THỰC HIỆN CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NÔỊ - Pdf 68

THỰC HIỆN CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NÔỊ.
2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ THỰC
TRẠNG ĐÓI NGHÈO.
2.1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
2.1.1.1. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằn sông Hồng, trong phạm vi từ 20
.
53’đến
21
.
23’ vĩ đô bắc và từ 105
.
44’ đến 106
.
02’ kinh độ đông. Hà Nội tiếp giáp với 5
Tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc; Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía Đông; Vĩnh Phúc ở
phía Tây; Hà Tây và Hà Nam ở phía Nam. Hà Nội có diện tích tự nhiên là 927,39
Km
2
và dân số là 2.560.00 người; chiếm 0,28% về diện tích tự nhiên và 3,14% về
dân số cả nước.
Hà Nội có vị trí địa lý rất quan trọng và ưu thế đặc biệt đối với địa phương
khác. Nghị quyết 15/NQ-TW, ngày 15 tháng 12 năm 2000 đã xác định : “ Hà Nội
là trung tâm đầu não chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá,
khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước”. Hà Nội đi các Thành
phố, Thị xã của Bắc Bộ cũng như cả nước rất dễ dàng bằng cả đường bộ, đường
sắt, đường thuỷ và hàng không.
Hà Nội là nơi tập trung các cơ quan Ngoại giao đoàn, các Đại sứ quán, các

.
- 7
.
. Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm của
Thành phố Hà Nội là 82% và cùng ít thay đổi theo tháng, thường chỉ dao động
trong khoảng 78% - 87%. Lượng mưa của Hà Nội phân bố khá đồng đều và trung
bình hàng năm khoảng 1600 - 1800 mn.
2.1.1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ
NỘI.
Chiến tranh kèo dài, kinh tế suy thoái trong những năm 70 và 80, quy mô
dân số qua các năm đều tăng nhanh (năm 1990 có: 2.051.900 người, năm 1993 có:
2.219.700 người, năm 1998 có: 2.556.500 người) đã gây nên những tác đông tiêu
cực đến chất lượng, số lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà đất và di sản kiến trúc
phong phú của Thành phố.Yêu cầu cho tài chính phúc vụ cho chiến tranh đã hạn
chế nguồn tài nguyên cần thiết để tiếp tục bảo dưỡng duy trì các dịch vụ đô thị và
xây dựng hệ thống hạ tầng mới. Sự không ổn định về kinh tế đã làm cho suy thoái
thêm hế thống hạ tầng cơ sở, hệ thống giao thông và điều kiện về nhà ở.
Theo số liệu điều tra năm 1989, diện tích nhà ở Hà Nội khoảng 4 km
2
/
người, khoảng 7% số hộ gia đình có diện tịch nhà ở dưới 2%/ người. Hơn nửa
khoảng 70% nhà ở của Hà Nội tồi tàn, 10% rách nát không phù hợp để sống. Sự
bùng nổ của thị trường nhà đất không có quy hoạch đã làm cho hộ dân tập trung
đông ở các vùng đất nông nghiệp có ý nghĩa kinh tế quan trọng, lẫn chiếm hàng
lang các trục đường giao thông chính làm cho người nghèo không có điều kiện cải
thiện đời sống của họ. Theo số lượng thống kê cho thấy số lượng người thất nghiệp
của Thành phố thấp nhất khoảng 100.000 người, trong khi kết quả khảo sát cho
thấy có khoảng 30% số hộ mức sống được cải thiện từ năm 1993 và 13% số hộ còn
nghèo hơn trước đây, có 2.13% hộ nghèo. Khoảng 30%-40% trẻ em dưới năm tuổi
có mức ăn không phù hợp và thiếu cân đối.

quy hoạch đã được công bố, công khai và giao cho chính quyềh Nhà nước các cấp
quản lý.
- Về giao thông:Được mở rộng ra ngoại ô: Hệ thống đường nội thành được
cải tạo đáng kể. Đang tích cực khai triển xây dựng hệ thống đường vánh đai, các
đường trực hướng tâm; xây dựng và duy trì đèn chiếu sáng cho trên 2.000 km
đường phố.
Đã sắp xếp lại tổ chức vận tải hành khách, duy trì hệ thống xe buýt, mở rộng
và nâng cấp hệ thống bến bãi. Phương tiện vận tải hành khách, phát triển mới xe
TAXI đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
- Về hệ thống tin liên lạc: Được hiện đại hoá nhanh theo hướng điện tử và
số mạng viễn thông.
- Về hệ thống cấp thoát nước,và lưới điện: Được cải tạo và nâng cấp một
bước; các công trình văn hoá và phúc lợi công cộng được mở rộng và có chất
lượng phúc vụ cao hơn. Trật tự, vệ sinh đô thị, công tác quản lý và bảo vệ môi
trường có chuyển biến rõ rệt.
* Văn hoá xã hội Thủ đô có chuyển biến tốt.
- Về công tác giáo dục và đào tạo; Đã đa dạng hóa các loại hình trường lớp,
tiến hành phổ cấp giáo dục cấp I và đang phổ cấp giáo dục cấp II. Nội dung giáo
dục được cải tiến, chất lượng được giữ vững, có một số mặt được nâng cao, đã
hoàn hành việc tách cấp I và II; cơ sở vật của các trường được nâng cấp khá.
- Về mạng lưới khám chữa bệnh: Trong toàn Thành phố bước đã được sắp
xếp lại. Y tế cơ sở được quan tâm, đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho
người dân. Các chương trình y tế quốc gia chỉ đạo thực hiện tốt, đặc biệt là chương
trình tiêm chủng mở rộng, 98%-99% số trẻ em trong độ tuổi tiêm đủ 6 loại vắc xin,
Công tác kế hoạch hoá gia đình được triển khai tích cực. Tỷ lệ sinh hàng năm giảm
đáng kể 6,7% (năm 1998).
- Về hoạt động văn hoá ,văn nghệ: Phát triển phong phú , đa dạng, phong
trào văn hoá quần chúng được khơi dậy mạng lưới thông tin đại chúng được mở
rộng. Trình độ và phạm vi hưởng thụ văn hóa trong nhân dân tăng lên rõ rệt, các
chính sách xã hội được tổ chức thực hiện khá tốt dưới hình thức như: Xây dựng

khá nhiều ngân hàng nước ngoài có chi nhánh tại Hà Nội . Đến năm 1997 trên địa
bàn Thành phố có74 tổ chức tín dụng và chi nhánh tổ chức tín dụng, 23 chi nhánh
ngân hàng và các tổ chức ngân hàng thương mại quốc doanh, 15 ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, 1 quỹ tín dụng Trung ương, và 9 quỹ tín
dụng ở cơ sở, 1 ngân hàng phúc vụ người nghèo và 9 chi nhánh... Mạng lưới dịch
vụ ngân hàng tài chính, ngân hàng đã thực sự trở thành nhân tố quan trọng phúc vụ
phát triển kinh tế - xã hội.
* Nông nghiệp: Nhờ tác động của chính sách mới, 5 năm qua nông - lâm
nghiệp và nông thôn ngoài thành có chuyển biến sâu sắc. Cơ cấu nông - lâm
nghiệp và nông thôn ngoài thành chuyển dịch theo hướng : Phát triển mạnh kinh tế
ngoại quốc doanh, nâng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi và các loại nông sản thực
phẩm có chất lượng cao như: Thịt lợn nạc, trứng, sữa, hoa, cây cảnh, thuỷ đặc
sản...Hà Nội đang dẫn đầu cả nước về phát triển rau sạch. Năm 1998 tỷ lệ diện tích
trồng rau sạch ở Thành phố đạt 12% tổng diện tích trồng rau. Tốc độ tăng giá trị
sản xuất nông nghiệp qua các thời kỳ.
2.1.2. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI .
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chương
trình quốc gia “ Xoá đói giảm nghèo” . Trong những năm qua cùng với sự đẩy
mạnh tăng trưởng kinh tế của Thủ đô, Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà
Nội đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành, hội đoàn thể triển khai tích cực đồng
bộ các giải pháp và đã đạt được kết quả toàn diện về các chương trình chính sách
xã hội trên Thành phố.
Việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN giai đoạn 1999-2000,
ngày 15 tháng 01 năm 1999 Hội đồng Nhân dân Thành phố Khoa XI kỳ hợp 12 đã
ra Nghị quyết số 15/1999- NQ/HĐ về nhiệm vụ kinh tế xã hội - an ninh quốc
phòng. Để thực hiện tốt Nghị quyết của Hội động Nhân dân Thành phố và kế
hoạch của Uỷ ban Nhân dân Thành phố đến quận, huyện, xã đều có kế hoạch tổ
chức thực hiện công tác XĐGN, triển khai sâu rộng cuộc vận động trong toàn
Đảng, toàn dân giúp nhau XĐGN.

quốc tế.
- Hướng dẫn cách làm ăn, phổ biến kiến thức, kỹ thuật cho người nghèo:
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói, bởi các hộ nghèo đói
không biết cách làm ăn. để giúp các nhóm người này có được kiến thức, biết cách
làm ăn thì không chỉ hỗ trợ về vốn mà phải hướng dẫn về cách làm ăn, giúp họ tiếp
cận thị trường, khoa học kỹ thuật và công nghệ mới.
- Hỗ trợ người nghèo về giáo dục, y tế:
+ Về giáo dục: Miễn giảm học phí cho các học sinh, sinh viên nghèo, tiền
đóng góp xây dựng, hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập đối với học sinh nghèo.
+ Về y tế: Miễn giảm viện phí đối với hộ nghèo đói. Phương pháp tổ chức
thực hiện xoá đói giảm nghèo của Thành phố Hà Nội.
- Hỗ trợ vốn với lãi suất ưu đãi: để người nghèo phát triển sản xuất đồng
thời hướng dẫn cách sử dụng vốn có hiệu quả từ các nguồn như:
+ Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo.
+ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm.
+ Quỹ ngân hàng người nghèo.
+ Quỹ của các hội đoàn thể như quỹ tiết kiệm vì phụ nữ nghèo, quỹ
hội cựu chiến bình.
- Có biện pháp tạo việc làm tại chỗ: ưu tiên cho các hộ nghèo không có khả
năng vay vốn có việc làm để nâng cao đời sống.
- Các quận, huyện lập danh sách: Đề nghị Thành phố cấp thể bảo hiểm y tế
cho toàn bộ người nghèo và đối tượng cứu trợ xã hội, trẻ tàn tật do chất độc hoá
học đang hưởng chính sách trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và tổ chức trao thẻ
cho đối tượng.
- Đối với học sinh nghèo.
+ Xác nhận thuộc hộ nghèo.
+ Đề nghị nhà trường miễn giảm học phí, tiền đóng góp xây dựng.
+ Hộ trợ vở, đồ dùng học tập.
- Đối với huyện ngoại thành: Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi của địa
phương, lập danh sách hộ nghèo có khả năng chăn nuôi bò sinh sản để trình Thành

và nghèo khổ luôn luôn đe doạ họ.
2.1.3.2. NGUYÊN NHÂN DO THIẾU SỨC LAO ĐỘNG, ĐÔNG
NGƯỜI ĂN THEO.
Có thể nói sức lao động là yếu tố đầu tiên để quyết định đến thu nhập của
con người. Kể cả lao động chân tay và lao động trí óc. Trong một gia đình nếu sức

Trích đoạn KINH NGHIỆM XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI CÁC MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status