tong hop de va dap an thi Dai hoc - Pdf 27

PHẦN 1: ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN VĂN – KÌ THI TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC KHỐI C, D Từ 2003 đến 2008
Phần này bao gồm 10 đề thi kèm đáp án, thang điểm.
Chủ yếu dựa vào đáp án và hướng dẫn cho BỘ GD – ĐT công bố
Phần lưu ý: Em đã thêm vào một số điểm cụ thể cho từng câu hỏi dựa vào
những kinh nghiệm làm bài và chấm thi.
1
ĐỀ THI Khối C - năm 2003
Câu 1 (2 điểm).
Anh/chị hãy nêu hoàn cảnh ra đời và giải thích ý nghĩa nhan đề bài
thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên.
Câu 2 (5 điểm).
Phân tích hình tượng ông lái đò ở tác phẩm Người lái đò Sông Đà để
làm rõ những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Tuân.
Câu 3 (3 điểm).
Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Tràng giang của Huy Cận:
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
(Văn học 11, Tập một, NXB Giáo dục, 2003, tr. 143)
Hết
2
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM VÀ GỢI Ý LÀM BÀI
Câu 1 (2 điểm)
1. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: (1 điểm)
Tiếng hát con tàu (in trong tập ánh sáng và phù sa, xuất bản năm
1960) được gợi cảm hứng từ một chủ trương lớn của Nhà nước vận động
nhân dân miền xuôi lên xây dựng kinh tế miền núi vào những năm 1958 -
1960 ở miền Bắc. Nhưng xét sâu hơn, bài thơ ra đời chủ yếu vì nhu cầu giãi
bày tình cảm ân nghĩa của tác giả đối với nhân dân, đối với cuộc đời và cách

ngoan và biết nhìn những thử thách đã qua bằng cái nhìn giản dị mà không
thiếu vẻ lãng mạn (0.75)
2.3. Ông lái đò rất mực dũng cảm trong những chuyến vượt thác đầy nguy
hiểm: tả xung hữu đột trước "trùng vi thạch trận" của sông Đà, kiên cường
nén chịu cái đau thể xác do cuộc vật lộn với sóng thác gây nên, chiến thắng
thác dữ bằng những động tác táo bạo mà vô cùng chuẩn xác, mạch lạc
(tránh, đè sấn, lái miết một đường chéo, phóng thẳng ). (0.75)
2.4. Ông lái đò là một hình tượng đẹp về người lao động mới. Qua hình
tượng này, Nguyễn Tuân muốn phát biểu quan niệm: người anh hùng không
phải chỉ có trong chiến đấu mà còn có cả trong cuộc sống lao động thường
ngày. Ông lái đò chính là một người anh hùng như thế. (0.5)
4
3. Những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật ông lái đò của
Nguyễn Tuân:
3.1. Nguyễn Tuân chú ý tô đậm nét tài hoa, nghệ sĩ ở ông lái đò. Đây là cách
viết phù hợp với quan niệm nghệ thuật về con người của nhà văn, phù hợp
với cái nhìn rộng mở của ông về phẩm chất tài hoa, nghệ sĩ. Theo ông, nét
tài hoa, nghệ sĩ của con người không chỉ thể hiện trong hoạt động sáng tạo
nghệ thuật mà còn trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nữa. Khi con người
đạt tới trình độ điêu luyện trong công việc của mình là khi họ bộc lộ nét tài
hoa nghệ sĩ rất đáng được đề cao. (0.5)
3.2. Nguyễn Tuân có ý thức tạo nên tình huống đầy thử thách để nhân vật
bộc lộ rõ phẩm chất của mình. Điều đáng chú ý trước hết là nhà văn đã miêu
tả cuộc vượt thác như một trận "thuỷ chiến". Càng nhấn mạnh thách thức
ghê gớm của "thạch trận" sông Đà, tác giả càng khắc họa được sinh động sự
từng trải, mưu mẹo và gan dạ của ông lái đò. Dĩ nhiên, để có thể miêu tả
được trận "thủy chiến", nhà văn phải huy động tới vốn hiểu biết khá uyên
bác của mình về nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực quân sự và võ thuật
(0.5)
3.3. Nguyễn Tuân đã sử dụng một ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính, giàu chất

