, và ta rô.
Hãng Makino (Mason, OH) kết hợp
nhuần nhuyễn mài và phay trên máy HMC A66.
ðiều này nghe có vẻ như là một việc ñơn giản
mà bất kỳ máy công cụ nào cũng có thể làm

vòng/phút (tiêu chuẩn) hoặc 20.000 vòng/phút
(tùy chọn). Trục dao có thể quay một góc ±120
0

và dịch chuyển theo trục Y một lượng ±71mm. Ổ
tích dao tiêu chuẩn chứa 20 dao, và có thể chọn
ổ tích dao 40, 60, 120, 180 dao. Thời gian thay
dao chỉ mất 1,3 giây.
Tại triển lãm quốc tế về máy công cụ,
hãng Mazak giới thiệu máy ña chức năng 300-
IISY với ñầu rơ-vôn-ve ñược thiết kế ñặc biệt và
trục chính phay ñựợc dẫn ñộng bởi ñộng cơ 20
hp, 10.000 vòng/phút ñể phân phối công suất
cho các dao quay. Ngoài khả năng tiện và phay,
máy này còn cò thể phay lăn răng. ðầu rơ-vôn-
ve có thể dịch chuyển theo trục Y một khoảng
229mm và quay quanh trục B 225
0
. Những trục
này làm tăng khả năng cắt gọt của máy, bao
gồm cắt theo ñường chéo và phay góc, tiện lệch
tâm, khoan, doa và ta rô. Máy này có thể gia
công những biên dạng phức tạp một cách chính
xác nhờ vào trục C và khả năng của trục chính.
Máy cũng gia công những bề mặt 3-D phức tạp
như bề mặt khuôn nhờ vào trục B (trục thứ 4).
CÔNG NGHỆ VÀ ỨNG DỤNG8

mặt
ñầu, lỗ
và mặt
trụ
ngoài.

nhiều
công
ñoạn
bây giờ
ñược
hoàn
thành trên một trung tâm mài ñơn lẻ với một ñế
máy chắc chắn nên người sử dụng có thể tiết
kiệm diện tích xưởng máy.
Máy MGC – Special ñược trang bị bàn
xoay CNC thủy lực chính xác, cho phép ñạt ñộ
chính xác phân ñộ ±1 arc-sec (cung-giây). Tốc
ñộ trục chính của bàn xoay lên ñến 80
vòng/phút. ðường kính bàn ñến 2.500mm, có
thể chịu tải 10 tấn. Máy có bộ thay dao tự ñộng
với ổ tích dao 16 dao, kể cả máy dò ño lường
trên ñầu trục HSK-63 ñể ño tất cả các bề mặt
ñược gia công. Một hệ thống ñầu dò dụng cụ rời
ñược lắp vào mặt bên phải của bàn ñể dò
những cạnh cắt hiện tại.
ðể tăng khả năng công nghệ của trung
tâm tiện 4 trục, hãng Emco (Columbus, OH) ñã
thêm trục Y và trục B vào máy Hyperturn
665MC. Nó cũng sẵn sàng cung cấp một cấu

tâm gia công ngang) ñược chế tạo với trụ ñứng
dịch chuyển ñược hoặc bàn máy dịch chuyển
chữ thập với kích thước bàn 1.250x1.250mm.
Có thể lắp thêm bàn xoay có ñường kính 1.250
ñến 3.000mm và tải lớn nhất là 25 tấn. Tốc ñộ
lớn nhất của trục chính bàn xoay từ 200 – 500
vòng/phút với gia số ñịnh vị là 0,0001
0
.

Nguyễn Văn Tường (Theo ME Magazine)
CÔNG NGHỆ VÀ ỨNG DỤNG

9

THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT KHÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG
Trong những thập niên qua, dụng cụ có gắn
mảnh hợp kim quay như dao phay và dao doa,
với sự quay của mảnh hợp kim ñạt ñược một kết
quả cao ñối với những nhà sản xuất ôtô và trong
những ngành công nghiệp khác.
Lý do lớn nhất ñối với việc xuất hiện một
cách bất ngờ của dụng cụ hợp kim quay là sự
phát triển vật liệu mới ñể sản xuất những thân
ñộng cơ ôtô. Trong quá khứ, gang ñã từng là vật
liệu ñược chọn ñể sản xuất ñộng cơ. Nó có
những tính chất ñặc trưng sau : có ñộ bền cao, ñộ
chống mài mòn, tính ñúc, tính giảm chấn, tính dẫn
nhiệt, Nhưng hiện nay việc phát triển một vật
liệu mới thay cho vật liệu cũ là một công việc

