CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GĐ : Giám đốc
PGĐ : Phó giám đốc
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CTCP : Công ty cổ phần
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
KHVT : Kế hoạch vật tư
KTCĐ : Kỹ thuật cơ điện
PX : Phân xưởng
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Kênh phân phối được coi là cầu nối giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng., giúp
doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua,
đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu. Nhờ có mạng lưới
kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian, địa điểm và quyền sở
hữu giữa người sản xuất và người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ.
Các kênh phân phối hoạt động rất phức tạp bao gồm trong đó nhiều mối quan hệ
giữa các thành viên như cạnh tranh, hợp tác, xung đột… Các kênh phân phối có thể
hình thành ngẫu nhiên theo truyền thống trên thị trường hoặc là các hệ thống kênh
phân phối liên kết chiều dọc được tổ chức và quản lý theo chương trình đã được định
trước nhằm tạo nên sự liên kết dài hạn và chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh.
Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là biến
số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường. Vấn đề
Trong quá trình nghiên cứu em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
thầy giáo Th.S Đặng Ngọc Sự và các cơ chú, anh chị trong phòng thị trường cũng như
các phòng ban khác trong công ty.
Tuy đã rất cố gắng để hoàn thành tốt chuyên đề này nhưng do thời gian, kinh
nghiệm và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn cùng toàn thể các cơ chú, anh
chị trong phòng thị trường để bản chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1. Lịch sử hình thành công ty
Công ty thuốc lá Thăng Long-trước đây là nhà máy thuốc lá Thăng Long- được
thành lập ngày 06/01/1957. Ngày 06/12/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết
định số 318/2005/QĐ-TTg chuyển nhà máy thuốc lá Thăng Long thuộc Tổng Công ty
Thuốc lá Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Thăng
Long.
Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Thăng
Long
Tên viết tắt: Công ty thuốc lá Thăng Long
Tên giao dịch quốc tế: Thăng Long tobacco company limited
Tên viết tắt Vinataba Thăng Long
Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
Tài khoản: Số 1500311-000003 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
Mã số thuế: 0100100054
Địa chỉ: 235, Nguyễn Trãi- Thanh xuân- Hà Nội
Tel: (043)858.4342- 858.4441
Fax: (043)858.4344
hướng phát triển, khả năng tài chính cũng như trình độ quản lý của công ty, đầu tư đi
đôi với việc quản lý, bảo dưỡng sữa chữa, chế tạo thiết bị theo kế hoạch phục vụ tốt
nhất theo yêu cầu sản xuất.
Năm 1997, công ty lắp đặt thêm một dây chuyền bao cứng đồng thời cải tiến một
máy đóng bao Đông Đức để đóng bao có đầu lọc. Năm 1999, Công ty đã mua một dây
chuyền sản xuất thuốc lá đầu lọc công suất 2.500 điếu/phút cho phân xưởng bao mềm,
một dây chuyền sản xuất thuốc lá đầu lọc bao cứng đồng bộ công suất 6.000 điếu/phút.
Năm 2003, công ty lắp đặt thiết bị nén khí. Năm 2005 công ty đầu tư thêm hai dây
chuyền đóng bao 10 điếu phục vụ xuất khẩu…
Công ty đã chủ động năng động, sáng tạo, mở rộng hợp tác sản xuất thuốc lá với
các hãng nổi tiếng trên thế giới như hãng BAT, Hiệp hội Thuốc lá Mỹ, Tập đoàn kinh
doanh thuốc lá của các nước Trung Đông, Châu Âu, Đông Nam Á… xuất khẩu sản
phẩm sang thị trường nước ngoài. Sản phẩm thuốc lá bao truyền thống tiêu thụ trong
nước ngày càng tăng trưởng.
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty cũng đã quyết định xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo TCVN ISO 9001:2000. Đến năm 2005, công ty đã được cấp lại Chứng nhận ISO
9001: 2000 với thời hạn hết năm 2008.
Thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, công ty
đã được chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên theo quyết định số
318/2005/QĐ-TTg ngày 06/12/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ.
Trong những năm tới, Công ty tiếp tục tập trung đầu tư chiều sâu, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật hiện đại nhằm xây dựng Công ty ngày càng phát triển, Công ty
mong muốn và sẵn sàng hợp tác sản xuất kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài
nước.
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
Trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của lao động và để phù hợp với công
đốc về các vấn đề có liên quan tới lĩnh vực kinh doanh: xây dựng chiến lược và chính
sách tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng năm đối với các loại, xây
dựng mạng lưới các nhà phân phối tiêu thụ rộng khắp cả nước…
Khi giám đốc ủy quyền, hai phó giám đốc có chức năng nhiệm vụ trực tiếp giải quyết
các công việc của giám đốc.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp việc cho giám đốc và là người đại diện lãnh đạo chất
lượng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về điều hành các công việc thuộc lĩnh vực kỹ
thuật của Công ty. Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
và môi trường.
- Phòng thị trường: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc hoạch định chiến
lược sản phẩm, tổ chức triển khai và kiểm soát các hoạt động của thị trường như: thu
thập, quản lý, phân tích thông tin thị trường và khách hàng; công tác hỗ trợ, chăm sóc
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
quản lý khách hàng và thúc đẩy bán hàng; công tác tiếp thị bán hàng và giới thiệu phát
triển sản phẩm mới; công tác xây dựng thương hiệu sản phẩm và hình ảnh của Công ty.
- Phòng tiêu thụ: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc lập kế hoạch tiêu thụ
hàng năm và từng giai đoạn, tổ chức thực hiện việc bán sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị
trường, nhằm tiêu thụ được nhiều sản phẩm với hiệu quả cao nhất
- Phòng tổ chức nhân sự: có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực hiện
quản lý các lĩnh vực: tổ chức bộ máy quản lý điều hành sản xuất kinh doanh; công tác
lao động và tiền lương; công tác cán bộ chế độ chính sách đối với người lao động.
- Phòng hành chính: Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Công ty về các lĩnh vực công
tác hành chính, quản trị, văn thư - lưu trữ phục vụ cho công tác quản lý và điều hành
sản xuất kinh doanh, theo quy định của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và Nhà nước.
- Phòng tài chính- kế toán: Tham mưu cho lãnh đạo thực hiện quản lý về các lãnh vực
tài chính, kế toán, giá cả theo các quy chế tài chính nội bộ của Công ty, Tổng công ty
Thuốc lá Việt Nam và của Pháp luật quy định
- Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc điều hành
ngắn với quy trình công nghệ khép kín từ khâu cung ứng nguyên vật liệu đầu vào đến
khi hoàn thành sản phẩm đầu ra. Quá trình sản xuất được phân lịch theo từng tuần đảm
bảo đúng tiến độ, ở các phân xưởng được chia thành các tổ, trong mỗi tổ cú một tổ
trưởng chịu trách nhiệm chính.
Công ty thuốc lá Thăng Long hiện có bốn phân xưởng sản xuất với cơ cấu như sau:
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Mỗi phân xưởng đều được quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của mình:
- Phân xưởng sợi làm nhiệm vụ chế biến nguyên liệu để cung cấp sợi thuốc lá cho các
phân xưởng cuốn điếu, đóng bao mà trực tiếp là các phân xưởng bao cứng và phân
xưởng bao mềm.
- Phân xưởng bao mềm thực hiện cuốn điếu thuốc lá đầu lọc, không đầu lọc. Thành
phẩm của phân xưởng bao mềm được đóng gói trong bao mềm như thuốc lá Thăng
Long bao mềm, Thủ Đô, Sapa bao mềm…
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
Ban giám đốc
Phòng KHVT Phòng KTCĐ
PX Sợi PX Bao Mềm PX Bao Cứng PX Cơ Điện
Các tổ sản
xuất
Các tổ sản
xuất
Các tổ sản
xuất
Các tổ sản
xuất
- Độ nặng: Đây là một trong những chỉ tiêu mà người tiêu dùng đặc biệt quan tâm, nó
là cơ sở quan trọng để người tiêu dùng phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác,
đồng thời đây cũng là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của sản phẩm. Do đó Công ty đã
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nghiên cứu để sản xuất ra các sản phẩm có độ nặng khác nhau để thỏa mãn các nhu cầu
khác nhau của thị trường. Một số loại thuốc có độ nặng cao như Vinataba, Cigar loại 3
điếu, Capital Deluxe
- Màu sắc sợi thuốc: Màu sắc sợi thuốc lá một trong những đặc tính chất lượng phản
ánh độ khô, lượng khói của sản phẩm thuốc lá, hiện tại Công ty đã tiến hành sản xuất
các loại thuốc với các màu sắc sợi thuốc khác nhau như sợi thuốc màu vàng với các sản
phẩm Vinataba, Hồng Hà, Tam Đảo Các sản phẩm có sợi thuốc màu vàng nâu như
Goldfish, Phù Đổng, Kinh Đô, các sản phẩm có sợi thuốc màu nâu như Sapa,Viland,
Xuân Mới
Kết cấu sản phẩm không quá phức tạp, thuốc lá điếu đầu lọc có bốn thành phần
chính là sợi thuốc, giấy cuộn bao quanh sợi thuốc, phần lõi lọc và giấy cuốn bao
quanh lõi lọc. Những điều chỉnh trong cấu trúc điếu thuốc sẽ làm thay đổi độ đậm nhạt
và hương vị khác nhau và có thể làm giảm lượng khói của những thành phần tạo khói
thuốc. Ba loại lá thuốc chính được sử dụng là Virginia hay còn gọi là thuốc lá vàng
sấy, Burley và Oriental.
Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh gần 50 mác thuốc khác nhau. Tuy
nhiên tại mỗi khu vực thị trường thì chỉ một số mỏc thuốc tiêu thụ mạnh. Cụ thể: một
số sản phẩm như Thăng Long, Sapa, Thủ Đô, Hồng Hà tiêu thụ mạnh ở Hà Nội, Nam
Định, Bắc Ninh, các sản phẩm Sapa, Thăng Long, Hoàn Kiếm tiêu thụ mạnh ở Quảng
Ninh, Hải Phòng, Hải Dương. Khu vực miền Trung và Nam Bộ tiêu thụ mạnh các sản
phẩm như Hồng Hà, Viland, Điện Biên Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới công tác
tổ chức, triển khai các hoạt động của hệ thống kênh phân phối của Công ty cho phù
hợp với từng khu vực thị trường.
2.2. Lực lượng nhân viên thị trường
nhiệm vụ tổ chức, bố trí không gian bán hàng sao cho người tiêu dùng dễ tiếp cận,
đồng thời tiếp xúc và giải thích những khúc mắc của người tiêu dùng về các sản phẩm
của Công ty, truyền tải những thông điệp của Công ty tới người tiêu dùng.
Cùng với việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong những năm qua, đội
ngũ nhân viên thị trường của Công ty cũng tăng lên cả số lượng và chất lượng. Tính
đến thời điểm cuối năm 2009 số lượng nhân viên thị trường của Công ty là 46 người
với cơ cấu như sau:
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng 1: Cơ cấu lực lượng nhân viên thị trường của Công ty
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
với năm 2007 thì số lượng nhân viên nữ tăng 25% còn số lượng nhân viên nam tăng
23,8%. Nguyên nhân là do những năm vừa qua Công ty đã cố gắng mở rộng thị trường
tiêu thụ nội địa làm cho hệ thống phân phối của Công ty được mở rộng, số lượng cửa
hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty tăng lên .Điều này tạo điều kiện cho lực lượng
nhân viên thị trường của Công ty tăng lên.
Lực lượng nhân viên thị trường của Công ty không chỉ tăng lên về số lượng mà
còn tăng thêm về chất lượng. Trong những năm qua, trình độ của nhân viên thị trường
được nâng lên đáng kể, trong đó trình độ trên Đại học, Đại học và Cao đẳng luôn
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu trình độ trên. Cụ thể, năm 2009 số lượng nhân
viên trên có trình độ trên Đại học, Đại học và Cao Đẳng chiếm một tỷ trọng rất lớn là
86,95% trong khi trình độ trung cấp chỉ chiếm 13,05%. Điều này phản ánh chất lượng
của đội ngũ nhân viên thị trường của Công ty ngày càng được nâng cao, phù hợp với
xu hướng phát triển của Công ty.
Theo thống kê độ tuổi trung bình của lực lượng nhân viên thị trường của Công ty
hiện tại là 34 tuổi, đồng thời độ tuổi từ 30 đến 40 luôn chiếm tỷ trọng trên 50% trong
cơ cấu độ tuổi trên. Đây là độ tuổi rất thích hợp để thực hiện các công việc thị trường
do đó tích lũy được về kinh nghiệm, có sức khỏe tốt, sự nhạy bén và linh hoạt trong
công việc.
Nhìn chung lực lượng nhân viên thị trường của Công ty trong những năm qua có
xu hướng tăng lên cả về số lượng và chất lượng. Đội ngũ nhân viên này có kinh
nghiệm, trẻ trung, năng động và sáng tạo. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt
động của hệ thống kênh phân trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty, đáp
ứng được nhu cầu phát triển của Công ty.
