Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
SỐ LƯỢNG
24
ĐƠN GIÁ
24
THÀNH TIỀN
24
NGÀY HOÀN THÀNH
24
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế năng động như hiện nay cạnh tranh trong ngành là rất quyết
liệt. Để tạo được uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường, doanh
nghiệp phải tạo ra được điểm khác biệt, khả năng vượt trội hơn các doanh nghiệp
khác về chất lượng, mẫu mã, sự đa dạng về chủng loại, giá cả cạnh tranh…Và để
làm được điều đó thì quá trình đảm bảo các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào đóng
một vại trò hết sức quan trọng.
Nguyên vật liệu luôn là yếu tố cơ bản có vai trò quan trọng trong quá trình
sản xuất, là cơ sở để tạo ra sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp. Chi phí nguyên
vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn hàng bán do vậy ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy quá trình quản trị cung
ứng nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng của
công tác quản trị đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Quản lý tốt nguyên
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
3
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1
QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất,
thương mai và dịch vụ Đức Phát.
1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp
• Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát.
• Tên tiếng anh: Ducphat manufacturing, trading and services company
Limited.
• Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
• Địa chỉ:Văn phòng công ty: phòng 206- nơ2, bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng
Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.
• Xưởng sản xuất: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương- Thường Tín- Hà Nội.
• Tài khoản ngân hàng: 1482.1012.0080.0459- Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hùng Vương.
• Mã số thuế: 0101722178.
• Điện thoại: Văn phòng công ty:0422183350- Xưởng sản xuất: 04-3376093.
• Fax: 04-36412654.
• Website: ducphatvn.com.vn.
• Email: ;
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát có nhiệm vụ kinh
doanh theo giấy phép như sau:
• Sản xuất, mua bán vật tư thiết bị cơ khí, kim khí, điện máy, thiết bị tin
học, viễn thông, trang thiết bị trang trí ngoại thất, đồ gia dụng.
• Sản xuất chế biết mua bán các sản phẩm nông lâm sản (trừ gỗ nhà
nước cấm)
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
5
Chuyên đề thực tập
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người điều hành
cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hang ngày của công ty.
Phó giám đốc tài chính: Giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về các vấn đề có liên quan tới lĩnh vực tài chính như: đảm bảo nguồn tài
chính cho quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty,
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
6
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI
CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN
XUẤT
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
THỊ TRƯỜNG
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
Chuyên đề thực tập
Phó giám đốc sản xuất: giúp việc cho giám đốc và là người đại diện lãnh đạo,
điều hành các công việc thuộc lĩnh vực sản xuất của công ty.
Các phòng ban bao gồm: phòng tài chính, kế toán và phòng kinh doanh, thị trường.
Phòng tài chính kế toán: Phòng kế toán tài chính tham mưu giúp việc cho
Giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác Tài chính, kế toán.
Chuyên đề thực tập
Cung cấp cho khách hàng đầy đủ mọi thông tin về sản phẩm khi có nhu cầu.
Chủ động tiếp cận khách hàng để giới thiệu, hướng dẫn về tính năng của sản phẩm.
Giao tiếp với khách hàng, tiếp nhận những yêu cầu của khách hàng, hướng
dẫn khách hàng lựa chọn những sản phẩm cho phù hợp.
Lập báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng tháng gửi phòng
Tài chính- kế toán.
Lập báo giá, soạn thảo các văn bản trả lời những yêu cầu, khiếu nại, phàn
nàn của khách hàng.
Hàng tháng đối chiếu số liệu bán hàng với các bộ phận liên quan, đề
xuất,kiến nghị giải quyết những vấn đề tồn tại.
Tiếp nhận và trả lời các ý kiến đóng góp, phàn nàn của khách hàng về chất
lượng sản phẩm và dịch vụ.
Cơ cấu của phòng gồm: 1 trưởng phòng và 2 nhân viên.
Phân xưởng sản xuất: Phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất từ khâu sơ chế vật
liệu đến khi hoàn thiện sản phẩm đưa ra thị trường.