nên để chừa một "khoảng trống" cho sự phát biểu cảm nhận riêng của thí
sinh). (0.5)
3. Bình giảng hai câu cuối của khổ thơ:
3.1. Hai câu thơ mở rộng không gian miêu tả ra nhiều chiều với hình ảnh của
nắng xuống, trời lên, sông dài, bến vắng. Theo hướng mở rộng đó của không
6
gian, nỗi sầu của nhân vật trữ tình như cũng được tỏa lan ra đến vô cùng,
không có cách gì xoa dịu được. (0.5)
3.2. Hình thức đối của cổ thi được sử dụng khá linh hoạt trong hai câu thơ,
tạo nên sự hài hòa về hình ảnh và nhịp điệu. Cùng với việc vẽ ra những
chuyển động ngược hướng (nắng xuống, trời lên) ở câu ba, tác giả đã dùng
dấu phẩy ngắt câu thơ thứ tư thành ba phần, biểu thị ba hình ảnh độc lập
(sông dài, trời rộng, bến cô liêu). Nhờ lối diễn tả này, tính chất phân ly của
cuộc đời được tô đậm thêm. Cách kết hợp từ trong câu ba cũng hết sức đáng
chú ý. Khi viết sâu chót vót, tác giả không chỉ muốn diễn tả độ cao của bầu
trời mà còn muốn biểu hiện cảm giác chới với, rợn ngợp của con người khi
đối diện với cái hun hút, thăm thẳm của vũ trụ (rất có thể từ sâu chợt đến
trong liên tưởng thơ của thi sĩ khi ông nhìn thấy ánh phản chiếu vời vợi của
bầu trời xuống mặt nước). (0.5)
3. Nhận xét
Đoạn thơ miêu tả bức tranh sông nước khá đặc sắc, vừa mang màu sắc
hiện đại vừa có âm hưởng cổ điển nhờ hệ thống từ ngữ và thủ pháp miêu tả
của tác giả. (o.5)
Lưu ý:
Trong câu 2, có thể nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả của Nguyễn
Tuân ở từng đặc điểm nhân vật ông lái đò, hoặc khái quát thành các luận
điểm như ở đáp án.
7
ĐỀ THI KHỐI D năm 2003
Câu 1 (2 điểm).

Hoàng Cầm trực tiếp nghe tin giặc Pháp đánh phá quê hương mình (nằm bên
bờ sông Đuống, thuộc xứ Kinh Bắc - một vùng đất trù phú và nổi tiếng vì có
truyền thống văn hoá lâu đời). Ông rất xúc động và ngay đêm ấy viết bài thơ
Bên kia sông Đuống. (“Bên này” là đất tự do, nơi nhà thơ đang công tác ;
hướng về “bên kia” là quê hương ông, vùng đất bị giặc chiếm đóng và giày
xéo). (1,5 đ)
2. Hoàn cảnh ra đời nói trên giúp ta hiểu sâu thêm niềm tự hào, thương
mến, nỗi đau đớn, xót xa của nhà thơ khi nói đến những giá trị văn hoá, vẻ
đẹp cổ truyền, sinh hoạt bình yên và những con người thân yêu trên quê
hương Kinh Bắc bị giặc tàn phá và đoạ đầy. (0,5)
Câu 2:
Những ý chính cần có :
1. Giới thiệu khái quát về Nguyễn Đình Thi, bài thơ Đất nước và đoạn thơ
cần phân tích.
Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài. Đất nước là bài thơ tiêu biểu
nhất cho sự nghiệp thơ ca của ông. Đoạn thơ cần phân tích nằm sau ba câu
mở đầu bài thơ. (0.5)
2. Phân tích bức tranh mùa thu thứ nhất.
- Bức tranh mùa thu thứ nhất là bức tranh mùa thu Hà Nội những năm
trước Cách mạng được thể hiện ở khổ thơ đầu (in trong đề thi). (1đ)
9
+ Trong niềm hoài niệm của nhà thơ, mùa thu Hà Nội năm xưa với
những cảnh vật thiên nhiên và con người hiện ra thật cụ thể,
Sinh động và gợi cảm. Nhà thơ đã ghi lại hình ảnh của những người
Hà Nội phải rời thành phố rất đỗi thân yêu ra đi, dứt khoát nhưng cũng đầy
lưu luyến.
+ Nguyễn Đình Thi đã gợi lên được cái thần thái, cái hồn của mùa thu
Hà Nội năm xưa: đẹp một cách hiu hắt, vắng lặng, phảng phất buồn.
- Tâm trạng của nhà thơ hiện lên qua bức tranh mùa thu này cũng
phảng phất một nỗi buồn, nhớ khôn nguôi mùa thu Hà Nội. (1đ)

bức tranh về mùa thu, có thể thấy được sự biến đổi tâm trạng của nhà thơ.
0.5)
Câu 3 :
Những ý chính cần có :
1. Giới thiệu khái quát về Nam Cao, truyện ngắn Đời thừa và tư tưởng nhân
đạo của nhà văn. (0,5 đ)
Nam Cao là nhà văn lớn. Đời thừa là truyện ngắn xuất sắc của ông về
đề tài trí thức. Qua việc miêu tả tấn bi kịch tinh thần của Hộ, Nam Cao đã
thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc và mới mẻ.
2. Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao trong Đời thừa. (2 đ)
2.1. Phát hiện và miêu tả sâu sắc tấn bi kịch tinh thần đau đớn của Hộ,
Nam Cao đã tố cáo cái xã hội đầy đoạ con người trong sự nghèo đói, vùi dập
những ước mơ, làm chết mòn đời sống tinh thần và lẽ sống cao đẹp của con
người. (0.5)
11
2.2. Trong khi miêu tả con người bị đẩy vào tình trạng có những hành
động tàn nhẫn, Nam Cao vẫn dứt khoát không chấp nhận cái ác, vẫn kiên
định giữ vững nguyên tắc tình thương của mình. Điều đáng quí là, mặc dù
sống trong đau đớn và bế tắc, có lúc mong muốn được giải thoát để lo sự
nghiệp cho riêng mình, nhưng Hộ không chấp nhận sự tàn nhẫn, và cũng
không thể vứt bỏ tình thương. Cứ mỗi lần vi phạm vào lẽ sống tình thương,
Hộ lại dằn vặt, ăn năn, hối hận, tự đấu tranh để vượt lên. Những giọt nước
mắt đầy ân hận và xót thương của Hộ ở cuối tác phẩm đã cho ta thấy rõ điều
đó. (0.75)
2.3. Trước Cách mạng, Nam Cao thuộc thế hệ nhà văn từ 1930 đến
1945 đã thức tỉnh sâu sắc về ý thức cá nhân, về sự tồn tại có ý nghĩa của mỗi
cá nhân trên đời. Với Đời thừa, Nam Cao là nhà văn đồng tình với khát vọng
được cống hiến, được sáng tạo của người nghệ sĩ chân chính. Qua tấn bi kịch
tinh thần của nhân vật Hộ, Nam Cao thể hiện khát vọng vươn tới một cuộc
sống có ích, có ý nghĩa, được phát huy tận độ khả năng tiềm tàng chứa đựng