2.3. Về Công nghệ
Công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Nhờ có công nghệ và tiến bộ công nghệ mà chất lượng sản phẩm được duy trì
và nâng cao, chi phí sản xuất được tiết kiệm một cách tương đối để giá thành sản phẩm
doanh thuốc lá tại thị trường này. Một số nhãn hiệu sản phẩm mạnh của công ty như
Vinataba, Sapa, Hoàn Kiếm bạc hà, Thăng Long, Điện Biên…(chiếm hơn 80% doanh
thu) thường xuyên phải chạy đua với các sản phẩm tương tự của các công ty khác của
Tổng công ty như Công ty thuốc lá Sài Gòn, Bắc Sơn, Thanh Hóa chưa kể đến hiện
tượng gian lận thương mại như buôn lậu, hàng giả. Theo tổng công ty thuốc lá Việt
Nam thì số lượng thuốc lá nhập lậu vào nước ta hàng năm chiếm khoảng 20% số lượng
thuốc lá tiêu thụ cả nước và tập trung chủ yếu ở Miền Nam với 2 loại thuốc chủ yếu là
Hero và Jet.
Thị trường tiêu thụ trong nước của công ty Thuốc lá Thăng Long hiện nay phân
bố khắp cả nước với 43 tỉnh, thành phố. Trong đó tập trung chủ yếu ở miền Bắc và khu
vực Bắc Trung Bộ, Công ty đang đẩy mạnh mạng lưới tiêu thụ nhằm mở rộng thị
trường vào khu vực Nam Trung Bộ, Nam Bộ và các tỉnh vùng núi phía Bắc
Ta có thể thấy được phạm vi thị trường tiêu thụ trong nước của Công ty là khá
rộng lớn điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của hệ thống kênh phân phối của
Công ty, theo đó Công ty đã thiết lập được hệ thống kênh phân phối rộng khắp các khu
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
vực thị trường nội địa. Hiện tại Công ty có 122 đại lý cấp 1 phân bố khắp 43 tỉnh,
thành phố trên.
Có thể nói, trong những năm vừa qua thị trường tiêu thụ thuốc lá của Công ty
tương đối ổn định, mặc dù chịu sự tác động mạnh mẽ từ các quy định của pháp luật và
các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hạn chế tiêu dùng thuốc lá. Theo dự báo của
Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá thì nghiên cứu tiêu dùng thuốc lá trên cả nước có mức
tăng bình quân là 3%/năm. Đây là một tín hiệu tốt cho ngành thuốc lá nói chung và
công ty thuốc lá Thăng Long nói riêng. Tuy nhiên, việc áp dụng công ước khung về
kiểm soát thuốc lá và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là thách thức lớn đối với sự
phát triển của công ty. Do đó, công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty cần phải có sự
đầu tư nghiên cứu về chiều sâu, để ổn định và giữ vững thị phần, khách hàng của mình,
tạo điều kiện để Công ty phát triển sâu và rộng hơn nữa.
Vĩnh Lo
6. Công ty Thuốc lá Đồng Tháp 9/4 quốc lộ 80, Tân Phú Đông - Thị xã Sa
Độc - Đồng Thá
7. Công ty Thuốc lá An Gian 23/2A Đường Trần Hưng Đạo - Phường Mỹ
Quý - Long Xuyên -
An Gia
8. Công ty Thuốc lá Bến Tre 90A3 QI – 60 – Phú Khương – Thị Xã Bến
Tre - Bến Tr
9. Công ty Thuốc lá Đà Nẵn Số 1 Đỗ Thúc Tinh - Hải Châu -
Đà Nẵ
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
10. Công ty Liên doanh BAT - Vinataba Khu phố 8 - Phường Long Bình - TP Biên
Hòa - Đồng Nai
11. Công ty Liên doanh Vina Toyo 61/6 Truông Tre Phường Linh Xuân - Quận
Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh
Nguồn: Phòng Tiêu thụ
Tiếp theo là Công ty thuốc lá Thanh Hóa có năng lực sản xuất: 200 triệu bao/năm.
Năm 2009, sản lượng tiêu thụ trong nước là 130 triệu bao, doanh thu trên 650 tỷ đồng,
nộp ngân sách gần 240 tỷ đồng. Công ty thuốc lá Bắc Sơn cũng là công ty có tiềm lực
tại thị trường nội địa với sản lượng tiêu thụ trong nước năm 2009 đạt gần 80 triệu bao,
doanh thu gần 480 tỷ đồng, nộp ngân sách gần 180 tỷ đồng.