Nhận kế hoạch sản xuất hàng tháng, tiến độ hàng tuần đảm bảo hoàn thành
kế hoạch; giao kế hoạch cho phân xưởng, phòng ban liên quan tại công ty.
Theo dõi tiến độ sản xuất, đảm bảo phân xưởng thực hiện đúng tiến độ, kế
hoạch được giao; phối hợp với phân xưởng chủ động giải quyết mọi vướng mắc
trong dây chuyền sản xuất liên quan đến kế hoạch sản xuất.
Tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất hàng ngày,
hàng tuần của phân xưởng.
Tổ chức và báo cáo số liệu trong các buổi họp điều độ sản xuất hàng tuần.
Điều chỉnh kế hoạch kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách
hàng và phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của công ty.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng của công ty.
Tổng hợp báo cáo kiểm kê hàng tháng của xưởng sản xuất.
Kiến nghị lãnh đạo công ty giải quyết những vấn đề vướng mắc lớn trong
sản xuất, đề xuất phương án giải quyết, biện pháp khắc phục.
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta thấy tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp tăng liên tục qua các năm. Tính đến hết 30/9/2010 tổng nguồn vốn của công
ty là 3.342.802 nghìn đồng gấp hơn 3 lần so với năm 2006. Trong đó, vốn chủ sở
hữu của năm 2010 là 2.797.330 nghìn đồng. Để đánh giá được khả năng chi trả của
doanh nghiệp ta sử dụng 2 chỉ tiêu là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và vốn
lưu động thường xuyên.
Về nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
9
Chuyên đề thực tập
Bảng 2: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị : nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Khoản phải thu 54.879 154.396 245.685 615.468 636.475
Hàng tồn kho 38.975 49.586 136.458 214.385 346.874
Nợ ngắn hạn 225.605 254.970 256.795 260.689 234.103
Nhu cầu VLĐ thường xuyên -131.751 -50.988 125.348 569.164 749.246
Trong 2 năm 2006 và 2007 doanh nghiệp có nhu cầu vốn lưu động âm hay có
nghĩa là hàng tồn kho và khoản phải thu nhỏ hơn nợ ngắn hạn. Tại đây doanh
nghiệp đã dung nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. Từ năm 2008 đến
2010, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên dương tức là tồn kho và các khoản phải
thu lớn hơn nợ ngắn hạn. Các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợ
các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.
Về vốn lưu động thường xuyên:
Bảng 3: Vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị : nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tài sản dài hạn 851.595 1.147.594 1.278.054 1.409.493 1.629.765
Nợ dài hạn 150.498 237.590 358.540 486.264 311.369
16. Lợi nhuận khác - - - -
17. Lợi nhuận trước thuế 79.775 265.879 421.522 620.362 901.652
18. Thuế thu nhập DN 22.337 74.446 118.026 173.701 225.413
19. Lợi nhuận sau thuế 57.438 191.433 303.496 446.661 676.239
20. Doanh lợi của vốn kinh doanh
((20)=[(19)+(13)]x100/(6)) 10 16 17 20,5 22,5
21. Doanh lợi của vốn tự có
(21=(19)x100/(5)) 8,8 17,4 19 20,7 24,2
22. Sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh
doanh (22=(7)/(6)) 1,13 1,16 1,19 1,26 1,22
23. Doanh lợi của doanh thu bán hàng
(23=(19)x100/(7)) 4,81 10,33 11,58 12,22 16,5
Nguồn: Phòng TCKT
Qua số liệu trong bảng ta thấy các chỉ tiêu đều tăng lên theo từng năm.
Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh tăng lên qua các năm. Từ năm 2006 đến năm
2010 chỉ tiêu này đã tăng lên hơn 2 lần ( từ 10% năm 2006 tăng lên 22,5% năm 2010).
Doanh lợi vốn tự có cũng tăng lên theo từng năm từ năm 2006 là 8.8% tăng lên
24,2% năm 2010.
Dựa vào chỉ tiêu sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh doanh ta có thể biết được
sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng.
Nhìn vào số liệu trong bảng ta thấy: Năm 2006, sử dụng 1 dồng vốn kinh doanh
công ty thu được 1,13 đồng doanh thu bán hàng. Năm 2007, 1 đồng vốn kinh doanh
thu được 1,16 đồng doanh thu bán hàng. Năm 2008, 1 đồng vốn kinh doanh đem lại
1,19 đồng doanh thu bán hàng. Năm 2009, 1 đồng vốn kinh doanh đem lại 1,26
đồng doanh thu bán hàng. Tính đến hết 30/9/2010, 1 đồng vốn kinh doanh đem lại
1,22 đồng doanh thu bán hàng.
Tất cả các năm chỉ số này đều tăng lên, nhìn tổng quan có thể thấy công ty sản xuất
khá hiệu quả.
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
11
Đầu cốt đồng nhôm
Giọ khí
Xà sứ điện,
Ghíp đồng nhôm
Gông
Dây đai inox
…….
Công ty chia thành các sản phẩm chính và các sản phẩm khác theo tính chất
thường xuyên của sản phẩm. Với những đơn hàng của khách hàng mang tính
thường xuyên trong các kỳ tính toán và những sản phẩm chiếm tỷ trọng cao trong
đơn hàng thì doanh nghiệp xếp vào danh mục sản phẩm chính còn đối với những
đơn hàng không thường xuyên và sản phẩm chiếm tỷ trọng nhỏ trong các đơn hàng
thì công ty xếp vào các sản phẩm khác.
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
12
Chuyên đề thực tập
Cơ cấu danh mục sản phẩm của công ty ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề cung
ứng nguyên vật liệu. Dựa trên cơ cấu sản phẩm, công ty có thể hoạch định nhu cầu
nguyên vật liệu, xác định một cách tương đối số lượng cần thiết nguyên vật liệu cho
sản xuất, từ đó sẽ có các phương án dự phòng hạn chế các tác nhân gây gián đoạn
quá trình sản xuất.
1.4.2. Đặc điểm thị trường nguyên vật liệu
Hiện nay thị trường ngành thép đang phát triển mạnh và khá lớn. Việt Nam có
một số nhà máy sản xuất thép lớn như Gang thép Thái Nguyên, Thép Việt Đức…
Tuy nhiên phần lớn phôi thép được nhập từ nước ngoài. Vì vậy, thép và các kim
loại chịu ảnh hưởng rất lớn của tỷ giá và lãi suất. Dẫn tới giá của các sản phẩm này
luôn luôn biến động.
Công ty TNHH sản xuất , thương mại và dịch vụ Đức Phát nhập nguyên vật
liệu chủ yếu từ các công ty kinh doanh thép tư nhân.Vì vậy, số lượng, chất lượng,
giá cả của nguyên vật liệu mà doanh nghiệp nhập phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố
khá cao 26,47%, số lao động trực tiếp chiếm 73,53%. Có cấu đối với doanh nghiệp
là chưa hợp lý, chưa gọn nhẹ. Doanh nghiệp nên có biện pháp giảm tỷ trọng lao
động gián tiếp và tăng tỷ trọng lao động trực tiếp.
1.4.4. Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của công ty
Tổng diện tích đất đai của công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức
Phát là 1750,7m
2
bao gồm trụ sở văn phòng, 1 nhà kho và 1 xưởng sản xuất.
Doanh nghiệp áp dụng công nghệ là gia công cơ khí và lắp ráp truyền thống để
sản xuất các sản phẩm như công nghệ hàn, gia công cắt gọt, đột dập, uốn, lắp ráp
sản phẩm.
Máy móc thiết bị bao gồm Máy mài 9523, Máy hàn mig 270, máy đột dập
17tấn, máy khoan KF70, máy hàn điểm, máy mài bos 670, máy nén khí, máy khoan
Nhật D23.
Phương tiện vận chuyển gồm: xe máy, ô tô tải 2,5 tấn, ô tô 4 chỗ.
Thiết bị truyền dẫn: Máy vi tính, điện thoại, Fax.
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
14
Chuyên đề thực tập
Bảng 8: Máy móc thiết bị hiện có của công ty hiện có
STT Tên máy móc ĐVT Số lượng
1 Bình nén khí cái 1
2 Máy mài tay cái 5
3 Máy khoan cái 2
4 Máy khoan tay mini cái 1
5 Máy hàn cái 1
6 Máy đá cắt 350 cái 1
7 Máy quay bavia cái 1
8 Máy đột cái 3
9 Máy mài 2 đá cái 1
hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu là tương đối tốt.
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
16
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤTTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT
2.1. Nguyên vật liệu và phân loại nguyên vật liệu của công ty
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là được sản xuất từ thép, nhôm, đồng, inox
nên vật liệu đóng vai trò rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường từ 50-70% giá thành sản phẩm.
Hiện nay cơ cấu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của công ty bao gồm: thép,
nhôm, đồng, inox. Mỗi loại có những tính chất khác nhau nhưng có một số đặc
điểm chung như sau:
Trọng lượng lớn, cồng kềnh, vận chuyển khó khăn.
Yêu cầu về kỹ thuật cao. Sản phẩm của doanh nghiệp cần nguyên vật liệu có
chất lượng tốt, các chi tiết có sự chính xác cao.
Do nguyên liệu là kim loại nên việc bảo quản trong kho tương đối là đơn giản.
Để đảm bảo chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật
liệu. Công ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào tính chất của nguyên
vật liệu và sản phẩm được tạo thành từ nguyên vật liệu đó. Cụ thể nguyên vật liệu
của công ty được chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính:
Tôn tấm các loại từ 0,5 ÷ 30mm.
Thép tròn đặc từ Φ6÷Φ40.
Ống thép tròn từ Φ12÷Φ120.
Thép định hình các loại: hộp, hình chữ V…
Dây inox dẹt từ Φ0.25÷Φ1,5.
Sau khi cắt tạo thành các chi tiết như thanh kẹp siết cáp to, thanh kẹp siết cáp
x Q
SP
j
Trong đó:
Q
D
i
là cầu loại nguyên vật liệu thứ i để sản xuất theo kế hoạch.
Q
ĐM
ij
là
định mức tiêu dùng loại nguyên vật liệu i để sản xuất sản phẩm thứ j.
Q
SP
j
là sản lượng kế hoạch sản phẩm j sẽ được sản xuất trong kỳ kế hoạch.
Do mỗi sản phẩm cần nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau nên lượng nguyên
liệu cần dùng sẽ được tính cho từng loại sản phẩm và tổng hợp thành nhu cầu chung
về loại nguyên vật liệu đó.
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
18
Chuyên đề thực tập
Bảng 10: Định mức sử dụng nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm chính
STT NVL ĐVT
Kẹp bổ
trợ đơn Kẹp bổ trợ kép
Ghíp nối cáp
đơn- răng đồng
Thanh kẹp
siết
To
chiếc 2
9
Nhỏ
chiếc 2
10
Đệm
Phẳng 10
chiếc 1 1
11
Vênh 10
chiếc 1 1
12
Ghíp sắt
chiếc 2 2
13 Móc bổ trợ chiếc 1 1
14 Tấm ốp chiếc 2
15 Thân nhựa chiếc 2 4 2 3 1 1
16 Răng đồng chiếc 4 8
Nguồn: Phòng TCK
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
19
Chuyên đề thực tập
Bộ phận thứ hai là lượng nguyên vật liệu cần cung ứng thêm để bù đắp cho số
nguyên vật liệu mất mát trong quá trình lưu kho. Bộ phận này chiếm tỷ trọng rất
nhỏ và công ty thường xác định theo phương pháp thống kê kinh nghiệm kết hợp
với dự báo cho kỳ kế hoạch.
Do tính chất của nguyên vật liệu thép thường hay biến động giá nên trong kế
chiếc 4400
5
M8*70
chiếc 11240
6
E cu
M8
chiếc 11240
7
M10
chiếc 28520
8
Thanh kẹp siết to
chiếc 8800
9
nhỏ
chiếc 6880
10
Đệm Phẳng 10
chiếc 5000
11
vênh 10
chiếc 5000
12
ghíp sắt
chiếc 19680
13
Móc bổ trợ
chiếc 5000
14
6
Ecu
M8
chiếc 233
7
M10
chiếc 28520
8
Thanh kẹp
siết
to
chiếc 4
9
nhỏ
chiếc 6
10
Đệm
Phẳng 10
chiếc 640
11
vênh 10
chiếc 510
12
ghíp sắt
chiếc 137
13
Móc bổ trợ
chiếc 8
14
Tấm ốp
Các vật liệu như thép, nhôm, đồng thường hay biến động giá. Vì vậy doanh
nghiệp cần xác định lượng dự trữ tối ưu để tăng hiệu quả kinh doanh.
Sau khi đã xác định được nhu cầu nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch và số
lượng nguyên vật liệu dự trữ tối ưu thì doanh nghiệp dự kiến nhà cung cấp.
2.2.3 Lựa chọn nhà cung cấp
Công ty lựa chọn nhà cung cấp thông qua những thông tin thu thập được từ
việc nghiên cứu thông tin về nhà cung cấp. Khi tiến hành lựa chọn nhà cung cấp,
phòng kinh doanh thị trường dựa trên cơ sở uy tín thông tin thu thập về nhà cung
ứng để đưa ra các quyết định mua sắm vật tư. Nhà cung ứng phải đảm bảo về chất
lượng, tiến độ cung ứng được lựa chọn phải đảm bảo chất lượng, tiến độ cung ứng,
chất lượng vật tư và giá cả phù hợp.
Tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung ứng:
Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất
Đảm bảo giá cả và phương thức thanh toán hợp lý
Đủ năng lực và độ tin cậy về chất lượng cũng như thời gian cung ứng.
Nhà cung ứng phải có năng lực đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu của công ty
đảm bảo về thời gian, địa điểm giao hàng cũng như các yếu tố khác, tránh tình trạng
thiếu vật tư làm gián đoạn quá trình sản xuất dẫn tới chậm tiến độ hoàn thành các
đơn hàng.
Độ tin cậy về chất lượng nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa
chọn nhà cung ứng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cũng như uy
tín của công ty trên thị trường.
Giá cả phải hợp lý, phù hợp với giá cả thị trường. Hình thức thanh toán thuận
tiện với điều kiện tài chính hiện có của công ty. Công ty không chấp nhận nguyên
vật liệu không đạt tiêu chuẩn cũng như mức giá quá cao.
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
22
Chuyên đề thực tập
Để đánh giá nhà cung cấp cần có thông tin, những thông tin này do phòng kinh
doanh thị trường chịu trách nhiệm. Phương thức đánh giá được tiến hành theo một
Thành Phát, công ty TNHH TM&SX Quang Anh, công ty TNHH SX kim khí Tân
Phát, công ty TNHH 1 thành viên sản xuất kim khí Thái Nguyên….Trong đó doanh
SV: Trần Thị Thương - Lớp: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 49A
23
Chuyên đề thực tập
nghiệp cung cấp số lượng NVl lớn nhất cho công ty hiện nay là công ty thương mại
và gia công Thành Phát.
Sau khi đã lựa chọn nhà cung cấp, công ty sẽ tiến hành đặt hàng nguyên vật liệu.
Biểu mẫu số 1:
Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát
Ducphat manufacturing, trarding and services company limited
Văn phòng: P 206-Nơ2, bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai,
Hà Nội
ĐT/FAX: 04-22183350/ 04-36412654-Email:
Web-site: www.ducphatvn.com.vn
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Hà nội, ngày…tháng…năm
Bên đặt hàng: Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát
Bên thực hiện:
Người liên hệ:
Nội dung công việc:
TT Hạng mục Số lượng Đơn giá Thành tiền Ngày hoàn thành
1
2
…
Vat 10%
Tổng cộng
Số tiền bằng chữ:
Số tiền đặt trước:
Địa điểm: