BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
*** NGUYỄN ĐĂNG MINH XUÂN GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHAN MỸ HẠNH
TP.HCM, năm 2009
Họ và tên học viên: Nguyễn Đăng Minh Xuân.
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng.
Chương I: TỔNG QUAN VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CHIẾN
LƯỢC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA VIỆT NAM
1.1. NGHÈO VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO.
1.1.1 Khái niệm đói, nghèo ….…………………………………… 3
1.1.2 Ý nghĩa công tác xoá đói giảm nghèo………………………
4
1.1.3. Giải pháp tài chính để thực hiện công tác XĐGN………
5
1.2 CHỦ TRƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM
NGHÈO GIAI ĐOẠN 1998 – 20101.2.1 Phương pháp tiếp cận chuẩn nghèo đói của Việt Nam……
5
1.2.2 Thực trạng đói nghèo của Việt Nam vào giai đoạn 1998-
2000……………………………………………………………………… 6
1.2.3 Nguyên nhân nghèo đói và Chủ trương của Nhà nước
Việt Nam về xoá đói, giảm nghèo giai đoạn 1998 - 2010… …………… 8
1.2.4 Một số giải pháp chính để thực hiện chiến lược XĐGN…
14
1.3. KINH NGHIỆM VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA TRUNG
QUỐC:
TỈNH LONG AN TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2008:2.1.1. Vị trí địa lý:…………………… ……………………… 28
2.1.2 Tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội:………………. 29
2.2 HIỆN TRẠNG VỀ ĐÓI NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN ĐÓI NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN NĂM 1998.2.2.1 Hiện trạng đói nghèo năm 1998:…… ………………… 30
2.2.2 Một số đặc điểm và nguyên nhân về đói nghèo trên địa
bàn tỉnh………….………………………………………………………… 31
2.3. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 1998 – 20082.3.1 Khái quát các giai đoạn thực hiện chủ trương xoá đói
giảm nghèo trên địa bàn tỉnh……… …………………………………… 36
2.3.2 Tổ chức thực hiện xoá đói giảm nghèo (giai đoạn 1998 -
2000) … …………………………………………………………………
37
2.3.3 Thực hiện chương trình XĐGN-GQVL (giai đoạn 2001-
2005)… …………………………………………………………………… 41
2.3.4 Chương trình Xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
của Tỉnh giai đoạn 2006 – 2010……………………………… …………
46
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN (1998 – 2008).
61
3.2.2 Các quan điểm đề ra giải pháp:…………………………….
63
3.3. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN.
3.3.1. Giải pháp về tài chính………….…………………… 64
3.3.2 Các giải pháp bổ trợ khác…………………… ….……… 70
3.4 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI TỈNH:……………………
76
3.5 KIẾN NGHỊ VỚI TRUNG ƯƠNG……………………………… 77
Kết luận chương III
78
KẾT LUẬN………………… ………………………………………….
79
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
IV -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
DANH MỤC PHỤ LỤC
10
Ảnh 3: Đêm vận động “Nối Vòng Tay Nhân Ái”
10
Kết quả điều tra hộ nghèo tỉnh Long An năm 1997
11-24
Chương trình Giải quyết việc làm – Xoá đói giảm nghèo (giai đoạn
2001 – 2005).
25-45
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
V -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung
1 XĐGN Xoá đói giảm nghèo
2 GQVL Giải quyết việc làm
3 CPRGS
Comprehensive Poverty Reduction and
Growth Strategy
Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và
xoá đói giảm nghèo.
4 GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm nội địa
5 ODA
nghèo đói của các hộ gia đình năm 1998.
33
8 Biểu 2.8: Ngành nghề chính của các hộ nghèo năm 1998. 33
9 Bảng 2.9 Hiện trạng nghèo tỉnh Long An năm 1998. 34
10 Bảng 2.10 Kết quả tổ chức thực hiện XĐGN giai đoạn
1998-2000.
38
11 Bảng 2.11 Kết quả tổ chức thực hiện XĐGN giai đoạn
2001-2005.
45
12 Bảng: 2.12 Một số chỉ tiêu chủ yếu về XĐGN- GQVL giai
đoạn 1998 – 2008.
50
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
1 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Xoá đói giảm nghèo (XĐGN) là một trong những chính sách xã hội cơ
bản của Quốc gia, những năm qua, Tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện bằng Chương trình Xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm (XĐGN-
GQVL) về cơ bản đáp ứng kịp thời những đòi hỏi bức xúc đặt ra từ thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân hiện vẫn còn một bộ phận nhân dân
đang sống trong tình trạng khó khăn, không có, hoặc thiếu việc làm, có mức thu
- Phân tích – đánh giá thực trạng thực hiện Chương trình XĐGN-GQVL
của tỉnh Long An trong giai đoạn 1998 – 2008. Đề xuất những giải pháp trong
thời gian tới.
- Kết luận và kiến nghị.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là: Chương trình XĐGN-GQVL trên
địa bàn tỉnh Long An trong giai đoạn 1998 – 2008.
5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá một cách có hệ thống việc triển khai thực hiện chương trình
XĐGN-GQVL của tỉnh trong thời gian qua để tìm ra những hạn chế - yếu kém
cần khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để thực hiện có hiệu quả hơn
chương trình XĐGN-GQVL trong thời gian tới, góp phần ổn định xã hội, phát
triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.
- Tài liệu tham khảo cho lãnh đạo Tỉnh Long An để đề ra các cơ chế,
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài mở đầu và kết luận, Đề tài được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về xoá đói giảm nghèo và chiến lược xoá đói
giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh
Long An (giai đoạn 1998 – 2008).
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xoá đói giảm
nghèo trên địa bản tỉnh Long An.
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
3 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
4 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
niệm về nghèo cụ thể hơn như sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu
nhập thấp hơn 1 USD/mỗi ngày cho một người, số tiền được coi như đủ để mua
những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”
(1)
.
1.1.2. Ý nghĩa công tác xoá đói giảm nghèo.
Đói nghèo là vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của các quốc gia trên
thế giới, nhất là đối với các nước nghèo và các nước đang phát triển. Đói nghèo
gây hậu quả nghiêm trọng đến phát triển quốc gia, phát triển giống nòi và ổn
định chính trị, xã hội. Người nghèo khó có các điều kiện để tiếp cận hoặc tiếp
cận ở mức thấp các thành tựu về kinh tế - xã hội (từ những nhu cầu thiết yếu
cuộc sống như lương thực thực phẩm, nhà ở, quần áo…; đến các điều kiện học
hành, văn hoá, giải trí, y tế, đi lại, thông tin liên lạc…). Từ đó cuộc sống rất
khó khăn, khó có cơ hội để phát triển. Nhiều người nghèo không chỉ làm cho
quốc gia nghèo mà còn là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội, cản trở sự phát
triển đi lên của đất nước; một số trường hợp gây mất ổn định chính trị.
Do đó, XĐGN có ý nghĩa rất quan trọng. Đối với bản thân người nghèo,
thoát nghèo là điều kiện để tiếp cận, thụ hưởng được các thành tựu kinh tế - xã
hội, tạo điều kiện thuận lợi để vươn lên và phát triển. Đối với quốc gia, giải
quyết tốt công tác XĐGN góp phần để quốc gia ổn định và phát triển.
1.1.3 Giải pháp tài chính để thực hiện công tác XĐGN:
Các giải pháp tài chính thường được áp dụng để thực hiện công tác
XĐGN là:
- Huy động các nguồn vốn chăm lo công tác XĐGN (vốn Nhà nước, vốn
các thành phần kinh tế, vốn trong dân…).
tế Thế giới và các cơ quan khác đã xây dựng mức Kcal tối thiểu cần thiết cho
mỗi thể trạng con người, là chuẩn về nhu cầu 2.100 Kcal/người/ngày. Những
người có mức chi tiêu
dưới mức chi cần thiết (thường được xác định bằng trị
giá của một rổ hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu bảo đảm khẩu phần ăn
duy trì với nhiệt lượng tiêu dùng một người một ngày là 2.100kcal) gọi là
nghèo về lương thực, thực phẩm.
+ Đường đói nghèo chung tính thêm các chi phí cho các mặt hàng phi
lương thực, thực phẩm (gồm nhà ở, quần áo, đồ dùng gia đình, học tập, văn
hóa, giải trí, y tế, đi lại, thông tin liên lạc, v.v ). Tính cả chi phí này với đường
đói nghèo về lương thực, thực phẩm ta có đường đói nghèo chung.
- Chuẩn nghèo áp dụng trong các Chương trình xoá đói giảm nghèo:
Dựa vào chuẩn nghèo đói của Việt Nam theo chuẩn quốc tế; căn cứ vào tình
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
6 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
hình thực tế của cả nước; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam tiến
hành khảo sát và đưa ra chuẩn nghèo đói để áp dụng chung (chuẩn nghèo được
xác định là chuẩn nghèo chung). Qua từng giai đoạn, căn cứ vào tình hình thực
tế của cả Nước (mức sống, giá cả hàng hoá, tình hình phát triển kinh tế - xã
hội…) và các phương pháp xác định chuẩn đói nghèo nêu trên, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội Việt Nam tiến hành khảo sát và điều chỉnh chuẩn nghèo
đói cho phù hợp. Theo đó chuẩn nghèo được xác định qua các năm như sau:
+ Năm 1997 (áp dụng cho thời kỳ 1996-2000): Hộ nghèo là hộ có thu
nhập tuỳ theo từng vùng ở các mức tương ứng như sau: Vùng nông thôn miền
núi, hải đảo: dưới 55 ngàn đồng/người/tháng; vùng nông thôn đồng bằng trung
du dưới 70 ngàn đồng/người/tháng; vùng thành thị dưới 90 ngàn
- Tỷ lệ nghèo đói của Việt Nam khá cao, đến cuối năm 1997 cả nước còn
khoảng 2,7 triệu hộ đói nghèo, chiếm 17,4% tổng số hộ của cả nước (tính theo
chuẩn quốc tế cả nước còn 37,4% hộ đói nghèo). Trong đó, số hộ đói kinh niên
khoảng 300.000 hộ chiếm 2,0% tổng số hộ, chiếm 11,1% số hộ nghèo. Cả nước
còn 1.489 xã có tỷ lệ hộ đói, nghèo chiếm trên 40%; 1.160 xã thiếu 6 công trình
cơ sở hạ tầng thiết yếu (đường ôtô, điện thắp sáng đến trung tâm xã, trường học
cấp I, trạm xá, nước sạch sinh hoạt, chợ); 1,1 triệu người ở 745 xã thuộc diện
định canh, định cư nhưng vẫn sống theo kiểu du canh, du cư, cuộc sống bấp
bênh; 20 dân tộc thiểu số (có số người dưới 10 ngàn người) có cuộc sống đặc
biệt khó khăn
Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số
người trong diện cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao, khoảng 1-1,5 triệu người.
Hàng năm số hộ tái đói nghèo trong số hộ vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn lớn.
- Nghèo đói tập trung chủ yếu ở nông thôn, người nghèo sống chủ yếu
bằng nghề nông (trên 90% số người nghèo sinh sống ở nông thôn; Trên 80% số
người nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận các nguồn
lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ )).
- Ở khu vực thành thị, đa số người nghèo làm việc trong khu vực kinh tế
phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh; phần lớn
sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng thấp kém, khó có điều kiện tiếp cận tới các
dịch vụ cơ bản (nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước, ánh sáng ).
- Đói nghèo mang tính chất vùng rất rõ rệt. Các vùng núi cao, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống, có tỷ lệ đói nghèo khá cao.
Có tới 64% số người nghèo tập trung tại các vùng miền núi phía Bắc, Bắc
Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung.
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
8 -
(nghìn hộ)
So với tổng
số hộ trong
vùng (%)
So với tổng số
hộ nghèo trong
cả nước (%)
Tổng số 2.800
17,2
100
Vùng Tây Bắc 146
33,9
5,2
Vùng Đông Bắc 511
22,3
18,2
Vùng Đồng bằng sông Hồng 337
9,8
12,0
(Nguồn: Chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo).
1.2.3 Nguyên nhân nghèo đói và Chủ trương của Nhà nước về XĐGN
1.2.2.1 Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến nghèo đói ở Việt Nam:
- Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn: người nghèo thường thiếu nhiều
nguồn lực (đất đai, lao động chất lượng thấp, vốn…), họ bị rơi vào vòng luẩn
quẩn của nghèo đói và thiếu nguồn lực.
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
9 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng và thiếu
các thông tin, đặc biệt là thông tin về chính sách và thị trường, làm cho người
nghèo ngày càng trở nên nghèo hơn.
- Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định: những người
nghèo thường có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt.
Thu nhập thấp dẫn đến không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình trong
tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó. Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp ảnh
hưởng đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con
cái nên không chỉ ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà cả thế hệ tương lai.
- Người nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa được
bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp; và khi tiếp cận các dịch vụ về pháp lý chi
phí rất cao so với thu nhập của họ.
- Các nguyên nhân về nhân khẩu học: Đông con là một trong những đặc
điểm của các hộ gia đình nghèo. Quy mô hộ gia đình lớn làm cho tỷ lệ người ăn
theo cao, dẫn đến nguồn lực về lao động rất thiếu.
- Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro
khác: Do nguồn thu nhập của người nghèo rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ
tổng kết lại đặc điểm nghèo đói của Việt Nam như sau:
- Người nghèo sống chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, thiếu tư liệu sản
xuất (đất đai), thiếu vốn sản xuất, trình độ sản xuất thấp kém; thiếu việc làm;
nghề nghiệp không ổn định.
- Hạ tầng vùng nghèo (giao thông, điện, nước sạch, trường học, chợ…)
thấp kém, do đó người nghèo khó có điều kiện vươn lên thoát nghèo. Chênh
lệch vùng miền về đói nghèo khá lớn (người nghèo thuộc dân tộc ít người,
miền núi, vùng sâu, vùng xa cao hơn nhiều so với thành thị và đồng bằng).
- Người nghèo khó có điều kiện tiếp cận hoặc tiếp cận mức thấp về giáo
dục, y tế.
1.2.3.2 Quan điểm, các chủ trương về XĐGN của Việt Nam giai đoạn
1998 – 2010.
a) Quan điểm về XĐGN:
- Đảng và Nhà nước ta luôn coi giảm nghèo là một chủ trương lớn, là
một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu, mục tiêu kinh tế - xã
4
Mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn nhiều so với mức sống chung và đặc biệt so với nhóm
có mức sống cao. Sự gia tăng chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất (từ 7,3 lần
năm 1993 lên 8,9 lần năm 1998) – Nguồn Chiến lược CPRGS.
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
11 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
hội cấp thiết. Phát triển kinh tế nhưng phải đảm bảo công bằng xã hội trong
từng giai đoạn phát triển, gắn tăng trưởng với giảm nghèo. Trọng tâm chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta là một quá trình cải cách nhằm
chuyển nền kinh tế từ hệ thống kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế thị
- Quan điểm chiến lược của chương trình xóa đói giảm nghèo không phải
là bao cấp cho người nghèo mà chủ yếu là hổ trợ bằng cách cho vay vốn,
hướng dẫn làm ăn, đào tạo nghề, tạo môi trường thuận lợi để người nghèo tự
vươn lên. Hình thành quỹ xóa đói giảm nghèo ở từng địa phương trên cơ sở nhà
nước giúp dân để nhân dân tự giúp mình và tranh thủ các nguồn tài trợ nhân
đạo trong nước và quốc tế.
b) Chủ trương về XĐGN
- Giai đoạn 1998 – 2000: Thực hiện chủ trương của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, ngày 27/3/1998, Chính phủ có Quyết định số 133/1998/QĐ-
TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN giai đoạn 1998
– 2000. Mục tiêu của Chương trình được xác định: “giảm tỷ lệ hộ đói nghèo
trong tổng số hộ của cả nước xuống còn 10% vào năm 2000”. Chương trình
được thực hiện trên phạm vi cả nước. Trong những năm đầu tập trung ưu tiên
vào các xã nghèo, đặc biệt khó khăn vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa.
- Giai đoạn 2001 – 2010: Chính phủ xây dựng và ban hành Chiến lược
toàn diện về tăng trưởng và XĐGN (Chiến lược CPRGS) để thực hiện trong
giai đoạn 2001 – 2010. Chiến lược CPRGS được cụ thể hoá thực hiện trong
giai đoạn I bằng “Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm giai đoạn
2001 – 2005”. Mục tiêu tổng quát của Chương trình là: “tạo các điều kiện
thuận lợi, phù hợp để hổ trợ người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo phát triển sản
xuất, tăng thu nhập, tiếp cận các dịch vụ xã hội, XĐGN; giảm tỷ lệ thất nghiệp
ở khu vực thành thị, nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông
thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc
làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân”. Đến năm 2005, Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%, bình quân mỗi
năm giảm 1,5-2%; không để tái nghèo kinh niên. Các xã nghèo có đủ cơ sở hạ
tầng thiết yếu (thuỷ lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, điện, nước
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
13 -
giảm nghèo bền vững: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, sắp xếp lại dân cư. Định
canh, định cư, di dân xây dựng kinh tế mới. Nâng cao năng lực cán bộ xóa đói
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
14 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
giảm nghèo và cán bộ các xã miền núi với yêu cầu nắm vững kiến thức cơ bản
về kinh tế xã hội và các chính sách liên quan đến xóa đói giảm nghèo, nâng cao
năng lực quản lý, triển khai công việc có hiệu quả ở cơ sở
Nhóm dự án: Dự án định canh định cư; Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng
nghèo, sắp xếp lại dân cư; Dự án đào tạo cán bộ làm công tác XĐGN.
1.2.4 Một số giải pháp chính để thực hiện chiến lược XĐGN:
1.2.4.1 Giải pháp về tài chính:
- Huy động mọi nguồn vốn chăm lo công tác XĐGN: Để triển khai thực
hiện được chiến lược về XĐGN thì giải pháp về đảm bảo tài chính có ý nghĩa
quyết định. Bên cạnh việc tập trung cân đối cho Chương trình từ nguồn ngân
sách Nhà nước, chính quyền, các hội, đoàn thể các cấp… phải tập trung huy
động từ nhiều nguồn khác, với nhiều hình thức (từ nhân dân, cộng đồng các
doanh nghiệp trong và ngoài nước; các tổ chức phi chính phủ…). Đi đôi với
huy động là tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo đúng mục đích.
Việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn có ý nghĩa quyết định đến
sự thành công của công cuộc XĐGN
5
.
- Tập trung vốn đầu tư, hỗ trợ đẩy mạnh phát triển ngành, lĩnh vực tạo
cơ hội cho người nghèo tăng thu nhập:
+ Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn để xóa đói giảm nghèo
trên diện rộng, trong đó: Nhà nước tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, có chính sách
triển nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực ngành nghề truyền
thống với công nghệ hiện đại, tạo sản phẩm có chất lượng cao, không gây ô
nhiễm môi trường. Mở rộng các hoạt động gia công công nghiệp từ thành thị về
nông thôn.
+ Phát triển cơ sở hạ tầng để tạo cơ hội cho các xã nghèo, vùng nghèo,
người nghèo tiếp cận các dịch vụ công. Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng (giao
thông, bưu điện, điện ) tạo khả năng thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
Tập trung vốn đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng phục vụ tiếp thị và thương
mại như: cảng, kho tàng, bến bãi, chợ, thông tin thị trường nhằm giảm giá
thành, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản.
+ Xây dựng nền giáo dục công bằng hơn, chất lượng cao hơn cho mọi
người; chú trọng đến việc nâng cao chất lượng trong giáo dục, hỗ trợ, trợ cấp
học hành cho người nghèo và các nhóm yếu thế
(6)
trong xã hội. Khuyến khích
và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục. Tạo cơ hội cho
mọi người được học thường xuyên, và có ý thức học tập suốt đời. Tăng nguồn
tài chính cho giáo dục, đào tạo.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, kế hoạch hóa gia đình, tăng khả
năng tiếp cận và giảm gánh nặng chi phí y tế cho người nghèo. Tăng cường
củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Tăng khả năng tiếp cận của người
Luận văn Thạc sĩ – Cao học K15 -
16 -SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
nghèo, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em đến các dịch vụ y tế cơ bản; đảm bảo công
bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế. Tăng cường nguồn tài chính
cho y tế. Thực hiện tốt chính sách miễn viện phí đối với đồng bào dân tộc ít
SVTH: Nguyễn Đăng Minh Xuân GVHD: TS Phan Mỹ Hạnh
sống vật chất và tinh thần giữa các nhóm dân tộc. Thực hiện bình đẳng giới, vì
sự tiến bộ của phụ nữ và quyền lợi trẻ em.
1.3. KINH NGHIỆM XĐGN CỦA TRUNG QUỐC.
1.3.1 Kinh nghiệm công cuộc xoá đói, giảm nghèo ở Trung Quốc
7
:
Qua gần 30 năm cải cách, mở cửa, Trung Quốc đã trở thành một trong 6
nền kinh tế lớn nhất thế giới, đời sống của người dân không ngừng được thay
đổi và nâng cao. Theo số liệu thống kê, GDP bình quân đầu người tính theo giá
hiện hành của Trung Quốc đã tăng từ 379 NDT (tương đương 46 USD) năm
1979 lên tới 13.943 NDT (1.680 USD) năm 2005.
Hiện nay, Trung Quốc đang phấn đấu để xây dựng xã hội khá toàn diện.
Sở dĩ đạt được những thành tích trên là do Trung Quốc luôn coi XĐGN, nâng
cao đời sống nhân dân là nhiệm vụ then chốt hàng đầu. Nhìn lại công cuộc
XĐGN của Trung Quốc qua từng thời kỳ có những ưu tiên, có những đột phá
khác nhau.
- Đặt mục tiêu ưu tiên là hiệu quả kinh tế, chiếu cố công bằng.
Trong giai đoạn đầu cải cách, mở cửa (1979 – 1994), trọng tâm của công
cuộc XĐGN của Trung Quốc là giải phóng tối đa sức sản xuất của nhân dân,
của xã hội. Mục tiêu và thực chất của cuộc cải cách này là thay đổi thể chế kinh
tế cũ trói buộc sức sản xuất, xây dựng thể chế kinh tế mới giải phóng và phát
triển sức sản xuất để thực hiện hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc. Để
thực hiện mục tiêu trên, trong giai đoạn đầu cải cách, mở cửa, Trung Quốc cho
phép và khuyến khích một số vùng, một số doanh nghiệp, một số người thông
qua lao động chân chính, kinh doanh hợp pháp được giàu có trước. Tuy nhiên,
các nhà lãnh đạo của Trung Quốc cũng cho rằng: sự phân hoá theo hai cực có