Một số kinh nghiệm giải bài tập hóa học trương học cơ sở - Pdf 27

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KRÔNG PĂK
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ MINH KHAI
TỔ HÓA SINH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài : Một số kinh nghiệm giải bài tập hóa học trương học cơ sở
Tác giả : Nguyễn Ngọc Thống
Tổ : Hóa sinh Điện thoại liên hệ 0972148659
Đơn vị : Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai
1
A.MỞ ĐẦU
1,Lý Do Chọn Đề Tài
Bài tập hóa học có tác dụng to lớn trong dạy học hóa học như:
- Làm chính xác hóa các khái niệm.
- Củng cố các kiến thức cơ bản.
- Rèn luyện kỷ năng kỷ xảo,sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Liên hệ với thực tiển đời sống,áp dụng vào sản xuất.
Quá trình giải BTHH,ơn tập,luyện tập được xem là những khâu quan trọng trong sự
hồn thiện kiến thức,kỷ năng trong dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng,thông
qua đó kiến thức được củng cố 1 cách vững chắc,chính xác hóa và vận dụng được vào cuộc
sống
Chương trình Hóa học THCS theo đổi mới PPDH đã tăng bài và thời lượng các tiết
luyện tập và ôn tập lên rất nhiều.(Hóa học 8 có 13/70 tiết chiếm tỷ lệ 18.57%,).Đã tạo điều
kiện cho GV rèn luyện giải các BTHH củng như kỷ năng vận dụng Bài tập hóa học .Tuy
nhiên vấn đề nâng cao kỷ năng giải BTHH cho HS không phải là công việc đơn giản khi nó
đòi hỏi GV phải có kinh nghiệm và phương pháp hướng dẫn,giảng giải 1 cách khoa
học,logic,đòi hỏi GV phải có phương pháp giải riêng đặc thù cho từng dạng tốn.
Phát huy kết quả đạt được của Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2007-2008, Xuất phát từ
thực tế, đa số HS gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải BTHH,bản thân tơi cố gắng đúc kết
những kinh nghiệm ,phương pháp dạy học hay nhất của mình nhằm giúp cho các em HS
giải các BTHH tốt hơn. Mặc dầu đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi những sai sót,rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn. Xin trân

2.Những khó khăn gặp phải khi giải BT định tính và biện pháp giải quyết:
Nội dung bài tập định tính trong chương trình HH THCS nhiều kiểu,nhiều
dạng bài khác nhau.Phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu những dạng bài tập cơ bản nhất .
2.1.Kiểu BT phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học:
Đây chưa phải là kiểu Bài tập khó.Một số hiện tượng đơn giản HS có thể nhận
biết được. Tuy nhiên với một hiện tượng đòi hỏi HS phải phân tích tìm ra bản chất của hiện
tượng ,không ít HS đã bế tắc trong việc xác định đó là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa
học.
a,Nguyên nhân:
HS chưa nắm vững bản chất của hiện tượng hóa học-là có hiện tượng biến đổi
tạo ra chất khác.Hoặc nắm được bản chất của hiện tượng hóa học nhưng lại không xác định
được tạo ra chất mới hay chưa?dấu hiệu nào xác định sinh ra chất mới?
GV không có đủ thời gian để hướng dẫn tỷ mỉ phương pháp phân biệt hai hiện
tượng đó.
b.Biện pháp:
Trong quá trình dạy học có nhiều cách để GV giúp HS giải quyết vấn đề này.
Cách 1 : Khắc sâu cho HS nhận biết được hiện tượng vật lý(Chỉ có sự biến đổi trạng
thái,khơng cĩ sự biến đổi tính chất của chất)sau đĩ dùng phương pháp loại trừ(hiện tượng cịn
lại là hiện tượng hóa học)
Cách 2:Khắc sâu cho HS nhận biết được hiện tượng hóa học(Có sự biến đổi tính chất của
chất )sau đó loại trừ.Nhưng cả hai phương pháp chưa tối ưu mà phải kết hợp cả hai phương
pháp và lưu ý HS rèn luyện kỷ đặc điểm nhận biết đã có sự biến đổi tính chất của chất.
Cụ thể với bài 12 SGK hĩa học 8 trang 46 + 46 + 47.
Để giúp HS phân biệt được GV nên cho HS trao đổi kỷ qua hoạt động nhĩm BT số1 trang
47 để HS khắc sâu dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng hóa học và hiện tượng vật lý.
Bên cạnh đó GV cũng nên cung cấp thêm 1 số dấu hiệu khác để phân biệt.GV nên ghi
những dấu hiệu phân biệt đó ở góc bảng sử dụng giải quyết BT 2 và 3 trang 47.
3
c,Kết quả:
PHIẾU THU THẬP

cách thích hợp
VÍ DỤ: Bài tập 2 câu b trang 57 SGK hĩa học 8
Với PTPƯ: P + O2 > P2O5
Phương pháp: GV hướng dẫn HS xác địng CTHH phức tạp nhất có chứa số nguyên tử lẻ
cao nhất là P
2
O
5
với O có chứa 5 nguyên tử(số lẻ).Phải làm chẳn bằng cách thêm vào hệ số
2
4
P + O
2
> 2P
2
O
5

Từ đó cân bằng các hợp chất còn lại

P + O
2
> 2P
2
O
5

4P + O
2
> 2P

để hoàn thành BT và nắm vững kiến thức bài học trên lớp.
b.Phương pháp:
GV hướng dẫn HS phải căn cứ vào tính chất hóa học của những chất đã
biết(chất tham gia phản ứng)
Ví dụ : Bài tập 7 SGK hóa học 8 trang 58 câu c: hoàn thành PƯHH sau:
CaO + HNO
3
> Ca(NO
3
)
2
+ ?
Ở phản ứng này GV hướng dẫn HS căn cứ vào các chất đã có ở hai vế
Ở chất tham gia có CaO và HNO3
Ở sản phảm có Ca(NO
3
)
2
như vậy trong sản phẩm còn thiếu O (ở CaO)
Thiếu H (ở HNO
3
)
H và O kết hợp với nhau trong cùng một CTHH đó chỉ có thể là H
2
O. Sau đó GV yêu cầu
HS hoàn thành tiếp.
Bên cạnh đó còn có những dạng bài khó hơn như:
*** Dạng bài chỉ cho chất tham gia phản ứng,yêu cầu HS tìm sản phẩm và cân bằng
5
Ví dụ : A + B > ? + ?

SO
4
thì B phải là HNO
3
Nếu A là muối thì B cũng phải là một muối tan
Cịn phản ứng:
Na
2
SO
4
+ X > NaCl + Y
X phải là gốc Clorua tan.Y phải chứa gốc =SO
4
không tan .Y không thể là H
2
SO
4
vì vậy
phải lựa chọn một kim loại chứ gốc sunphat không tan nhưng muối Clorua phải tan(HS phải
căn cứ vào bảng tính tan)
c.Kết quả khảo sát áp dụng phương pháp hướng dẫn trên:
Số HS đánh giá : 40 HS

Điểm 0 2 4 6 8 10
Số lượng 0 0 1 12 18 9
% 0% 0% 2.5% 30% 45% 22.5%
6
PHIEÁU THU THAÄP
Hãy bổ túc và cân bằng các phản ứng sau
1. ? + CuSO

MgO MgSO
4
1 2
Mg 5 > Mg(NO
3
)
3 4
MgCl
2
MgS
Bước 1: Từ chuỗi biến hĩa viết tách rời thành các PTPƯ
(1) Mg > MgO
(2) Mg > MgSO
4
(3) Mg > MgCl
2
(4) Mg > MgS
(5) Mg > Mg(NO
3
)
Bước 2: Phân tích,nắm vững TCHH của chất ban đầu(chất tham gia phản ứng) Tính chất
hóa học của kim loại (Mg)
Phản ứng 2,3,4,5 sản phẩm là muối nên có hai khả năng:
1. Mg tác dụng với axit tạo thành muối và nước
2. Mg tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối và kim loại (kim loại này phải yếu
hơn Mg nên dung dịch muối cũng phải là dung dịch muối của kim loại yếu hơn Mg)
Phản ứng 1 và 4 sản phẩm là oxit và muối :Kim loại tác dụng với phi kim
3. Hoàn thành từng PTPƯ.
c.Kết quả thu được:


Bước 1: Phân loại các chất (Đơn chất hay hợp chất; Oxit; Bazơ; Axit; Muối; kim loaị hay
phi kim).
Xác định hướng tách:Dùng phương pháp vật lý có tách chất được hay không?Nếu
không phải dùng phương pháp nào?
HS phải phác thảo sơ bộ quá trình tách chất để có được phương hướng tách chất.
Bước 2: Tách chất theo phương hướng đã vạch ra.Viết các PTPƯ(Xem xét các phản ứng có
xảy ra hay không?)
@Phương pháp vật lý gồm:
- Phương pháp lọc : Dùng để tách chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng
- Phương pháp cô cạn : Dùng để tách chất rắn (tan, không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra
khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng.
- Phương pháp chưng cất phân đoạn : Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nếu
nhiệt độ đông đặc của chúng cách biệt nhau lớn.
- Phương pháp chiết : Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng đồng nhất.
@Phương pháp hóa học:
#. Tách gián tiếp:

Sử dụng phương pháp hóa học :
8
XY
Sơ đồ tách : +Y
AX
+ X

Hỗn hợp A,B
(B)

GV cần Lưu ý HS: Phản ứng được chọn để tách phải thỏa mãn 3 điều kiện :
- Chỉ tác dụng lên 1 chất trong hỗn hợp cần tách.
- Sản phẩm tạo thành có thể tách dễ dàng khỏi hỗn hợp.

2
+ CO
2
-> CaCO
3
+H
2
O
CaCO
3
t
0
-> CaO + CO
2

9
Tách bằng PP
vật lý để thu
được B
Ph ản ứng
tách
Tách bằng PP
vật lý để thu
được A
Ph ản ứng tái tạo
A
Dung dịch
Ca(OH)
2
CaCO


HS chỉ biết được
Dung dịch axit Đỏ
Quỳ tím
Dung dịch bazơ Xanh

Dung dịch Phenolptalein không màu Hồng(Đỏ)

b.Biện pháp:
b. I /Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết chất
- - Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có các
hiện tượng như : Có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng
chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí
(nếu như bài cho phép ) như : Nung ở nhiệt độ khác nhau, hòa tan các chất vào nước …
- Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng, đơn giản và có dấu
hiệu rõ ràng .Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất cần
phải tiến hành (n-1) thí nghiệm .
- Tất cả các chất được chọn dùng để nhận biết các hó chất theo yêu cầu của đề bài đều
được xem là thuốc thử .
- Lưu ý : Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có 2 hóa chất trở lên )
nhưng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của 1 số hóa chất nào
đó .
b.II/ Phương pháp làm bài
1/ Chiết (Trích ) mẫu thử các chất cần nhận biết vào các ống nghiệm có đánh số.
10
Dung dịch Bazơ
2/ Chọn thuốc thử thích hợp (tùy theo yêu cầu của đề bài : Thuốc thử tùy chọn, hạn chế hay
không được phép dùng thuốc thử nào khác ).
3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân
biệt được hoa schaats nào ?

4
+ K
2
SO
4

- Khí NH
3
: Có mùi khai, làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
- Khí Clo : Dùng dung dịch KI + hồ tinh bột để thử clo làm cho dung dịch từ màu trắng
chuyển thành màu xanh .
Cl
2
+ KI
→
2KCl + I
2

- Khí H
2
S : có mùi trứng thối, dùng dung dịch Pb(NO
3
)
2
để tạo thành kết tủa màu đen
PbS .
- Khí HCl : Làm quỳ tím ẩm hóa đỏ hoặc sục vào dung dịch AgNO
3
tạo thành kết tủa
màu trắng AgCl .

: Dùng dung dịch H
2
SO
4
tạo thành kết tủa trắng BaSO
4
.
3.Nhận biết dung dịch axit : Làm quý tím hóa đỏ
- dung dịch HCl dùng dung dịch AgNO
3
xuất hiện kết tủa trắng AgCl
- Dung dịch H
2
SO
4
dùng dung dịch BaCl
2
hoặc Ba(OH)
2
tạo ra kết tủa trắng BaSO
4
.
- Dung dịch HNO
3
dùng bột Cu đỏ và nung ở nhiệt độ cao làm xuất hiện dung dịch màu
xanh và có khí màu nâu thoát ra .
- Dung dịch H
2
S : Dùng dung dịch Pb(NO
3

- Muối Sunfua : Dùng dung dịch Pb(NO
3
)
2
xuất hiện kết tủa đen của PbS
- Muối Photphat : Dùng dung dịch AgNO
3
hoặc dung dịch Ca(OH)
2
xuất hiện kết tủa vàng
của Ag
3
PO
4
hoặ kết tủa trắng Ca
3
(PO
4
)
2
.
5. Nhận biết oxit của kim loại :
* Hỗn hợp oxit : Hòa tan từng oxit vào nước (chia thành 2 nhom s : Tan được và không tan
được trong nước ).
- Nhóm tan trong nước : Cho tác dụng với khí CO
2

+ Nếu không có kết tủa : Kim loại trong oxit là kim loại nhóm I (kim loại kiềm )
+ Nếu có kết tủa : Kim loại trong oxit là kim loại nhóm II (kim loại kiềm thổ )
- Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch kiềm :

A

___

____
B
 
___

C
___
  
D

___

____
E ___
 
___
Trình bày : Nhỏ lần lượt mỗi lần 1 vài ml chất này vào các chất còn lại. Nếu :
- Ở 2 ống nghiệm dung dịch sủi bọt đĩ là chất A
- Ở 2 ống nghiệm dung dịch sủi bọt, 1 ống nghiệm xuất hiện kết tủa, đĩ là chất B.
- Ở 2 ống nghiệm xuất hiện kết tủa, 1 ống nghiệm dung dịch sủi bọt, đĩ là chất C.
- Ở 1 ống nghiệm xuất hiện kết tủa và 1 ống nghiệm dung dịch sủi bột, đĩ là chất D.
12
- Ở 1 ống nghiệm dung dịch sủi bọt và 1 ống nghiệm xuất hiện kết tủa, đĩ là chất E.
Hướng dẫn và trình bày bài tập :
Về mặt lí thuyết cần hướng dẫn cho HS phân loại các chất cần nhận biết , xem thử những
chất cần nhận biết đĩ thuộc loại chất nào ? bài tâp đã cho thuộc dạng bài tập nào ? Từ đó

SO
4
, HCl .
+ quì tím
Màu đỏ Màu xanh Màu tím

H
2
SO
4
, HCl
+ dd BaCl
2
NaOH Na
2
SO
4

H
2
SO
4
HCl
(có kết tủa trắng) (không có kết tủa)
Học sinh trình bày bài của mình vào vở sao cho rõ ràng , mạch lạc , ngắn gọn mà đầy
đủ , sao cho người đọc hiểu được cách làm của HS .
- Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 ống nghiệm khác nhau .
- Lần lượt cho quì tím vào từng ống nghiệm . Ống nghiệm nào làm quì tím hóa xanh là
dung dịch NaOH , ống nghiệm không làm đổi màu quì tím là dung dịch Na
2

VÍ DỤ 2: Nhận biết các chất rắn mất nhãn sau:MgO, P
2
O
5
, Ba(OH)
2
.Na
2
SO
4
Bước 1: Phân loại chất : P
2
O
5
là oxitaxit tan được trong nước
MgO là oxitbazơ khơng tan trong nước
Ba(OH)
2
bazơ tan trong nước
Na
2
SO
4
muối tan trong nước
Bước 2:Xác định phương hướng nhận biết:do có một chất không tan trong nước,có chất tan
trong nước tạo thành axit,một chất tạo thành dung dịch bazơ và một muối.
13
Bước 3 :Tiến hành nhận biết:
1. Trích mấu thử và đánh số thứ tự các ống nghiệm
2. Lấy các mẫu thử hịa tan trong nước.mẫu thử nào không tan là MgO,mẫu thử nào tan

Bước 2:Xác định phương hướng nhận biết: Do không dùng thêm hóa chất nào khác nên
phải cho 3 mẫu thử phản ứng với nhau và dựa vào dấu hiệu để kết luận.
Bước 3 :Tiến hành nhận biết:
1. Trích mấu thử và đánh số thứ tự các ống nghiệm.
2. Cho lần lượt các mẫu thử tác dụng với nhau.Thu được kết quả sau
HCl H
2
SO
4
Na
2
CO
3
HCl - - CO
2

H
2
SO
4
- - CO
2

Na
2
CO
3
CO
2
 - -

 Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2

c.Kết quả khảo sát:
PHIẾU KHẢO SÁT
Khơng dùng hĩa chất nào khác hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn chứa 5 dung dịch BaCl
2
, H
2
SO
4
,
NaCl, Ba(NO
3
)
2
, Ag
2
SO
4
HS làm bài trong 15 phút
Số HS đánh giá 30HS.Kết quả thu được
Số HS đánh giá 30HS.Kết quả thu được
Điểm ≤5 5<7 7<10

ñpnc
→
4Al + 3O
2
2) Đối với kim loại TB, yếu ( từ Zn về sau):
+) Khử các oxit kim loại ( bằng : H
2
, CO, C, CO, Al … )
+ ) Kim loại + muối → muối mới + kim loại mới.
+ ) Điện phân dung dịch muối clorua, bromua …
2RCl
x

ñpdd
→
2R + xCl
2
( nước không tham gia pư )
2 Oxit bazơ
1 ) Kim loại + O
2

0
t
→
oxit bazơ.
2) Bazơ KT
0
t
→


muối HT cao
Vd: Zn + 4HNO
3
→ Zn(NO
3
)
2
+ 2H
2
O + 2NO
2

4) Khử một số oxit kim loại ( dùng C, CO, )
C + 2CuO
0
t
→
CO
2
+ 2Cu
5) Dùng các phản ứng tạo sản phẩm không bền:
Ví dụ : CaCO
3
+ 2HCl → CaCl
2
+ H
2
O + CO
2

muối mới + Bazơ mới.
6 Axit
1) Phi kim + H
2
→ hợp chất khí (tan / nước → axit).
2) Oxit axit + nước → axit tương ứng.
3) Axit + muối → muối mới + axit mới.
4) Cl
2
, Br
2
…+ H
2
O ( hoặc các hợp chất khí với hiđro).
7 Muối
1) dd muối + dd muối → 2 muối mới.
2) Kim loại + Phi kim → muối.
3) dd muối + kiềm → muối mới + Bazơ mới.
4 ) Muối + axit → muối mới + Axit mới.
5 ) Oxit bazơ + axit → muối + Nước.
6) Bazơ + axit → muối + nước.
7) Kim loại + Axit → muối + H
2
↑ ( kim loại trước H).
8) Kim loại + dd muối → muối mới + Kim loại mới.
9) Oxit bazơ + oxit axit → muối ( oxit bazơ phải tan).
10) oxit axit + dd bazơ → muối + nước.
11) Muối Fe(II) + Cl
2
, Br

y
x.MB.a
mB =
M A
x
B
y
*VÍ DỤ:Tính khối lượng nguyên tố N trong 250gam Phân Urê CO(NH2)2

2.Dạng 2:Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất AxBy hoặc
trong a gam hợp chất
3.Dạng 3:Xác định cơng thức của một chất dựa vào kết quả phân tích định lượng:
Một hợp chất vơ cơ AxByCz cĩ chứa phần % về khối lượng nguyên tố A là a%; Phần % về
khối lượng của nguyên tố B là b%;phần % về khối lượng nguyên tố C là c%.
Ta cĩ tỷ lệ số mol các nguyên tố là trong đó a,b,c là % về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.MA,MB,MC là khối lượng
mol nguyên tử của các nguyên tố A,B,C
-Với các hợp chất vơ cơ với tỷ lệ tối giản giữa x,y,z thường là chỉ số x,y,z cần tìm
c.Kết quả khảo sát :

PHIẾU KHẢO SÁT
Lập công thức hóa học của hợp chất vơ cơ A biết trong hợp chất chứa 40% Cu,20%S và
40% O
HS làm bài trong 5 phútĐiểm ≤5 5<7 7<10
Số lượng 0 3 12

b
1
.n
B
=
p
1
. n
C
=
q
1
. n
D
Nghĩa là tỷ số giữa số mol và hệ số của các chất trong phương trình phản ứng luôn bằng
nhau.
b.1.2 Nắm vững kỹ năng sử dụng quy tắc tam suất (tỷ lệ thuân ) và cách tính số mol :
Quy tắc tam suất (nhân chéo, chia ngang ) áp dụng cho 2 lượng chất A và B trong một
phương trình phản ứng .
Ví dụ : Áp dụng khi có mối liên hệ về A và B là :
A B
g

g
g

g
A B
g


Mol

l(đktc)
Mol

l(đktc)
A B
l(đktc)

g
l(đktc)

g
A B
g

g
l(đktc)

l(đktc)
*Nên chọn số mol làm căn bản tính toán , để giải toàn hóa học được gọn, kết quả chính
xác,dễ kiểm tra lại.
Cách tính số mol các chất :
Nếu cho m (g) chất rắn A (rắn,lỏng,khí) n
A
=
A
A
M
m

,d)
n
A
=
1000.
.
d
Cm
M
Nếu cho V (lít) dung dịch A (C%, d)
n
A
=
A
M
dmlVC
.100
).(%.
Nếu cho m(g), dung dịch A(C%)
n
A
=
A
M
Cm
.100
%.
18
- Các loại công thức tính toán khác như : C
M

-
Khi hòa tan chất tan vào nước hoặc khi trộn lẫn 2 dung dịch với nhau mà có phản ứng
xảy ra thì phải xác định lại thành phần của dung dịch sau phản ứng và loại trừ các khí
thoát ra hay lượng kết tủa xuất hiện trong phản ứng ra khỏi dung dịch :
m
dd sau
= m
dd tríc
- m
↓↑
-
Đa số các chất khi hòa tan vào nước thì khối lượng chất tan (m
ct
) không đổi chẳng
hạn như NaCl, HCl …nhưng cũng có những chất khi hòa tan vào nước thì lượng chất
tan (m
ct
) thu được giảm (Ví dụ CuSO
4
.5H
2
O) Hoặc tăng (đối với trường hợp chất
đem hòa tan tác dụng với nước, ví dụ hòa tan SO
3
vào nước thì do
SO
3
+ H
2
O-> H

=
250
160a
+
100
%.Cb
-
Khi một dung dịch có nhiều chất tan ( dung dịch hỗn hợp ) thì lượng m
ct
được tính
riêng cho từng chất, còn m
dd
là chung cho tất cả các chất .
19
Ví dụ 1 :Hòa tan 10gam NaCl và 40 gam KNO
3
vào 200gam nước. Tính nồng độ phần trăm
của mỗi muối.
Giải
M
dd
= 10+40+200=250 gam
C%(dd NaCl)=
100.
250
10
=4%
C%(dd KNO
3
)=

2
O
5
= nP
2
O
5
*MP
2
O
5
= 0.05*(31*2+16*5)= 7.1 gam
b2> Dạng bài tập có chất dư:
GV hướng dẫn HS các bước sau:
1.Bước 1: Đổi các giả thiết không cơ bản sang giả thiết cơ bản. sử dụng các công thức tính
sau:
+ Công thức liên hệ giữa số mol,số ngyên tử hoặc phân tử:
N = m/M
N = Số nguyên tử hoặc phân tử / 6.02*1023
n= V(đktc)/22.4
+ Công thức liên hệ giữa các đại lượng khác:
C
M
= n(mol)/V(l)

D = m/ V
20
mP 3.1
nP = = 0.1 mol
M

2
-> 2P
2
O
5
Theo PTHH ta có 4P -> 2P
2
O
5
Hay nP = 2nP
2
O
5

Hay nP
2
O
5
= ½ nP = ½ *0.1 = 0.05 mol
Vậy mP
2
O
5
= nP
2
O
5
*M P
2
O

nO = = 0.1 mol
22.4

mP 3.1
nP = = 0.1 mol
M
P
31
-Viết PTHH
- Tìm tỷ lệ số mol các chất theo PTHH.
- Lập tỷ lệ số mol của các chất
n
bài ra /
n
phương trình
=> so sánh tỷ lệ số mol của 2 cặp chất. Nếu hiệu suất phản ứng là 100% thì
có thể xảy ra các trường hợp sau :
+ Tỷ lệ số mol của 2 cặp chất bằng nhau thì cả 2 chất đều phản ứng hết, tính toán lượng
sản phẩm tạo thành theo lượng chất tham gia nào cũng được (1)
+ Tỷ lệ nH
2
SO
4
> nAl => Al phản ứng hết , H
2
SO
4
dư, Tính lượng sản phẩm và lượng
H
2

4
: n H
2
SO
4
=0,1x 0,5= 0,05(mol)
Phương trình phản ứng :
2Al + 3 H
2
SO
4
—> Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 H
2

2mol 3mol 1mol 3mol
Tỉ lệ số mol H
2
SO
4
:
Tỉ lệ số mol của Al là
Vì 0,1 > 0,1 do đó H
2
SO

3
= n H
2
SO
4
: 3 = 0,05:3 = 0,017(mol)
Nồng độ mol của dung dịch Al
2
(SO
4
)
3

C
M
=0,017: 0,1=0,17M
22
n
bài ra
0.05
= 0.1 mol
n
phương trình
3

n
bài ra
0.2
= 0.1 mol
n

3
và K
2
CO
3
vào dung dịch HCl.dẫn lượng khí sinh
ra qua nước vơi trong cĩ dư thu được 30gam kết tủa.
Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
GV hướng dẫn HS:
Gọi x và y là số mol của Na
2
CO
3
và K
2
CO
3

Phải viết được PTHH
Liên hệ được các số liệu để cĩ hệ phương trình
106x + 138y = 38.2 x = 0.1 mol
x + y = 31.8 y = 0.2 mol
23
m
ct

C% = x 100%
m
d d
C% .10D

Phương pháp 1 Xác định công thức hóa học dựa trên biểu thức đại số
• Cách giải :
Bước 1 : Đặt công thức tổng quát
Bước 2 : Lập phương trình (Từ biểu thức đại số )
Bước 3 : Giải phương trình => kết luận .
Các dạng toán thường gặp :
-
Cho biết phần trăm của 1 nguyên tố
-
Cho biết tỉ lệ khối lượng hoặc tỉ lệ phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố .
* Các công thức biến đổi
- Công thức tính phần trăm của nguyên tố trong hợp chất
CTTQ AxBy Công thức tính khối lượng của nguyên tố trong hợp chất
CTTQ AxBy
mA = nA B .MA.x >
24
M
A
.x
A% = 100%
AxBy

%A M
A
.x
=
%B M

Bước 2 Viết Phương trình hóa học.
Bước 3 : Lập phương trình toán học dựa vào các ẩn số .
Bước 4 : Giải phương trình toán học
Một số gợi ý :
Với các bài toán có 1 phản ứng, khi lập phương trình ta nên áp dụng định luật tỷ lệ .
Tổng quát :
Có PTHH aA + bB > qC + pD (1)
Chuẩn bị : a b.MB q.22,4
Đề cho: nA pư nB pư V
C
(l ) đktc
Theo(1) ta có:
D.KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ
Để hình thành cho HS kỷ năng,kỷ xảo giải BTHH THCS giáo viên cần chú ý các điểm sau:
* Khi chữa bài tập Nên:
25
a b.M
B
.x q . 22.4
= =
n
A phản ứng
m
A phản ứng
V
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status