Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. NVL : Nguyên vật liệu
2. SXKD: Sản xuất kinh doanh
3. ĐG: Đơn giá
4. TT: Thành tiền
6. HTK: Hàng tồn kho
7. GTGT: Giá trị gia tăng
8. TM: Tiền mặt
9. TGNH : Tiền gửi ngân hàng
10. NCTT: Nhân công trực tiếp
11. SXC: Sản xuất chung
12. CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
1
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tế WTO nền kinh tế nước
ta có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Những thay đổi về chính sách kinh tế xã
hội đó đem theo những biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế xã hội. Theo đó tính
cạnh tranh trên thương trường ngày càng thể hiện rõ. Trong điều kiện đó các doanh
nghiệp sản xuất trong nước cũng như liên doanh với nước ngoài không còn cách
nào khác là phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình và hạ được giá thành sản
phẩm. Do vậy trong công tác kế toán, kế toán nguyên vật liệu là một phần hành
khá quan trọng, không thể thiếu được trong sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán tốt
nguyên vật liệu là công cụ giúp đảm bảo sản xuất, kiểm tra giám sát tốt định mức
tiêu hao nguyên vật liệu ngăn ngừa sự lãng phí trong sản xuất góp phần nâng cao
việc sử dụng vốn lưu động, hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi nhuận cao cho doanh
nghiệp. Vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu là vấn đề được các doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian
thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Tân Bắc Đô và những kiến
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động. Khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu chỉ
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu chỉ
tham gia vào một chu kỳ và giá trị của có được chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Như
vậy, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào chu kỳ, giá trị của nó được chuyển dịch toàn
bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ. Là trung tâm của quá trình sản xuất, là yếu tố đóng vai trò quyết định cấu
thành nên thực thể của sản phẩm.
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu :
3
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh việc quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cả
các khâu (thu mua, bảo quản, dự trữ và dùng), cụ thể:
* Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường thì
doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo cho các nguyên vật liệu được thu mua
đủ khối lượng, đúng quy cách, chủng loại.
* Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu phải quan tâm tới việc tổ
chức tốt kho hàng, bến bãi, trang thiết bị đầy đủ các phương tiện cần đo, kiểm tra
thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu.
* Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hoá của nguyên vật liệu, hạn chế
nguyên vật liệu bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi đối
với khâu dự trữ.
* Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết
kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao nguyên
vật liệu trong giá thành định mức, tăng tích lỹ cho doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật
cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính thức của sản phẩm. Nguyên vật liệu
chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình
sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu là những sản phẩm đã qua một số bước trong quá trình chế biến công
nghiệp như thép trong doanh nghiệp chế tạo cơ khí, Vải trong doanh nghiệp may..
- Bán thành phẩm mua ngoài là những chi tiết bộ phận của sản phẩm do doanh
nghiệp, công nghiệp khai thác sản xuất ra, doanh nghiệp mua về để lắp ráp, gia
công thêm thành sản phẩm của mình.
* Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có thể sử dụng kết hợp với vật liệu
5
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
chính để làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, hoàn
thiện và nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm.
* Nhiên liệu: Về thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất,
phương tiện vận tải, công tác quản lý. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn
hay thể khí
* Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ
* Vật liệu và thiết bị xây dung cơ bản: Bao gồm những vật liệu, công cụ, dụng cụ,
thiết bị, khí cụ, vật kết cấu mà doanh nghiệp mua vào nhằm sử dụng cho công tác
xây dựng cơ bản.
* Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên thường là
những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi khi thanh lý tài
sản cố định.
b) Căn cứ vào nguồn hình thành:
* Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh
được doanh nghiệp mua ngoài thị trường.
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định
khác nhau.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài:
Giá thực
tế nguyên
vật liệu
nhập kho
=
Giá
mua ghi
trên hoá
đơn
+
Chi phí
phát sinh
trong quá
trình thu
mua
+
Các khoản
thuế
không
được hoàn
lại
-
Các khoản
giảm giá
hàng bán,
chiết khấu
thương mại
4- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, kế
toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số
lượng vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính.
8
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Giá thực tế
vật tư xuất
kho
=
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ X
Số lượng thực tế
vật tư xuất kho
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá thực
tế NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL
nhập trong kỳ
5- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, kế toán
phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm nhập kho, sau đó lấy số lượng
vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính.
Giá thực tế
vật tư xuất
kho
=
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập X
Giá trị thực tế vật
liệu xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán của vật
liệu luân chuyển trong kỳ
x H
1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU:
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép cả về giá trị, số
lượng, chất lượng của từng thứ (từng danh mục) vật liệu theo từng kho, từng người
phụ trách. Đây là công việc có khối lượng lớn và phức tạp đối với doanh nghiệp
sản xuất.
1.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật
liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho Mẫu 01 –VT
- Phiếu xuất kho Mẫu 02 – VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu 05 – VT
- Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT
- Bảng phân phối nguyên vật liệu Mẫu 07-VT
Và một số chứng từ khác có liên quan như:
- Hoá đơn GTGT Mẫu 01GTKT-3LL
- Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu 02GTKT-3LL
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03PXK-3LL
10
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết:
* Nội dung: Theo phương pháp này, phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển
(mở cho cả năm) để phản ánh tình hình nhập xuất tồn cho từng thứ nguyên vật liệu
theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển là sự kết hợp giữa
sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với bảng tổng hợp xuất tồn ở phương pháp thẻ
song song.
- Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho theo dõi số lượng tong danh điểm vật liệu giống
như trường hợp áp dụng phương pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và
giá trị theo trong kho, từng thứ, từng danh điểm vật liệu.
- Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán lập bảng kê nhập.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập bảng kê xuất.
- Cuối kỳ dựa vào hai bảng kê này để vào cột “luân chuyển” trên sổ đối chiếu luân
chuyển, mỗi loại vật liệu được ghi một dòng trên sổ.
* Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
* Nhược điểm:
- Công việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ được tiếnm hành
vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán.
* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chủng
lọai nguyên vật liệu ít. Không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất
hàng ngày; phương pháp này ít được áp dụng trong thực tế.
1.3.2.3. Phương pháp sổ dư (Phụ lục 02)
* Nội dung: Đặc diểm của phương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán
nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của kế toán.
- Tại kho:
+ Thủ kho mở thẻ kho theo từng danh điểm vật liệu
+ Định kỳ 3-5 ngày sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho lập phiếu giao nhân chứng từ
nhập, chứng từ xuất và chuyển chứng từ gốc cho phòng kế toán.
12
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kế toán ở dạng tổng quát. Bao gồm 2
phương pháp sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên
1.4.2.1. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nhập – xuất – tồn của nguyên vật
liệu, kế toán sử dụng tài khoản sau:
Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia
công, chế biến, nhận vốn góp hoặc từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Số diều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi dánh giá lại
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (nếu doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn
- Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua
- Chiếu khấu thương mại nguyên vật liệu khi mua được hưởng
- Số điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại
- Trị giá nguyên vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ ( nếu doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo PP kiểm kê định kỳ),.
14
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
- Kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê)
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê).
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ cho các hạng mục dích khác nhau
Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ và gồm 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6111: Mua nguyên vật liệu
- TK 6112: Mua hàng hóa
1.4.3.2. Phương pháp kế toán
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Phụ
lục 04 ).
