BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VŨ THỊ BÌNH NGUYÊN
XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY VINATRANS ĐỂ
PHỤC VỤ YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VŨ THỊ BÌNH NGUYÊN
XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC
1.1. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 1
1.1.1. Mục đích tổ chức công tác kế toán 1
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán 2
1.1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp 3
1.2. Giới thiệu tổng quát về mô hình Công ty mẹ - Công ty con 7
1.2.1. Bản chất của mô hình Công ty mẹ - Công ty con 7
1.2.2. Mối liên kết và hình thức hình thành mô hình Công ty mẹ - Công ty con 8
1.2.3. Quyền kiểm soát và phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con 12
1.3. Tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con để phục vụ yêu cầu lập BCTC hợp nhất 12
1.3.1. Tổng quan về BCTC hợp nhất 12
1.3.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ - Yếu tố quan trọng đảm bảo tính trung thực cho thông
tin trình bày trên BCTC hợp nhất 20
Chương 2 - THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINATRANS 23
2.1. Sơ lược về ngành nghề hoạt động và cơ cấu tổ chức của VINATRANS 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.2. Đặc điểm của ngành nghề hoạt động 24
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của VINATRANS Group 26
2.2. Mối quan hệ về hoạt động kinh doanh, tài chính kế toán giữa công ty mẹ
VINATRANS và các công ty con 29
2.2.1. Mối quan hệ về hoạt động kinh doanh 29
2.2.2. Mối quan hệ về tài chính, kế toán 31
2.2.3. Quan hệ trao đổi thông tin giữa các công ty trong hệ thống 33
2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty mẹ VINATRANS và tại các Công
ty con 34
2.3.1. Đặc điểm của bộ máy kế toán 34
2.3.2. Vận dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế toán 37
3.4.1. Đối với Bộ Tài chính, các cơ quan chức năng 80
3.4.2. Đối với ban lãnh đạo VINATRANS 82
3.4.3. Đối với lãnh đạo Phòng Kế toán tài vụ 82
PHẦN KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BCTC HN : Báo cáo tài chính hợp nhất
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế
KT : Kế toán
KTVNT : Phần mềm kế toán VINATRANS
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VINATRANS : Công ty giao nhận kho vận ngoại thương
Thành phố Hồ Chí Minh
VINATRANS GROUP : Các công ty thuộc hệ thống VINATRANS
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo cấu trúc đơn giản 9
Sơ đồ 1.2: Mô hình Công ty mẹ - Công ty con dạng cấu trúc phức tạp 10
Sơ đồ 1.3: Mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo NĐ 153/2004/NĐ-CP 11
với các tập đoàn đa quốc gia của nước ngoài.
Trong xu thế phát triển chung đó, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế của
doanh nghiệp, ngay từ năm 2006, ban lãnh đạo VINATRANS đã chủ động xây dựng
đề án chuyển đổi công ty VINATRANS theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đề án
này đã được Bộ Thương Mại chấp nhận thông qua.
Dù đã hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nhiều năm nhưng đến
nay VINATRANS vẫn chưa thể cung cấp BCTC hợp nhất của cả hệ thống theo quy
định. Dù có nhiều lý do khách quan và chủ quan, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do
VINATRANS vẫn chưa xây dựng mô hình kế toán chung cho cả hệ thống. Trước thực
tế đó, với kinh nghiệm nhiều năm làm công tác kế toán tại đơn vị, tôi mạnh dạn lựa
chọn đề tài “XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
2TY VINATRANS ĐỂ PHỤC VỤ YÊU CẦU LẬP BCTC HỢP NHẤT” cho mục đích
nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu một cách có hệ thống các luận cứ khoa học về công tác tổ chức kế
toán trong doanh nghiệp, về mô hình công ty mẹ - công ty con và các vấn đề liên quan
đến việc lập BCTC hợp nhất cho mô hình này.
Nghiên cứu thực trạng về tổ chức công tác kế toán và lập BCTC ở công ty mẹ
VINATRANS và các công ty con trong hệ thống, từ đó làm rõ các ưu điểm và hạn
chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán tại đây.
Đề xuất mô hình tổ chức công tác kế toán tại hệ thống VINATRANS nhằm
phục vụ yêu cầu lập BCTC hợp nhất, trong đó tập trung vào tổ chức bộ máy kế toán,
mối quan hệ chi phối về mặt tài chính, kế toán giữa công ty mẹ với các công ty con và
góp của Hội đồng bảo vệ, của Ban lãnh đạo công ty, các anh chị đồng nghiệp và các
bạn quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn và có thể đưa vào ứng dụng trong hệ
thống VINATRANS. 1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ
chức công tác quản lý của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu
quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc tổ chức công tác kế
toán còn có ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối
tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, kể cả các
cơ quan chức năng của nhà nước.
Tổ chức công tác kế toán là một khái niệm tổng hợp, luôn gắn với những yếu
tố thuộc về nghề kế toán, tri thức khoa học kế toán, hệ thống kế toán và thực tiễn tại
đơn vị; đó là một hệ thống các yếu tố cấu thành, bao gồm: tổ chức vận dụng chế độ
chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ sách, cung cấp thông tin qua
hệ thống báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, kiểm tra kế toán, phân tích hoạt
động kinh tế trong doanh nghiệp cùng với mối liên hệ và sự tác động qua lại giữa các
yếu tố đó nhằm phát huy tối đa chức năng của hệ thống.
1.1.1. Mục đích tổ chức công tác kế toán
Xây dựng cơ cấu kế toán đáp ứng việc tổ chức ghi nhận, xử lý và cung cấp
của nhà nước.
1.1.2.2. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh
Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp phải gắn với thực tế đơn vị, chính vì
thế mà hệ thống kế toán do các cơ quan chức năng ban hành luôn có tính linh hoạt và
tính mở để giúp các doanh nghiệp có thể vận dụng và đạt được hiệu quả cao nhất.
Khi thiết lập mô hình tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức tuân thủ và vận dụng hệ
thống kế toán cùng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin,
tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ, thiết lập hệ thống sổ kế toán và lựa chọn hình thức kế
toán doanh nghiệp phải luôn xuất phát từ những yếu tố thực tế của đơn vị như: tính
chất sở hữu của loại hình doanh nghiệp, đặc điểm và lĩnh vực hoạt động, quy mô và
3
đặc điểm tổ chức công tác quản lý, khả năng phát triển và hội nhập của doanh nghiệp,
năng lực của kế toán viên, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác
kế toán.
1.1.2.3. Nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay, nhu cầu thông tin kế toán của các
đối tượng sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức cung cấp thông tin và qua đó có
tác động nhất định đến việc tổ chức và xử lý thông tin kế toán trong doanh nghiệp.
Một trong những yêu cầu chung về thông tin kế toán của các đối tượng sử dụng là
đảm bảo tính hữu ích, thiết thực, vì thế đối tượng sử dụng cần thông tin gì thì kế toán
cung cấp thông tin đó, không cung cấp những thông tin dư thừa mà đối tượng sử dụng
không có nhu cầu.
1.1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp
1.1.3.1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một mô
hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy định để thực hiện việc xử lý
thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp, kiểm
tra, kiểm soát.
Doanh nghiệp dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành,
căn cứ vào đặc điểm của mình để lựa chọn các tài khoản phù hợp, hình thành hệ thống
tài khoản cho đơn vị, đồng thời cụ thể hóa hệ thống tài khoản bằng cách bổ sung các
tài khoản cấp 3, cấp 4 nhằm phản ảnh, hệ thống hóa đầy đủ, cụ thể mọi nội dung đối
tượng hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.1.3.3. Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán
Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các
chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập BCTC, kiểm tra kiểm soát từng loại tài
sản, nguồn vốn cũng như từng quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống sổ kế toán gồm nhiều loại, có những loại sổ được mở theo quy định
chung của các cơ quan quản lý, nhưng cũng có loại sổ được mở nhằm đáp ứng yêu
cầu và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp.
5
Căn cứ vào quy mô, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện hỗ trợ doanh
nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái; Chứng từ
ghi sổ; Nhật ký - chứng từ; Nhật ký chung hoặc Kế toán trên máy vi tính. Tuy nhiên,
cho dù lựa chọn hình thức kế toán nào, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ theo nguyên
tắc nhất quán.
1.1.3.4. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp, là nguồn
thông tin quan trọng cung cấp cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài doanh nghiệp.
lý và tổng hợp.
Tổ chức kế toán phân tán là mô hình mà công việc kế toán được phân cho các
bộ phận hoặc các đơn vị phụ thuộc thực hiện một phần hoặc toàn bộ những nội dung
phát sinh đơn vị mình. Phòng kế toán chỉ thực hiện công việc kế toán đối với những
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp (hoặc liên quan đến những bộ
phận chưa đủ điều kiện thực hiện công tác kế toán), kết hợp với báo cáo kế toán của
các đơn vị phụ thuộc gửi lên để lập báo cáo chung cho toàn doanh nghiệp.
1.1.3.6. Tổ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực
hiện đúng chính sách chế độ được ban hành, thông tin cung cấp có độ tin cậy cao,
việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả.
Nội dung kiểm tra bao gồm: việc thực hiện các nội dung của công tác kế toán,
tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, tổ chức quản lý và các hoạt động nghề
nghiệp, chấp hành các quy định của pháp luật về kế toán.
Đơn vị kế toán cấp trên (công ty mẹ, tổng công ty) có quyền và chịu trách
nhiệm kiểm tra kế toán các đơn vị cấp dưới, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan
chủ quản và các cơ quan quản lý tài chính theo chế độ kiểm tra kế toán.
1.1.3.7. Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh tế nhằm chỉ ra những ưu nhược điểm của doanh
nghiệp trong tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh, từ đó có thể tìm ra nguyên nhân
của những thành công hay thất bại khi thực hiện các mục tiêu đã đề ra, đồng thời thấy
được những khả năng còn tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
7
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan
trọng của kế toán trưởng, kế toán trưởng phải trực tiếp đảm nhận và phân tích tình
Theo Nghị định số 153/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về tổ chức, quản
lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước
độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con thì: Tổng công ty theo mô hình Công
ty mẹ - Công ty con là hình thức liên kết và chi phối lẫn nhau bằng đầu tư, góp vốn, bí
quyết công nghệ, thương hiệu hoặc thị trường giữa các doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân, trong đó có một công ty nhà nước giữ quyền chi phối các doanh nghiệp thành
viên khác (gọi tắt là công ty mẹ) và các doanh nghiệp thành viên khác bị công ty mẹ
chi phối (gọi tắt là công ty con) hoặc có một phần vốn góp không bị chi phối của công
ty mẹ (gọi tắt là công ty liên kết).
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, một công ty được coi là công ty mẹ của công
ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: sở hữu trên 50% vốn điều lệ
hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của công ty đó; có quyền trực tiếp hoặc
gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
Tổng Giám đốc của công ty đó; có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của
công ty đó.
1.2.2. Mối liên kết và hình thức hình thành mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Trong các tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con,
mối liên kết chủ đạo giữa các thành viên được dựa trên nền tảng đầu tư tài chính của
công ty mẹ vào công ty con. Với việc nắm giữ đa số vốn điều lệ của công ty con, cùng
với các thế mạnh về vốn, công nghệ, thị phần, thương hiệu công ty mẹ đóng vai trò
chi phối, kiểm soát, định hướng hoạt động của các công ty con theo mục tiêu, chiến
lược kinh doanh của cả tập đoàn thông qua người trực tiếp quản lý phần vốn của công
ty mẹ được bầu tham gia vào hội đồng quản trị, hội đồng thành viên của công ty con
hoặc công ty mẹ có thể sử dụng quyền biểu quyết của mình với tư cách là cổ đông hay
bên góp vốn để chi phối các quyết định quan trọng của công ty con. Tuy nhiên, Công
ty mẹ - Công ty con vẫn là hai thực thể pháp lý độc lập có bộ máy quyền lực riêng,
hoạt động theo các quy định của pháp luật, thực hiện hạch toán độc lập nhau.
Công ty con 2
Công ty con 1
Công ty con 3
C
ông
ty
cháu 2.1
C
ông
ty
cháu 3.2
C
ông
ty
cháu 3.1
C
ông
ty
cháu
1.2
C
ông
ty
cháu
1.1
(4)
(1)
(2)
(4)
(2)
(4)
(4)
(4)
(4)
(5)
(2)
(5)
Công ty con 2 Công ty con 3
Công ty mẹ
Công ty
cháu 2.1
thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài,
công ty ở nước ngoài.
(2) Công ty TNHH một thành viên do công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ.
- Công ty liên kết là các công ty có vốn góp không chi phối của công ty mẹ, tổ
chức dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty
liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài.
Công ty liên kết
(Công ty mẹ không nắm cổ phần chi phối)
Công ty mẹ
Công ty con có vốn góp
chi phối từ công ty mẹ
Công ty con
Công ty TNHH một
thành viên
12
1.2.3. Quyền kiểm soát và phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con
Mức độ ảnh hưởng đầu tư của công ty mẹ vào công ty con biểu hiện qua quyền
kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con. Kiểm soát là quyền chi phối các chính
sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các
hoạt động của doanh nghiệp đó. Sự kiểm soát đó được thể hiện qua một trong những
hình thức sau:
Quyền sở hữu: công ty mẹ sở hữu (trực tiếp hoặc gián tiếp) thông qua các công
ty con, chiếm trên 50% quyền biểu quyết.
Quyền biểu quyết: công ty mẹ có quyền biểu quyết thực tế chiếm trên 50%
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 “BCTC hợp nhất và khoản đầu tư
vào công ty con”, BCTC hợp nhất là BCTC của một tập đoàn được trình bày như
BCTC của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất BCTC của
công ty mẹ và các công ty con.
1.3.1.1. Mục đích của BCTC hợp nhất
BCTC hợp nhất trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản doanh thu, thu nhập khác, các khoản chi
phí, lãi, lỗ và các luồng tiền của cả tập đoàn (bao gồm công ty mẹ và các công ty con,
không tính đến ranh giới pháp lý riêng biệt của các pháp nhân) nhằm cung cấp thông
tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn tại thời điểm kết
thúc năm tài chính, đồng thời giúp người sử dụng có thể dự đoán được các luồng tiền
trong tương lai, đặc biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra những
luồng tiền đó.
Thông tin của BCTC hợp nhất là căn cứ quan trọng giúp các cấp lãnh đạo của
tập đoàn đề ra các quyết định quản lý, chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh, bên
cạnh đó, thông qua việc công khai BCTC, nhà quản lý có thể tạo ra kênh thông tin
đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông người sử dụng bên ngoài tập đoàn trong việc
đưa ra các quyết định kinh tế, các chiến lược đầu tư phù hợp ngoài ra thông tin của
BCTC hợp nhất của các tập đoàn còn góp phần giúp các cấp quản lý nhà nước có thể
kiểm tra, giám sát và thực hiện các chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế.
14
1.3.1.2. Nội dung của hệ thống BCTC hợp nhất
Theo hướng dẫn của thông tư 161/2007/TT-BTC của Bộ tài chính, hệ thống
BCTC hợp nhất gồm có gồm BCTC hợp nhất năm và BCTC hợp nhất giữa niên độ.
(1) BCTC hợp nhất năm gồm: