BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
MỤC LỤC
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.1: Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệpError: Reference source not
found
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm 2008 - 2012 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.1 : Biến động tổng nguồn vốn của công ty (2008-2012) Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty (2008-2012) Error: Reference source not
found
Biểu đồ 3.3: Doanh thu bán hàng các tháng năm 2012 Error: Reference source not
found
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VIKOSAN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Vài nét sơ lược về công ty.
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại VIKOSAN được chính thức thành lập
vào ngày 22 tháng 10 năm 2007. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội vào ngày 22 tháng 8 năm 2013
(đăng ký thay đổi lần thứ 6).
- Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại VIKOSAN.
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: VIKOSAN Trading&Production
Company Limited.
- Tên viết tắt: VIKOSAN.
1.1.2.2 Quá trình phát triển.
Ngày 22-10-2007, công ty TNHH sản xuất thương mại VIKOSAN chính thức
được thành lập. Công ty được xây dựng trên diện tích 6000 mét vuông đất tại cụm
công nghiệp Hà Bình Phương, xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, Hà Nội với một xưởng
may duy nhất rộng 1000 mét vuông, là nơi làm việc cho gần 100 công nhân may.
Năm 2008, công ty xây dựng thêm một xưởng diện tích 2000 mét vuông lắp đặt
dây chuyền máy chần thêu tự động nhập khẩu từ Hàn Quốc. Làm chủ dây chuyền này,
công ty đã có thể tự chần nguyên khổ vải và thêu hoa văn, họa tiết trên trên tất cả các
sản phẩm chăn ga gối của mình thay cho việc thuê gia công công đoạn này như trước
đây. Điều này đánh một dấu mốc vượt bậc trong việc làm chủ công nghệ sản xuất các
sản phẩm chăn ga gối đệm của công ty, không những giảm bớt chi phí, sản phẩm của
công ty đã nâng cao được chất lượng và đưa mẫu mã sản phẩm lên tầm cao mới, cạnh
tranh trực tiếp với những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực như Hanvico, Everon,
Everhome
Năm 2009, công ty đã xây dựng và đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Việc áp dụng ban đầu có nhiều khó khăn, tuy
nhiên với sự nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong công ty, hệ
thống đã hoạt động tốt, giúp công ty cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm và giảm
chi phí liên quan đến sản phẩm lỗi hỏng.
Năm 2010 công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bông - đệm. Sản phẩm của dây
chuyền bao gồm: bông rời, bông tấm, ruột đệm bông ép PE. Những sản phẩm này
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
không chỉ giải quyết nguyên vật liệu cho sản xuất chăn ga gối đệm của bản thân công
ty mà còn cung cấp nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp dệt may khác.
Từ năm 2011 đến nay, công ty tập trung xây dựng thương hiệu, quảng bá sản
phẩm, cải thiện quy trình sản xuất. Sản phẩm chăn ga gối đệm của công ty đã góp mặt
trong nhiều triển lãm lớn như Triển lãm hàng tiêu dùng Việt Nam 2011, Việt Nam
Expo 2012 Công ty không ngừng mở rộng hệ thống đại lý bán hàng rộng khắp cả
12
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Chi tiết: kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
4933
13
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân
vào đâu
Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (mặt
hàng Nhà nước cho phép)
8299
14
Đại lý, môi giới, đấu giá
Chi tiết: đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
4610
15 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày 5510
16 Dịch vụ phục vụ đồ uống 5630
17
Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu.Chi tiết:
-Hoạt động của các khu giải trí, bãi biển, bao gồm cho thuê các
phương tiện như nhà tắm, tủ có khóa, ghế tựa, dù che ;
-Hoạt động của các cơ sở vận tải giải trí, ví dụ như đi du thuyền;
-Cho thuê các thiết bị thư giãn như một phần của các phương tiện
giải trí;
9329
18
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao
gồm kinh doanh quầy bar)
5610
19
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên
-Sản xuất tấm dệt được tẩm, được phủ hoặc tráng nhựa,
1329
Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp
Mặc dù đăng ký nhiều ngành nghề, tuy nhiên ngành nghề chính mà công ty
đang hoạt động bao gồm:
• Sản xuất chăn-ga- gối- đệm.
• Sản xuất bông rời, bông tấm, ruột đệm bông ép.
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
Bảng 1.2: Danh mục những sản phẩm chính của công ty
STT Tên sản phẩm
1 Bộ ga gối cotton
1 Chăn hè thu
1 Ga phủ giường
2 Vỏ gối đơn
2 Vỏ gối tựa
1 Vỏ gối ôm
2 Bộ ga gối Solid
1 Chăn hè thu
1 Ga phủ giường
2 Vỏ gối đơn
2 Vỏ gối tựa
1 Vỏ gối ôm
3 Bộ ga gối Satin
1 Chăn hè thu
1 Ga phủ giường
2 Vỏ gối đơn
2 Vỏ gối tựa
1 Vỏ gối ôm
tài chính
Phòng
hành chính
nhân sự
Phòng
sản xuất
Phòng
thiết kế
Phòng
kinh doanh
Phân
xưởng
cắt may
Phân
xưởng
bông
Phân
xưởng
thêu
Giám Đốc
Hội đồng thành viên
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
GIÁM ĐỐC:
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, giám đốc Công ty chịu trách nhiệm
về việc tổ chức và điều hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám đốc là người đưa ra các phương án kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh, cụ thể hóa tầm nhìn và chiến lược mà Hội đồng thành viên đề ra. Giám đốc
trực tiếp điều hành hoạt động các phòng ban trong công ty, phối hợp hoạt động các
phòng ban để đạt được kế hoạch, mục tiêu của công ty.
PHÓ GIÁM ĐỐC:
công ty.
- Tuyển dụng và đào tạo nhân lực cho các bộ phận.
- Đánh giá và tính toán lương trả cho người lao động.
- Xây dựng và thực hiện các chính sách phúc lợi cho người lao động.
- Giải quyết, phúc đáp những thắc mắc, khiểu nại của người lao động.
- Quản lý hồ sơ, thông tin người lao động.
PHÒNG SẢN XUẤT:
- Trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của ba phân xưởng: Phân xưởng thêu,
Phân xưởng cắt - may, Phân xưởng bông.
- Lập kế hoạch sản xuất theo từng tháng, quý, năm.
- Theo dõi tiến độ, tình hình sản xuất để kịp thời báo cáo với ban giám đốc khi
gặp khó khăn trong sản xuất như công nghệ, quy trình sản xuất hoặc vật tư cung cấp
không đúng tiêu chuẩn.
- Thiết kế mặt bằng, bố trí vị trí làm việc, dây chuyền máy móc thiết bị.
- Sản xuất ra sản phẩm theo đơn hàng và theo kế hoạch đã định.
- Quản trị dự trữ, cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm sản xuất ra trong phạm vi của mình.
- Thống kê số lượng sản phẩm sản xuất của từng công nhân để cung cấp cho
Phòng hành chính - nhân sự tính lương.
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
PHÒNG KINH DOANH:
- Chịu trách nhiệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Thực hiện công tác marketing, quảng cáo, nghiên cứu thị trường; chọn lựa
sản phẩm chủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến
thương mại, tham gia hội thảo, hội chợ, tìm kiếm khách hàng.
- Quản lý danh mục khách hàng, chăm sóc khách hàng.
- Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống kênh phân phối.
- Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng.
- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tài chính kế toán trong công tác sử
dụng vốn và phát triển vốn phục vụ SXKD, thanh toán và thu hồi công nợ đảm bảo
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các phòng ban khác để thu nhập thông tin, hoặc cung cấp thông
tin cho các phòng ban.
PHÒNG THIẾT KẾ:
- Tham mưu cho ban giám đốc về phương hướng thiết kế, phát triển sản phẩm.
- Thiết kế sản phẩm kiểu dáng mẫu mã mới cho sản phẩm.
- Xây dựng quy trình, công đoạn sản xuất cho sản phẩm mới.
- Phối hợp với phòng kinh doanh để thiết kế sản phẩm phù hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng.
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VIKOSAN
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 2008- 2012
Đơn vị tính: VNĐ.
CHỈ TIÊU 2008 2009 2010 2011 2012
1. Doanh thu
bán hàng
72,668,365,49
1
80,764,315,24
7
103,921,746,27
3
139,045,380,36
8
19,918,486,17
4
24,250,163,981 33,881,639,076 35,280,747,562
6. Doanh thu
hoạt động tài
chính
39,817,152 81,436,917 127,482,954 171,725,479 195,151,395
7. Chi phí tài
chính
4,103,258,874 3,784,823,729 4,026,125,271 4,587,471,385 4,843,274,536
Trong đó:
chi phí lãi
vay
3,921,745,637 3,150,823,872 3,849,364,175 4,289,450,159 4,585,521,478
8. Chi phí
bán hàng
4,445,764,586 5,341,144,756 6,281,583,917 7,908,403,754 8,256,739,824
9. Chi phí
quản lý
doanh nghiệp
2,875,176,075 3,770,222,936 4,403,294,083 6,163,939,766 5,698,171,775
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
10. Lợi
nhuận thuần
từ hoạt động
kinh doanh
7,563,790,435 7,103,731,670 9,666,643,664 15,393,549,650 16,677,712,822
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
± % ± % ± % ± %
1. Doanh thu bán hàng 72,668,365,491 8,095,949,756 11.14 23,157,431,026 28.67 35,123,634,091 33.80 19,800,295,374 14.24
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán
hàng
72,668,365,491 8,095,949,756 11.14 23,157,431,026 28.67 35,123,634,091 33.80 19,800,295,374 14.24
4. Giá vốn hàng bán 53,720,192,673 7,125,636,400 13.26 18,825,753,219 30.94 25,492,158,996 32.00 18,401,186,888 17.50
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng
18,948,172,818 970,313,356 5.12 4,331,677,807 21.75 9,631,475,095 39.72 1,399,108,486 4.13
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
39,817,152 41,619,765 104.53 46,046,037 56.54 44,242,525 34.70 23,425,916 13.64
7. Chi phí tài chính 4,103,258,874 -318,435,145 -7.76 241,301,542 6.38 561,346,114 13.94 255,803,151 5.58
Trong đó: chi phí lãi vay 3,921,745,637 -770,921,765 -19.66 698,540,303 22.17 440,085,984 11.43 296,071,319 6.90
8. Chi phí bán hàng 4,445,764,586 895,380,170 20.14 940,439,161 17.61 1,626,819,837 25.90 348,336,070 4.40
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
2,875,176,075 895,046,861 31.13 633,071,147 16.79 1,760,645,683 39.98 -465,767,991 -7.56
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
7,563,790,435 -460,058,765 -6.08 2,562,911,994 36.08 5,726,905,986 59.24 1,284,163,172 8.34
11. Thu nhập khác 253,872,770 251,078,766 98.90 83,541,562 16.54 -187,867,981 -31.92 -102,281,472 -25.53
12. Chi phí khác 87,354,765 29,577,371 33.86 61,393,701 52.50 35,221,054 19.75 -108,763,818 -50.93
doanh thu hàng năm. Doanh thu từ 72,668,365,491 đồng năm 2008 đã tăng lên
80,764,315,247 đồng năm 2009 đạt mức tăng 11.14%, năm 2010 đạt mức doanh thu
103,921,746,273 đồng tăng 28.67% so với năm 2009, đến năm 2011 doanh thu tăng
lên 139,045,380,364 đồng tăng 33.80% so với năm 2010, năm 2012 doanh thu đạt
158,845,675,738 đồng, tăng 14.24% so với năm 2011. Có thể thấy doanh thu của công
ty liên tục tăng qua các năm với mức tăng trưởng cao, đặc biệt năm 2010 doanh thu
tăng cao vọt 28.67%. Nguyên nhân là do năm 2010, công ty lắp đặt và đưa vào vận
hành dây chuyền sản xuất bông – đệm, khiến cho danh mục sản phẩm tăng lên làm
tăng doanh thu. Năm 2011 dây chuyền này hoạt động ổn định, sản phẩm mới tiêu thụ
tốt do thị trường nguyên vật liệu ngành dệt may phát triển, nhờ vậy mang lại cho công
ty mức tăng trưởng doanh thu cao là 33,80%.
Biểu đồ 2.1 Doanh thu và lợi nhuận qua các năm 2008 - 2012
Đơn vị: Nghìn đồng
Trong 5 năm 2008-2012, công ty đều có lợi nhuận, không có năm nào bị lỗ. Với
mức doanh thu liên tục tăng nhanh qua các năm 2008-2012, đem lại lợi nhuận cho
công ty cũng có xu hướng tăng. Năm 2008, lợi nhuận của công ty là 5,797,731,330
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
đồng. Năm 2009, lợi nhuận của công ty giảm nhẹ còn 5,618,813,303 đồng giảm 3,09%
so với năm 2008. Nguyên nhân có thể thấy rằng mặc dù doanh thu tăng 11.14% so với
năm 2008, nhưng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao nên
không làm tăng lợi nhuận. Năm 2010, lợi nhuận đạt 7,557,608,194 đồng tăng 34.51%,
một mức tăng khá cao, tương xứng với mức tăng doanh thu. Năm 2011, lợi nhuận là
11,685,470,907 đồng tăng 54.62%, tăng cao so với năm 2010. Do doanh thu tăng
33.80% bên cạnh đó giá vốn hàng bán tăng thấp hơn mức tăng doanh thu, giá nguyên
liệu đầu giảm, chi phí bán hàng giảm. Năm 2012 lợi nhuận đạt 12,653,455,046 đồng
chỉ tăng 8.28% so với 2011.
2.2 Đánh giá mặt hàng chủ yếu.
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu theo nhóm mặt hàng
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012
Tổng quỹ lương Triệu đồng 8,569 11,638 14,381 15,013 16,861
Số công nhân viên
bình quân
Người 207 265 293 318 323
Mức lương trung
bình
Triệu đồng/
người/ tháng
3.45 3.66 4.09 4.27 4.35
Nguồn: Phòng hành chính-kế toán
Qua bảng 2.4 có thể thấy cả hai chỉ tiêu Tổng quỹ lương và Số công nhân viên
bình quân qua các năm liên lục tăng. Số lượng công nhân viên năm 2008 là 207 người,
năm 2008 tăng lên 265 người, năm 2009 là 293 người, năm 2011 tăng lên 318 người.
Năm 2012 biến động không nhiều so với 2011, giữ ở mức 323 người. Quỹ lương cũng
tăng nhanh từ 8,569 triệu đồng (2008), đến năm 2012 tăng gần 2 lần đạt 16,861 triệu
đồng. Cho thấy công ty không ngừng tăng trưởng về quy mô sản xuất kinh doanh, mỗi
năm tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân trong khu vực lân cận.
Đời sống người người lao động không ngừng được nâng cao do mức lương
bình quân tăng đều qua các năm, giúp người lao động yên tâm, làm việc nhiệt huyết và
gắn bó lâu dài với công ty. Mức lương trung bình từ 3.45 triệu đồng/người/ tháng
(2008), tăng lên 3.66 triệu đồng/người/tháng (2009), năm 2010 là 4.09 triệu
đồng/người/ tháng, năm 2011 là 4.27 triệu đồng/người/ tháng. Năm 2012, mức lương
trung bình của công ty đạt 4.35 triệu đồng/người/ tháng. Đây là mức lương trung bình
tuy chưa hẳn là cao trội so với các doanh nghiệp cùng địa bàn, nhưng là một mức
lương cạnh tranh, kết hợp với những chính sách phúc lợi hợp lý là cách mà công ty đã
thu hút và giữ chân được người lao động.
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
học của mẫu thiết kế.
Phòng thiết kế
Kiểm tra các nguyên liệu (Xơ Polyester,
vải các loại, phụ liệu khác ) khi nhập
kho.
Thủ kho và Phòng sản xuất
Kiểm tra độ chính xác của các đường chần
– thêu.
Công nhân vận hành máy chần – thêu.
Kiểm tra độ chính xác về kích thước, số
lượng các chi tiết vải khi cắt.
Trưởng tổ cắt – P.Xưởng cắt may.
Kiểm tra thành phẩm.
Trưởng mỗi tổ may và Thủ kho thành
phẩm.
Kiểm tra độ tơi xốp của bông sản xuất ra Thợ vận hành dây chuyền bông-đệm
Kiểm tra độ cứng, độ dày và khối lượng
của ruột đệm bông ép.
Thợ vận hành dây chuyền bông-đệm
Nguồn: Phòng sản xuất
Nhờ đưa vào áp dụng hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2008 giá trị sản
phẩm sai hỏng sản xuất ra đã giảm đi đáng kể. Qua bảng 3.1 giá trị sản phẩm sai hỏng
có xu hướng giảm liên tục qua các năm nhờ công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO
9001:2008, năm 2008 giá trị sản phẩm sai hỏng là 215 triệu đồng, nhưng năm 2009 đã
giảm gần 1 nửa, xuống còn 127 triệu đồng. Những năm tiếp theo giá trị sản phẩm sai
hỏng tiếp tục giảm đều xuống chỉ còn 81 triệu đồng năm 2012 so với doanh thu là
158,845 triệu đồng (2012). Điều này phản ánh nên hiệu quả khi áp dụng hệ thống quản
trị chất lượng và công tác này được công ty ngày càng áp dụng hoàn thiện hơn.
Bảng 3.2: Giá trị sản phẩm sai hỏng không tiêu thụ được
Đơn vị: Triệu đồng
37,063 34,104 50,277 52,065 54,589
I. Tài sản cố định
35,671 32,531 48,257 47,937 49,974
II. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
0 0 0 0 0
III. Tài sản dài hạn khác
1,392 1,573 2,020 4,128 4,615
Tổng cộng tài sản
70,789 66,327 85,378 99,425 103,552
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả
33,572 25,796 33,321 37,761 39,843
Nợ ngắn hạn
24,711 24,967 32,243 36,342 38,362
Nợ dài hạn
8,861 829 1,078 1,419 1,481
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
37,217 40,576 52,057 61,664 63,709
I. Vốn chủ sở hữu
36,507 39,726 50,857 60,644 63,019
II. Nguồn kinh phí và quỹ
khác
710 850 1,200 1,020 690
Tổng cộng nguồn vốn
70,789 66,327 85,378 99,425 103,552
Nguồn: Phòng kế toán tài chính.
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỘNG HỢP GVHD: TS.VŨ TRỌNG NGHĨA
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty (2008-2012)
Đơn vị: %
Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2008-2012
Qua bảng 3.4 và biểu đồ 3.2, ta thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty tương đối ổn
định qua các năm. Trong cả 5 năm, nợ phải trả luôn có tỷ trọng dưới 50% cho thấy cơ
cấu nguồn vốn của công ty là một cơ cấu an toàn. Chỉ riêng năm 2008, nợ phải trả
chiếm tỉ trọng cao nhất là 47.43%, những năm còn lại nguồn vốn chủ sở hữu luôn
SV: Trần Trọng Hiếu Lớp: QTKD Tổng hợp 52B
23