Như vậy hiện tại, công ty thuốc lá Thăng Long là công ty lớn thứ hai sau công ty
thuốc lá Sài Gòn tại thị trường nội địa. Mặc dù vậy, sản phẩm của Công ty lại bị cạnh
tranh gay gắt không chỉ tại các khu vực thị trường còn hạn chế như các tỉnh Nam
Trung Bộ và khu vực thị trường phía Nam mà ngay cả thị trường truyền thống là miền
Bắc. Nhóm sản phẩm cao cấp có giá bán trên 6000 đồng của công ty như Thăng Long,
Điện Biên, Goldfish, Viland bao cứng, Capital Deluxe Các sản phẩm này của Công
ty phải cạnh tranh với các sản phẩm của Công ty thuốc lá Sài Gòn như Sài Gòn xanh
Công ty cần phải có những chính sách hợp lý về sản phẩm, giá cả và đặc biệt đó là các
giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty. Đây là một trong những
nhân tố quyết định sự thành công của Công ty.
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH
PHÂN PHỐI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY
1. Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm qua của công ty
1.1. Một số kết quả sản xuất kinh doanh
Mặc dù kinh tế thị trường có nhiều biến động khó khăn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, nhưng với sự nỗ lực của toàn thể lao động trong Công ty cùng
với sự quan tâm, hỗ trợ chỉ đạo của Tổng công ty và các cơ quan chức năng trước
những khó khăn vướng mắc của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên kết
quả sản xuất kinh doanh của Công ty đều đạt kết quả tốt. Kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty được thể hiện một cách khái quát qua bảng sau:
Bảng 3:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
2005 –2009
Năm
Sản lượng
tiêu thụ
(Triệu bao)
Doanh thu
(Tỷ đồng)
Nộp ngân sách
(Tỷ đồng)
Lợi nhuận
(Tỷ đồng)
Thu nhập bình
quân đầu
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2005 – 2009 có xu hướng tăng. Cụ thể, lợi
nhuận năm 2009 là 36,848 tỷ đồng tăng 6,208 tỷ đồng so với năm 2008 (tương ứng với
tăng 20,26%) và tăng 17,523 tỷ đồng so với năm 2005 (tương ứng với tăng 90,67%).
Năm 2006 được coi là năm có tỷ lệ gia tăng lợi nhuận thấp nhất so với các năm còn lại,
chỉ tăng 1,362 tỷ đồng tương ứng với tăng 7,05% so với năm 2005. Vì năm 2006 là
năm mà Công ty gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh do một số nguyên nhân
như thuế tiêu thụ đặc biệt được thay đổi thống nhất một mức thuế suất là 55%, thực sự
tác động làm giảm sản lượng tiêu thụ trên thị trường, thêm vào đó là sự gia tăng số
lượng thuốc lá nhập lậu trên thị trường, sự tăng giá của các nguyên liệu đầu vào. Bên
cạnh đó, đây là năm đầu tiên công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình mới đã ảnh
hưởng phần nào đến công tác quản lý điều hành công ty làm cho kết quả sản xuất
kinh doanh của năm 2006 không đạt tốc độ tăng như những năm sau này.
Sản phẩm thuốc lá là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng và có hại cho sức
khỏe do đó nhà nước đánh thuế cao và đây là một nguồn thu lớn cho ngân sách nhà
nước. Trong những năm vừa qua các khoản nộp cho ngân sách nhà nước của Công ty
tăng nhanh. Năm 2009 là năm tăng mạnh nhất, Công ty đã nộp 734,096 tỷ đồng vào
ngân sách nhà nước, tăng 171,034 tỷ đồng tương ứng với tăng 30,37% so với năm
2008. Đây là một thành công đáng khích lệ nhất là đối với một công ty hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một ngành công nghiệp bị hạn chế về nhiều mặt như thuốc lá.
Biểu đồ 2:BIỂU ĐỒ NỘP NGÂN SÁCH QUA CÁC NĂM
Đơn vị: tỷ đồng
SV:Đỗ Anh Tuấn Lớp QTKD Tổng Hợp 48c
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp. Hiểu được tầm quan trọng đó nên công ty luôn coi
lao động và vấn đề tạo động lực lao động là một trong những yếu tố quan trọng hàng