hoạt ñộng nhỏ, mà ở ñó bao gồm sự thay ñổi liên
tục vùng cắt gọt ñể bóc vật liệu trong quá trình
cắt, tạo ra nhiệt ñộ thấp hơn, tăng cường tuổi thọ
của dụng cụ bằng cách phân chia ñộ mòn ñều
trên toàn bộ chu vi của mảnh hợp kim, lực gia
công và năng lượng yêu cầu thấp và tạo ra bề
mặt gia công tốt hơn.
Sự hạn chế của dụng cụ là tính ổn ñịnh của
nó ñược thể hiện từ hệ thống ổ trục, kích thước
của mảnh hợp kim, chi phí ban ñầu cho lưỡi cắt
và mảnh hợp kim cao hơn và thiếu ý nghĩa về
việc phân tích thiết kế dụng cụ cắt. Nhưng những
vấn ñề trên ñang trong từng bước khắc phục. Nếu
như nhiệt ở ổ trục quay quá cao thì chúng ta làm
mát ở ñó. Cho nên chúng cải thiện ñược vật liệu
ổ trục quay và có thể dùng mỡ ñể bôi trơn và hạ
nhiệt ñộ.
Kết quả của sự phát triển dụng cụ quay tạo
ra một hệ thống thân ổ trục gọn nhẹ bao gồm một
stator ñược bao quanh bởi ổ chặn (thrust
bearing) và ổ bi kim (needle roller bearing).
Những ổ này cho phép rotor quay dưới tác dụng
của lực cắt gọt. Mảnh hợp kim ñược lắp ép vào
một rotor và ñược xiết bằng một ñai ốc. Một ñuôi
én ở dưới stator nhằm dẫn hướng dụng cụ và
ñựơc khóa bằng thiết bị kẹp chặt. Thân ổ ñược
che chắn kín bởi phớt chắn dầu nhằm hạn chế
nhiễm bẫn từ dung dịch cắt gọt và phoi.
Công ty Rotary Technology có sáng kiến là
sử dụng ổ ñỡ và ổ kim, nó cho phép mảnh hợp

gia công ở tốc ñộ quá cao thì dùng mảnh hợp kim
bằng sứ là tốt nhất.
Khi sử dụng phương pháp làm nguội, mặt
dù vùng gia công phải ñược ngập trong dung
dịch. ðối với việc phay chi tiết bánh răng làm
bằng vật liệu titanium có ñộ bền cao, chúng ta làm
nguội với một áp suất dung dịch nguội là khoảng
6,9 MPa thông qua trục chính giúp cho việc thoát
phoi dễ dàng.
Tóm lại, nếu sử dụng mảnh hợp kim Si
3
N
4
,
chúng ta phải ngâm trong dung dịch làm mát. Nếu
sử dụng dung dịch trơn nguội kiểu phun hoặc
sương mù thì sẽ gây nứt mảnh gốm do nhiệt.
Thân ổ trục quay ñược che chắn kín, cho nên
không ảnh hưởng ñến việc làm mát.
Khi mảnh hợp kim có hình tròn thì lực cắt sẽ
tăng. Tuy nhiên mảnh hợp kim quay gây ra lực
tiếp tuyến và lực hướng kính bé hơn dao phay
tiêu chuẩn. Vì thế công suất cắt thấp hơn và
không ñòi hỏi máy có ñộ cứng vững quá cao.
Phay và doa
Phay và doa là những nguyên công gia công
trước ñây ñể gia công những chi tiết trong bộ
truyền ñộng của ñộng cơ. Cả thân và ñầu ñộng
cơ ñòi hỏi gia công phay, trong khi thân ñộng cơ
thì ñề ra chiến lược là doa. Tuổi thọ của dụng cụ

tuổi thọ của dụng cụ giảm nhanh chóng. Dụng cụ
doa có mảnh hợp kim quay cho phép gia công
gang cầu ở tốc ñộ mà ñã sử dụng gia công ñối
với gang xám (khoảng 730 m/phút). Trong khi ñó
vẫn tăng tăng tuổi thọ gấp 2 lần so với dụng cụ
truyền thống cắt ở tốc ñộ thấp.
Bề mặt gia công ñược tạo ra trong quá trình
gia công thô tốt bằng bề mặt gia công tinh khi sử
dụng dụng cụ truyền thống. ðộ không tròn của lỗ
doa nằm trong giới hạn cho phép. ðể ñạt ñược
những ñiều này thì ổ trục quay của dụng cụ phải
ñược cứng vững. Do ñó dao doa có mảnh hợp
kim quay không chỉ cắt gọt ở tốc ñộ cao mà còn
gia công ñược gang cầu.
Thiết kế mảnh hợp kim quay
Ưu ñiểm của mảnh hợp kim quay hoàn toàn
phụ thuộc vào thực tế mà ở ñó mảnh hợp kim
quay trong suốt quá trình cắt gọt và lực ñược sinh
ra trong suốt quá trình này. Việc thiết kế dụng cụ
mảnh hợp kim quay là rất phức tạp, bởi thực tế
cho thấy rằng lực gia công tạo ra momen xoắn là
một hàm phức tạp của một vài biến số và cần
phải ñủ lớn ñể thắng lực ma sát sinh ra trong ổ
trục.
Lamb
Technicon
và trường
ñại học
Michigan ñã
từng phát

này ñã ñược Tổng LðLðVN cấp bằng Lao
ñộng sáng tạo.
Trước năm 1990, ñể lắp ñặt một
ñường ống băng ngang qua ñường, người ta
thường sử dụng cách ñào hào từ trên mặt
ñường xuống rồi sau ñó lấp ñất lại và hoàn
trả mặt ñường. Cách làm phổ biến này
thường ñể lại vết lồi lõm trên mặt ñường, gây
khó chịu (và cả sự nguy hiểm) cho người qua
lại trên các phương tiện giao thông. Tình cờ
một hôm ñi qua ñường Quang Trung, ðà Lạt,
thấy mấy lưỡi khoan ñịa chất (khoan ñứng) gỉ
sét ñược chủ nhân dùng làm cọc rào, ông
Dũng ñã cho người hỏi mua toàn bộ số cọc
rào trên về ñể nghiên cứu. Sau 4 năm mày
mò, ñến năm 1994, chiếc máy khoan ngang
thủ công ñầu tiên của Cty cấp nước Lâm
ðồng ra ñời. Chiếc máy này ñược vận hành
bằng tay: Công nhân dùng một cần lắc tay có
cóc lẫy ñịnh vị chiều quay ñể là xoay tròn một
vítme gắn với một lưỡi khoan xoắn ruột gà.
Lưỡi khoan này ñược chế tạo theo nhiều kích
cỡ và bước xoắn khác nhau. Hệ thống vítme
và cần lắc sẽ ñịnh hướng cho mũi khoan
xoay tịnh tiến ngang vào mặt cắt khối ñất và
phôi ñất ñược hệ thống lưỡi khoan xoắn ruột gà
ñẩy về phía sau

Sau thành công này, nhóm các kỹ sư và
thợ cơ khí bậc cao của Cty cấp nước Lâm ðồng
ñã dành ra một khoảng thời gian ñể tiếp tục
hoàn chỉnh các chi tiết phụ của hệ thống ñể có
ñược một chiếc máy khoan ngang ñạt tiêu
chuẩn như hôm nay.

Trần Doãn Hùng (Theo Lao ðộng) Thầy trò hợp rơ
- Thầy : gia công biến
dạng gồm các kỹ thuật
như nén , cán , uốn , ép

- Trò: có, sấy, gội nhuộm
không thầy !
- Thầy : ăn thua gì , cạo mới ớn chứ !
- Cả lớp khoái chí cười rầm rầm .
Giống gì
Xảy ra ở K94 -trường ðHKT TPHCM)
Trong giờ toán cao cấp, thầy gọi M
- M, em hãy cho biết ma trận P
- M : Dạ là 0, 0, 1,0,1,1 và 1, 0, 0
Thầy gọi tiếp T:
-T, em hãy cho biết ma trận P giông loài nào:
-T (gãi ñầu…cười) : Dạ …dạ…sao em thấy nó
giống ñiểm kiểm tra toán của em quá thầy!
Hải Triều (st)
CÔNG NGHỆ VÀ ỨNG DỤNG

3. Hoàn thiện một số trung tâm nghiên cứu
triển khai và ñào tạo ñủ mạnh về TðH tạo
tiền ñề cho các bước phát triển tiếp theo.
III. Nội dung cơ bản
ðể thực hiện ñược các mục tiêu trên Chương
trình cần ñược triển khai theo các nội dung sau:
1. Nghiên cứu thiết kế chế tạo các thiết bị, hệ
thống thiết bị lớn trên cơ sở công nghệ SCADA
chuyên sâu và diện rộng phục vụ cho các
ngành:
- Chế tạo máy móc phục vụ cho các ngành:
năng lượng, cơ khí, xây dựng, giao thông, khai
thác.
- Chế biến nông sản, lâm sản và hải sản: Chế
biến hoa quả, thực phẩm, gỗ, hạt ñiều, cá và hải
sản.
- Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường
2. Nghiên cứu thiết kế chế tạo phần lớn các máy
CNC dùng trong nước và xuất khẩu, phục vụ
cho ngành cơ khí.
ở ñây tập trung chủ yếu nghiên cứu sản xuất
loạt lớn các bộ ñiều khiển CNC.
3. Thiết kế chế tạo các thiết bị và hệ thống ño
lường và xử lý thông tin tự ñộng phục vụ cho
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và an
ninh quốc phòng, y tế (xử lý rác thải). ðồng thời nghiên cứu và phát triển các hệ thống
TðH thích hợp toàn diện phục vụ cho các xí

- Quy mô sản phẩm của ñề tài lớn hơn về
mặt hệ thống cũng như chất lượng.
- Gắn chặt hơn với mục tiêu Chương trình
Kinh tế Xã hội ở Việt Nam
- Tạo ñược tiền ñề phát triển tối ña nội lực trí
tuệ và tài nguyên Việt Nam.

VII. Các ñề tài ñã thực hiện :
1. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các thiết bị và
hệ thống ño lường và kiểm tra tự ñộng trong
công nghiệp
Mã ñề tài: KHCN-04-01 (01/01/1997 -
01/01/1999)
Chủ nhiệm ñề tài: GS. TSKH. Nguyễn Xuân
Quỳnh (ðịa chỉ: 156A Quán Thánh - Ba ðình -
Hà Nội - ðiện thoại: (84-4) 8454855)
Mục ñích: Mô hình hệ thống ño lường, ñiều
khiển ña kênh phân cấp. Phần mềm ghép nối
CÔNG NGHỆ VÀ ỨNG DỤNG13

PLC với PC theo giao diện Point - to - Point
(RS232C) và chương trình quản lý trên PC giao
tiếp từ xa (qua modem). Phần mềm giao diện
Người - Máy HMI qua giao tiếp với các bộ OP5,
OP25. Các phần mềm
2. Nghiên cứu ứng dụng CAD/CAM cho các
lĩnh vực sản xuất quan trọng

chỉ: Viện Kỹ thuật thiết bị ðiện - Bộ công nghiệp)
Mục ñích: ðã tiến hành nghiên cứu thiết kế chế
tạo thiết bị ño khí CO2, O2, CO, Ch4 thiết kế
thi công ba mẫu tự hành CSSX với 12 lệnh, cự
ly ñiều khiển 1km với khả năng chống nhiễu phù
hợp và truyền tín hiệu ño xa về trung tâm. ðã
hoàn chỉnh thiết bị phát hiện khí ñộc
5. Nghiên cứu tiếp cận, thiết kế chế tạo các
phân tử và cấu kiện tự ñộng hoá (TðH) phù
hợp với ñiều kiện của Việt Nam
Mã ñề tài: KHCN-04-06 (01/01/1997 -
31/12/1999)
Chủ nhiệm ñề tài: TS. Hồ Xuân Vĩnh (ðịa
chỉ: Viện kỹ thuật Quân sự - Bộ Quốc phòng)
Mục ñích: Các thiết bị ñiện tử và phần mềm ñiều
khiểm bám vị trí có miền thay ñổi tốc ñộ bám
rộng cấu kiện chấp hành sử dụng các dạng
ñộng cơ trong dải công suất ña ngành: ðộng cơ
ñiện một chiều DC; ðộng cơ ñiện xoay chiều AC
; ðộng cơ có bước ; ðộng cơ thuỷ- khí quay
6. Nghiên cứu, ứng dụng và thử nghiệm
SCADA trong một số lĩnh vực quan trọng
(Dầu-khí, môi trường, công trình dân dụng )
Mã ñề tài: KHCN-04-07 (01/01/1997 -
31/12/1999)
Chủ nhiệm ñề tài: PGS.TS. Nguyễn Mộng Hùng
(ðịa chỉ: 26/8 Võ Văn Ngân - quận Thủ ðức - Tp
Hồ Chí Minh - ðiện thoại: (84-8) 7220066)
Mục ñích: Một hệ SCADA quy mô nhỏ phục vụ
cho ngành chế biến xăng dầu Một hệ SCADA

phần mềm cho các thiết bị ñiều khiển nhúng
ICLIB1.0. Thiết bị ñiều khiển lò nhiệt FUZZY 97.
Hệ thống ñịnh vị POSCON cho nghiên cứu
phát
CÔNG NGHỆ VÀ ỨNG DỤNG14

9. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các hệ thống
ñiều khiển thông minh phục vụ cho TðH sản
xuất và bảo vệ môi trường.
Mã ñề tài: KHCN-04-10 (01/01/1999 -
31/12/2000)
Chủ nhiệm ñề tài: PGS. TS. Nguyễn Công Hiền
(ðịa chỉ: ðại Cồ Việt - Hà Nội )
Mục ñích: Robot dùng trong dây chuyền sản
xuất dược phẩm RDP-01. Robot dùng trong sản
xuất vật liệu xây dựng, sơn phủ. Mô hình robot 5
bậc tự do phục vụ cho ñào tạo cùng với các
chương trình mô phỏng.
10. Nghiên cứu xây dựng các hệ thống ñiều
khiển tích hợp cho các doanh nghiệp sản
xuất quy mô nhỏ
Mã ñề tài: KHCN-04-11 (01/01/1999 -
31/12/2000)
Chủ nhiệm ñề tài: S.TSKH. Nguyễn Xuân Quỳnh
(ðịa chỉ: 156A Quán Thánh - Ba ðình - Hà Nội -
ðiện thoại: (84-4) 8454855)
Mục ñích: Một hệ thống tự ñộng hoá tích hợp

trường ðại học, Cao ñẳng, trung cấp kỹ thuật
các hệ thống dạy học ngành TðH.

Nguyễn Văn Tường (theo

Hơn 70% công trình khoa học cấp nhà nước ñược ứng dụng
Bộ Khoa học Công nghệ ñã tổ chức Hội nghị tổng kết các công trình trọng ñiểm cấp nhà nước, giai ñoạn
1996-2000. Theo ñó, gần 74% trong tổng số 233 ñề tài, thuộc 11 chương trình, ñã có ứng dụng hiệu quả vào sản
xuất. Tiêu biểu là các lĩnh vực vật liệu mới, tự ñộng hóa, chế tạo máy và nông nghiệp…
Tại hội nghị, các ñại biểu ñã tóm tắt những thành tựu trong 11 lĩnh vực, như: ñiện tử - tin học - viễn
thông; công nghệ sinh học; công nghệ vật liệu; công nghệ tự ñộng hóa; ñiều tra nghiên cứu biển, phát triển nông
nghiệp toàn diện … Mỗi lĩnh vực là một chương trình lớn, bao gồm nhiều dự án nhỏ, do các viện, trung tâm
nghiên cứu hay trường ñại học thực hiện. Theo ñánh giá của Bộ KHCN, các ñề tài ñã tạo ra những sản phẩm
mới, có chất lượng cao, phục vụ sản xuất và xuất khẩu.
ðáng chú ý là chương trình công nghệ vật liệu (KHCN-03) ñã chế tạo ñược polymer composit gia cường
bằng sợi carbon, sợi thủy tinh, có tính năng sử dụng cao, thay thế vật liệu truyền thống. Từ vật liệu này, các nhà
khoa học ñã chế tạo thành công 82 máy bay mô hình M96, 2 chiếc M100 phục vụ làm mục tiêu bắn thử cho
phòng không. Mỗi chiếc có giá 1.500 USD, rẻ hơn nhiều so với giá nhập ngoại là 20.000 USD. Composit carbon
cũng trở thành vật liệu tốt trong việc sản xuất xương ống, bộ chỏm xương ñùi, xương trán mũi, phục vụ chữa
bệnh… Các sản phẩm này ñã ñược ứng dụng cho hơn 1.000 ca phẫu thuật tại nhiều bệnh viện trên cả nước.
Ở mảng công nghệ tự ñộng hóa (KHCN-04), gần như 100% sản phẩm ñề tài ñều ñược ứng dụng vào ñời
sống, mang lại hiệu quả cao. ðiển hình là hệ thống ñiều khiển trạm trộn bê tông asfalt 40 tấn/giờ và 120 tấn/giờ,
có chất lượng tương ñương sản phẩm nước ngoài như SIEMENS, OMRON…, với giá thành chỉ bằng 30-40%
giá nhập khẩu.
Trong chương trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa giao thông vận tải (KHCN-10), Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông vận tải ñã triển khai nhiều ñề tài lớn, thiết thực như: nghiên cứu thiết kế và thi công cầu
dây văng ở Việt Nam, nghiên cứu chống sa bồi và công nghệ mới trong xây dựng cảng biển…
(Xem tiếp trang 6)
DỤNG CỤ - THIẾT BỊ MỚI



b.Loại bàn xoay có ñộng cơ lắp phía sau:
- Loại bàn xoay này có khả năng hạn chế sự rung
ñộng khi máy ñang làm việc.
- Loại ñộng cơ này có thể che chắn nước và phoi
vụn, không cho chúng rơi vào ñộng cơ.
c. Loại bàn xoay có lỗ trục chính lớn:
- Loại bàn xoay này có trục chính có lỗ lớn, dùng ñể
gia công các chi tiết cỡ lớn
- Loại này có khả năng mở rộng kích thước trục
chính ñể mở rộng phạm vi làm việc cho máy.
- Thích hợp cho việc sản xuất hàng khối
Loại bàn xoay này có thể phân ra 2 loại:
+ Loại trục chính nằm ngang
+ Loại trục chính thẳng ñứng
d. Loại bàn xoay có nhiều trục:
- Loại này có năng suất gấp nhiều lần so
với loại bàn xoay tiêu chuẩn
- Giảm thời gian làm việc
- Giảm thời gian phụ (gá ñặt, ñiều
chỉnh). Thích hợp cho sản xuất hàng loạt và
hàng khối.
- Tăng tốc ñộ vận hành.
- Giảm thời gian tháo lắp và ñiều chỉnh
trên máy
e. Loại bàn xoay nghiêng :
- Loại này có khả năng công nghệ cao,
có thể gia công các mặt phẳng, các rãnh các gờ
Hình 3 Bàn xoay có lỗ trục chính lớn.
DỤNG CỤ - THIẾT BỊ MỚI

+ Cắt ren vít trong và ngồi
+ Gia cơng bánh răng và dao cắt nhiều lưỡi có răng thẳng hoặc xoắn
+ Cắt rãnh thẳng và xoắn…
+ Có thể gia cơng các bề mặt nghiêng
ðối với bàn xoay nhiều trục, có thể tiến hành gia cơng cùng một lúc nhiều chi tiết, làm :
+ Tăng khả năng cơng nghệ của máy,.
+ Tăng năng suất gia cơng
+ Giảm thời tháo lắp và điều khiển dụng cụ
DỤNG CỤ - THIẾT BỊ MỚI

17

+ Giảm thời gian và các nguyên công cơ bản
+ Thích hợp cho việc sản xuất hàng loạt và hàng khối


1. Part Modeling : Mô hình hóa hình học. Mô
dun này dùng ñể thiết kế sản phẩm trong không
gian 3 chiều.
Quá trình thiết kế và mô hình hóa ñược thực
hiện :
- Feature-based modeling : Bắt ñầu từ các
ñối tượng cơ bản rồi sau ñó thêm các ñối tượng
khác vào.

- Associative (kết hợp) : kết hợp giữa các phần
Part - Assembly - Drawing với nhau - Parametric (tham số) : các kích thước của
vật thể cũng như mối liên hệ Cha - Con ñều có

Hình dạng của hình chiếu TOP giống như
hình chiếu bằng theo TCVN. Hình dạng của hình
chiếu FRONT giống như hình chiếu ñứng theo
TCVN. Hình dạng của hình chiếu SIDE giống
như hình chiếu cạnh theo TCVN.
Việc ghi kích thước trên bản vẽ có thể thực
hiện tự ñộng. Ghi sai lệch giới hạn, nhám bề
mặt, chú thích ñược thực hiện một cách dễ
dàng.
3. Pro/Assembly : Lắp ráp các sản phẩm từ
các chi tiết rời, tạo bản vẽ lắp 2D, 3D. Modun
này có thể dùng ñể trình diễn các chi tiết trong
máy hoặc bộ phận máy ở dạng bung, cho thấy
các chi tiết ñược lắp với nhau như thế nào.
4. Pro/Moldesign, Pro/Casting : thiết kế
khuôn ñúc nhựa, khuôn ñúc kim loại. Trong ñó
modun Pro/Moldesign giúp ta tạo, hiệu chỉnh và
phân tích các thành phần của khuôn và lắp ráp
khuôn, nhanh chóng cập nhật những thay ñổi
trong mẫu thiết kế. Các công cụ mà mô ñun này
cung cấp là :
- Phân tích nếu mẫu thiết kế có thể tạo khuôn
ñược, dò và chỉnh sửa các vùng khó tạo khuôn.
- ðịnh lại kích thước mẫu theo hệ số co rút
tùy thuộc vào vật liệu, hình dáng hình học mẫu
thiết kế và ñiều kiện ñúc.
-Tạo các mẫu thiết kế một hoặc nhiều lòng
khuôn.
- Tạo lõi và các bộ phận tạo nên hình dáng
vật ñúc.

Các modun con của modun này :

Pro/NC MILL ðiều khiển q trình gia cơng
phay 2,5 trục và 3 trục
Pro/NC TURN ðiều khiển q trình gia cơng
tiện và khoan 2 trục và 4 trục
Pro/NC WEDM ðiều khiển q trình gia cơng
trên máy cắt dây 3 và 4 trục
Pro/NC
ADVANCED
ðiều khiển q trình gia cơng
phay 2,5 đến 5 trục; tiện 2
đến 4 trục; trung tâm
tiện/phay; máy cắt dây 2 và 4
trục

II. Giao diện người dùng của PROENGINEER
2000I
Khởi động ProENGINEER 2000I :
Start - Programs-ProE 2000i. Xuất hiện màn
hình như sau :

của các khối lắp ghép và thành phần như khối
lượng, thể tích…
Menu Applications : dùng để chuyển đổi qua
lại giữa các chế độ và các trình ứng dụng trong
PRO/E, ví dụ chuyển từ chế độ Part sang chế
độ Manufacturing.
Menu Window : dùng để làm việc với các
cửa sổ của PRO/E .
Menu Help : giúp đỡ
2. Thanh cơng cụ :
Quản lý File : bao gồm các biểu tượng New,
Open, Save, Save a copy, Print
Hiển thị khung xem : bao gồm các biểu
tượng:


hình làm việc. - Orient : ñịnh hướng ñối tượng
trong màn hình làm việc.
- Save view : dùng ñể truy cập các khung
xem ñã ñược lưu.
Hiển thị mô hình :
-Wire frame : hiển thị ñối tượng ở dạng
khung dây.
- Hidden line : hiển thị ñối tượng với nét ẩn.
- No hidden : Hiển thị ñối tượng không có nét
ẩn.
- Shade : tạo bóng ñổ.
- Model tree : bật tắt tính năng hiển thị cây
mô hình.
Hiển thị các chi tiết chuẩn :
- Datum planes : bật tắt tính năng hiển thị
các mặt phẳng chuẩn.
- Datum Axes : bật tắt tính năng hiển thị các
trục chuẩn.
- Point Symbol : bật tắt tính năng hiển thị
các ñiểm chuẩn.
- Coordinate Systems : bật tắt tính năng
hiển thị các hệ toạ ñộ.
Context-Sensitive Help : hiển thị thông tin
trợ giúp. Nguyễn Văn Tường

GÓC HỌC TẬP

21

TÍNH SAI SỐ CHUẨN THEO PHƯƠNG PHÁP
CỰC ðẠI- CỰC TIỂU

Khi chuẩn ñịnh vị không trùng với gốc
kích thước cần gia công thì phát sinh sai số
chuẩn. Giá trị của sai số chuẩn bằng lượng
dao ñộng của gốc kích thước chiếu lên
phương kích thước thực hiện.
Kích thước thực hiện ở ñây là kích thước
cần ñạt ñược khi gia công và là khâu khép
kín của chuỗi kích thước công nghệ. Chuỗi
này ñược hình thành trong một hoặc nhiều
nguyên công. Các khâu của chuỗi này có
thể là những kích thước không ñổi hoặc
thay ñổi mà sự thay ñổi ñó sẽ ảnh hưởng
ñến khâu khép kín.
Nếu gọi L là khâu khép kín của chuỗi kích


n
n
x
x
x
x
x
x
L ∆


+⋅⋅⋅+∆


+∆


=∆
2
2
1
1
ϕϕϕ
(2)
i
i
n
i
x

1
)(


=

=
(4)
ε
c
ñược xác ñịnh bằng hai phương pháp :
1. Phương pháp cực ñại cực tiểu :
Phương pháp cực ñại cực tiểu ñược
dùng trong sản xuất ñơn chiếc và hàng loạt
nhỏ, khi ñộ chính xác không cao lắm. ðể
giải theo phương pháp này ta phải :

- Lập chuỗi kích thước công nghệ trong
ñó khâu khép kín là khâu cần tính sai số
chuẩn.
- Giải chuỗi kích thước theo công thức
(4).
2. Phương pháp xác xuất :
Phương pháp này ñược sử dụng khi yêu
cầu ñộ chính xác cao, trong sản xuất hành
loạt và hàng khối. Trình tự tính tóan giống
như phương pháp trên nhưng sau ñó tính
sai số chuẩn theo công thức sau :

=

kính trục D

. Tính sai số chuẩn cho các kích
thước H
1
, H
2
và H
3
.
D
O - Tính sai số chuẩn của kích thước H
1
:
H
1
= AO + OM = AO + MN – NO
AO = D/2 = x
1
(thay ñổi)
2
sin2
D
2
sin
OI
NO

2

Ta có :
0
a
1
=

ϕ

;

2x
D
1
δ
=

ϕ∂
;

2
sin2
x
D
2
α
δ
=


1
2
sin
1
2
2
sin2
2
0
x.
x
DDD
i
i
n
1i
)1H(c - Tính sai số chuẩn của kích thước H
2
:
Ta có :
H

2
Tương tự ta có :













α
+
δ

2
sin
1
1
2
D
)2H(c

- Tính sai số chuẩn cho kích thước H
3
:

GOÙC HOÏC TAÄP - Hướng dẫn sử dụng Pro/E2000i

23

BASIC DRAWING 2

1. Tạo lỗ :Lệnh Hole
Lệnh Hole dùng ñể tạo ra các lỗ lỗ có tiết diện bất kỳ. Khi vào lệnh này có các tuỳ chọn ñặt lỗ sau :
- Linear : ðặt cách hai cạnh của một chi tiết.
- Radial : ðặt lỗ cách trục một khoảng và cách mặt phẳng tham chiếu một góc. Thường dùng ñể tạo các
lỗ toà tròn.
- Coaxial : ðặt tâm của lỗ cùng một trục hiện có (ñồng tâm)
- On point : ðặt tâm của lỗ trên một ñiểm
Các kiểu lỗ:
- Straight : Lỗ suốt có ñường kính không ñổi.
- Sketched : Lỗ có biên dạng bất kỳ do người vẽ tự phát thảo
- Standard : Tạo các lỗ chuẩn
Các tuỳ chọn về chiều sâu lỗ :
- Thru all : Lỗ thông
- Variable : Lỗ ñáy phẳng, chiều sâu lỗ do người dùng ấn ñịnh
- Thru next : Cắt lỗ theo mặt một bộ phận kế tiếp
- Thru untill : Cắt lỗ theo mặt một do người dùng chọn
- To reference : Cắt theo một ñiểm, ñỉnh, ñường cong hay mặt do người dùng chọn, lỗ có ñáy phẳng
- Symmetric : Tạo lỗ ở hai bên rìa có chiều sâu.

2. BO TRÒN : Lệnh Round
Khi sử dụng lệnh Round ñể tạo các chi tiết tròn cần chú ý :


24

- General Pattern : Là mẫu phức tạp nhất. Các trường hợp của General Pattern có thể giao với các
trường hợp khác và các cạnh của mặt phẳng ñặt mẫu, các trường hợp có thể có kính cở biến ñổi và trên các bề
mặt khác nhau.
Tuỳ chọn của menu PAT DIM INCR :
- Value : Các giá trị kích thước ñược tăng lên.
- Relation : Các quan hệ ñược sử dụng ñể ñiều khiển biến ñổi kích thước.
- Table : Sự biến ñổi kích thước ñược ñiều khiển theo bảng.

Các ví dụ :
Ví dụ 1 : Vẽ chi tiết như hình 1
1. Tạo chi tiết cơ bản : 50*30*20 bằng phương pháp ñùn
2. Tạo hai mặt trụ :
Create - Protrusion - Extrude - Solid - Done - One Side - Done chọn mặt phẳng phía trên hộp làm
phẳng vẽ phác - Okay - Default - Specify Refs, chọn hai sợi chỉ này giao nhau giữa màn hình, chọn nút No
Hidden.
Sketch - Circle - vẽ phác thảo hai vòng tròn như hình 2, Modify các kích thước : ñường kính ñường tròn
10, khoảng cách từ tâm ñến ñường chuẩn là 12.5, xong chọn Done - Blind - Done nhập chiều sâu 10, Enter -
OK- View- Defaut.

Hình 5.1 Hình 5.2
3. Bo tròn :
Create - Round - Simple - Done - Constant - Edge chain -Done - One By One - Done, chọn cạnh
giao giữa hai trụ và mặt phẳng - Done nhập bán kính 2 , ENTER - OK
4. Tạo mặt vát :
Create - Chamfer - Edge, trên menu SCHEME chọn 45*d nhập kích thước vát là 1, ENTER - Done
Sel - Done Refs - Okay. Kết quả như hình 3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status