Pháp trở vềsau. (0,5)
2.Thơ Tố Hữu tràn đầy cảm hứng lãng mạn, luôn hướng người đọc tới một
chân trời tươi sáng.(0,5)
3.Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình, ngọt ngào, tha thiết - giọng của tình
thương mến. Nhiều vấn đề chính trị, cách mạng đã được thể hiện như những
vấn đề của tình cảm muôn đời (0,5)
4.Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc không chỉ trong nội dung mà còn trong
nghệ thuật biểu hiện: các thể thơ và thi liệu truyền thống được sử dụng
nhuần nhuyễn, ngôn từ giản dị, vần điệu phong phú, nhạc tính dồi dào (0,5)
Lưu ý
Có thể nêu đúng 4 ý như đã trình bày trong đáp án hoặc bố cục nội dung trả
lời thành 2 hay 3 ý, miễn không bỏ sót những điều cơ bản đã được đáp án
đề
cập tới.
Câu 2: Phân tích bài thơ Chiều tối (Mộ) và bài thơ Giải đi sớm (Tảo giải)
ở tập Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí) để làm nổi bật những nét đẹp
trong tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh (5,0đ)
1 Giới thiệu chung về tác giả Hồ Chí Minh, tác phẩm Nhật kí trong tù và
hai bài thơ (0,5 điểm)
14
a. Hồ Chí Minh là nhà cách mạng vĩ đại đồng thời là tác gia văn học lớn. Sự
nghiệp sáng tác của Bác phong phú, đa dạng, gồm có ba bộ phận chính,
trong đó thơ ca chiếm một vị trí nổi bật. Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật
kí) là tác phẩm thơ tiêu biểu, được viết trong khoảng thời gian từ mùa thu
1942 đến mùa thu 1943, tức là thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới
Thạch bắt giam tại Quảng Tây (Trung Quốc). (0,25)
b. Chiều tối (Mộ) và Giải đi sớm (Tảo giải) là hai bài thơ rất có giá trị của
tập Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí), vừa gợi được cảnh sống gian truân
của Bác trong những ngày bị giam cầm vừa mang tính chất tự biểu hiện sâu
sắc. Qua hai bài, ta có thể nhận ra những nét đẹp trong tâm hồn tác giả Hồ

được niềm hứng khởi trong lòng người đi). ở đây, lòng yêu thiên nhiên, sự
nhạy cảm đối với cái đẹp, chút lãng mạn rất thi sĩ và tinh thần thép cùng
được biểu lộ và thống nhất với nhau (phải có được sức mạnh tinh thần thế
nào mới vui được với trăng sao trong hoàn cảnh ấy). (0,5)
c. Giải đi sớm II miêu tả cuộc đi đường trong ánh bình minh rực rà, nối tiếp
rất đẹp với bài thứ nhất nói về cuộc đi trong đêm tối và gió rét. Kiểu tư duy
thơ luôn hướng về ánh sáng, hướng về tương lai được thể hiện ở đây rất rõ.
Ta nhận thấy có sự giao hoà tuyệt vời giữa Bác với thiên nhiên tràn đầy sinh
khí. Cái nồng của cảm xúc bên trong được nhóm lên nhờ hơi ấm (noãn khí)
bên ngoài, nhưng đến lượt mình, chính nó như đã làm đất trời thêm phần ấm
áp. Như vậy, trong bài thơ vừa có hình ảnh một vị chinh nhân cứng cỏi, vừa
có hình ảnh một thi nhân tràn đầy cảm hứng về cái đẹp. (0,75)
4 Khái quát về những nét đẹp trong tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh được
thể hiện qua hai bài thơ (1,0 điểm)
16
a. Bác rất yêu thiên nhiên, luôn dạt dào cảm xúc thi ca trước mọi sắc thái đa
dạng của nó (từ cảnh hiu hắt, tiêu sơ đến cảnh hoành tráng, lộng lẫy). (0,25)
b. Bác yêu con người, gắn bó trước hết với cuộc sống con người (nhất là
cuộc sống người lao động); thường biểu lộ tình cảm một cách tự nhiên, bình
dị; dễ hoà đồng với chung quanh. (0,25)
c. Bác có tinh thần thép, ý thức rõ về đường đi của mình, kiên nghị trước thử
thách, tự chủ trong mọi hoàn cảnh. Bác luôn lạc quan, tràn đầy lòng tin vào
cuộc sống, tương lai, vào xu thế vận động tích cực của sự vật. (0,5)
Lưu ý
- Phương án làm bài tối ưu: thông qua việc phân tích bài Chiều tối (Mộ) và
bài Giải đi sớm (Tảo giải), làm nổi bật những nét đẹp trong tâm hồn tác giả.
Cần xuất phát từ việc phân tích các bài thơ chứ không phải từ những ý niệm
có sẵn về Hồ Chí Minh.
- Những luận điểm khái quát về vẻ đẹp tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh có thể
trình bày tách ra thành một phần ở cuối bài viết, cũng có thể "phân bố" đều

3 Hình ảnh con người ở phố huyện nghèo lúc chiều tối trong Hai đứa trẻ
(1,5 điểm)
a. Các hình ảnh và hoạt động: những người bán hàng về muộn đứng nán lại
nói chuyện, mấy đứa bé nghèo lom khom nhặt nhạnh các thanh nứa, thanh
tre trên nền chợ, chõng nước tồi tàn của mẹ con chị Tí, gánh phở vắng khách
của bác Siêu, cảnh nhếch nhác của gia đình bác xẩm, cửa hàng tạp hóa nhỏ
xíu của chị em Liên Các tâm trạng: buồn bã, ít hi vọng vào lối kiếm sống
có tính chất cầu may hiện tại, mong đợi mơ hồ, xa xôi Đặc điểm chung
18
của "hình ảnh con người": héo hắt, xơ xác, mỏi mòn, tương hợp với hình
ảnh thiên nhiên, tất cả được vẽ ra bằng một ngòi bút tả chân sắc sảo, rất gần
với các nhà văn hiện thực phê phán (0,75)
b. Tình cảm nhà văn dành cho những con người nghèo khổ nơi phố huyện:
thông cảm, xót thương, muốn có sự thay đổi đến với cuộc đời của họ. (0,25)
c. Nghệ thuật miêu tả của tác giả: tập hợp một loạt chi tiết tương đồng gợi
không khí tàn tạ (ngày tàn, chợ tàn, kiếp người tàn ); dựng lên những mẩu
đối thoại vẩn vơ; nhấn mạnh sự đối lập giữa cái mênh mông của bóng tối với
vùng sáng nhỏ nhoi của ngọn đèn; chú ý làm rõ trạng thái tâm hồn của nhân
vật (0,5)
Lưu ý
- Có thể có hai cách làm chính đối với câu này: a) chia bài viết thành
hai phần, một phần phân tích hình ảnh thiên nhiên, một phần phân tích hình
ảnh con người; b) phân tích xen kẽ hình ảnh thiên nhiên với hình ảnh con
người. Cả hai cách làm nói trên đều có thể chấp nhận, miễn người viết nêu
được các luận điểm cơ bản đã trình bày trong đáp án.
- Không cho điểm phần viết thêm về cảnh đợi tàu (Cảnh đợi tàu được
tác giả đặt vào một thời điểm khác: đêm khuya).
19
Môn: Văn , Khối D- năm 2004
Câu I ( 2 điểm )

đời để thấy rõ bi kịch của nhân vật này.
21
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM – GỢI Ý LÀM BÀI

Câu 1: Nêu những nét chính trong sự nghiệp văn học của Nguyễn Tuân
(2,0 đ)
1. Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn của văn học Việt Nam. Sự nghiệp của
ông trải ra trên hai chặng đường, trước và sau 1945: trước 1945, là nhà văn
lãng mạn; sau 1945, chuyển biến thành nhà văn cách mạng. (0,25)
2. Trước1945, sáng tác của Nguyễn Tuân xoay quanh các đề tài chính:
a. Chủ nghĩa xê dịch: Viết về bước chân của cái tôi lãng tử qua những miền
quê, trong đó hiện ra cảnh sắc và phong vị quê hương, cùng một tấm lòng
yêu nước tha thiết. Tác phẩm chính: Một chuyến đi, Thiếu quê hương,
b. Vẻ đẹp "vang bóng một thời": Là những nét đẹp còn vương sót lại của
một thời đã lùi vào dĩ vãng gắn với lớp nho sĩ cuối mùa. Tác phẩm chính:
Vang bóng một thời,
c. Đời sống trụy lạc: Ghi lại quãng đời do hoang mang bế tắc, cái tôi lãng tử
đã lao vào rượu, thuốc phiện và hát cô đầu, qua đó thấy hiện lên tâm trạng
khủng hoảng của lớp thanh niên đương thời. Tác phẩm chính: Chiếc lư đồng
mắt cua, Ngọn đèn dầu lạc (1,0)
3. Sau 1945, sáng tác Nguyễn Tuân tập trung phản ánh hai cuộc kháng
chiến, qua đó thấy được vẻ đẹp của người Việt Nam vừa anh dũng vừa tài
hoa. Tác phẩm chính: Tình chiến dịch, Đường vui, Hà Nội ta đánh Mỹ
giỏi, Ông cũng viết về công cuộc xây dựng đất nước, trong đó hiện lên con
người Việt Nam với vẻ đẹp cần cù mà rất mực tài hoa. Tác phẩm chính:
Sông Đà, Ký Nguyễn Tuân, (0,5)
4 Nguyễn Tuân là nhà văn suốt đời tìm kiếm và khẳng định những giá trị
nhân văn cao quý, với những nét phong cách nổi bật: tài hoa, uyên bác, hiện
22
đại mà cổ điển Ông có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thể tuỳ bút và

dân. Đối với người con ở đây, nhân dân là những gì thân thương mật thiết, là
ngọn nguồn sự sống, là bầu sinh khí, là nguồn sinh lực, luôn cưu mang, che
chở, tiếp sức Cho nên về với nhân dân là một lẽ sống lớn, một hạnh phúc
lớn. Phân tích được ý nghĩa đó trong các cặp hình ảnh: Con gặp lại nhân
dân như nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói
lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa Cần thấy đó cũng
chính là mối quan hệ thiêng liêng giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con
người và cuộc sống nói chung. (1,0)
- Nghệ thuật nổi bật là việc tạo ra những cặp hình ảnh giàu tính tượng
trưng, mỗi cặp một sắc thái khác nhau: nai - suối cũ, cỏ - tháng giêng, chim
én - mùa xuân, chiếc nôi ngừng - cánh tay đưa, cơn khát trẻ thơ - bầu sữa
mẹ. Đồng thời, chú ý cả tính trùng điệp của chuỗi so sánh dài ấy, tạo nên
kiểu so sánh trùng điệp. Nhờ đó mà cảm xúc thêm nồng nàn, suy tư thêm sâu
sắc. (0,5)
b. Ba khổ thơ tiếp theo (của đoạn trích)
- Tình cảm bao trùm là nỗi nhớ da diết về những kỉ niệm với Tây Bắc
của một người con luôn khắc cốt ghi tâm bao ơn nghĩa. Nhớ về những việc
làm đầy hi sinh, đùm bọc, cưu mang rất cụ thể của người anh (cho tấm áo
trước lúc hi sinh), người em liên lạc (mười năm liền tận tụy miệt mài ),
người mẹ (thức suốt một mùa dài để ân cần chăm sóc). Phân tích những hình
ảnh cảm động: Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn - Chiếc áo nâu suốt
một đời vá rách - Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con, Rừng thưa em băng,
rừng rậm em chờ Mười năm tròn chưa mất một phong thư, Lửa hồng soi
24
tóc bạc - Năm con đau mế thức một mùa dài, và những tâm nguyện đinh
ninh: Con với mế không phải hòn máu cắt - Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn
nuôi. (1,0)
- Nét nghệ thuật nổi bật ở đây là việc tạo ra nhiều hình ảnh chân thực,
gây được ấn tượng mạnh. Hình ảnh được tạo bằng thủ pháp đối lập nhuần
nhuyễn: chiếc áo nâu - một đời vá rách, mười năm tròn - một phong thư, lửa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status