1.5. KẾ TOÁN KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI VẬT TƯ
1.5.1. Kế toán kiểm kê vật tư:
Khi tiến hành kiểm kê đơn vị phải có quyết định thành lập Hội đồng. Đơn vị
có thể tiến hành kiểm kê theo định kỳ, có thể kiểm kê bất thường và kết quả kiểm
kê phải lập biên bản theo mẫu quy định ( mẫu số 08-VT )
• Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153
Có TK 338(1)
- Khi xử lý, nếu Hội đồng cho ghi tăng thu nhập khác đối với vật tư thừa, kế toán
ghi:
Nợ TK 338(1)
Có TK 711:
• Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu khi chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1)
Có TK 152,153
- Khi Hội đồng xử lý căn cứ biên bản xử lý, kế toán phản ánh như sau:
+ Nếu thiếu trong định mức được tính vào chi phí, kế toán ghi:
16
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
+ Nếu TK 412 có số dư được bổ xung nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 412
Có TK 411
+ Nếu TK 412 có dư nợ , được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 411
Có TK 412
1.6. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ VẬT TƯ
Cuối năm tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc của
vật tư tồn kho thì cần lập dự phòng và được tính vào gía vốn vật tư xuất kho tính
cho từng loại vật tư. Mức dự phòng giảm giá vật tư được xác định như sau:
Mức dự
phòng
giảm giá
vật tư
=
Số lượng
vật tư tồn
kho bị
giảm giá
x
Giá gốc
-
Giá trị
thuần có
thể được
thực
hiện)
Trong đó giá trị thuần có thể thực hiện được xác định như sau:
Giá trị thuần có thể thực
VÀ THƯƠNG MẠI TÂN BẮC ĐÔ.
2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & THƯƠNG
MẠI TÂN BẮC ĐÔ
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty
- Tên công ty : Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô
- Tên giao dịch : TANBACDO PRODUCTION AND TRADING COMPANY
LIMITED
- Trụ sở chính: Thị trấn Phùng, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại : 043 887490
- Fax : 043 639539
Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô được thành lập ngày
04/06/2002 theo giấy phép kinh doanh số 0302000981 do Phòng đăng ký kinh
doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Với số vốn kinh doanh ban đầu
là 10.000.000.000 đồng. Mã số thuế 0500451071 do chi cục thuế thành phố Hà Nội
cấp ngày 29/06/2002. Mã số nhập khẩu: 0500451071 do Cục hải quan thành phố
Hà Nội cấp ngày 08/07/2002. Kể từ ngày thành lập công ty thường xuyên đảm bảo
cung ứng cho khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng chủng loại với chat
lượng cao nên đã tạo được uy tín với các bạn hang trong và ngoài nước. Với những
kết quả đã đạt được, Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô đã và
đang khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
20
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô chuyên sản xuất, kinh doanh
hàng dệt may thời trang trong nướcc và xuất khẩu, Công ty nhập khẩu nguyên liệu,
vật liệu chủ yếu là len sợi từ Trung Quốc, Nhật Bản, Australia.
Dịch vụ thương mại , dịch vụ xuất khẩu.
Mở đại lý , cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm.
cáo phân tích số liệu một cách trung thực, kịp thời tạo điều kiện cho Giám đốc
điều hành phát triển công ty.
- Phòng tổ chức quản lý nhân sự: Quản lý số lượng nhân viên, công nhân của
công ty. Quan tâm đến đời sống của công nhân, tại chức tốt công tác công đoàn
tại cơ sở
- Phòng kỹ thuật công nghệ - KCS: Thiết kế mẫu mã sản phẩm, dệt thử hang
mẫu theo yêu cầu của khách hang và thị hiếu người tiêu dung. Kiểm tra việc
thực hiện qui trình công nghệ đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất, xây
dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu sao cho phù hợp với yêu cầu của sản
phẩm
- Phòng xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa: Tiến hành mọi thủ tục xuất nhập
khẩu vật tư hàng hóa cần thiết trong quá trình sản xuất. Kiểm tra chất lượng
hang nhập về, xây dựng giá bán trên thị trường nội địa, chỉ đạo theo dõi, kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức mạng lưới tiêu thụ rộng khắp.
- Phân xưởng: Là bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Qui trình công nghệ sản xuất kinh doanh (Phụ lục 06)
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
22
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Căn cứ vào Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2010 ta thấy tổng
doanh thu của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là 4.219.017.195 đồng
tương ứng với 27,38%. Tuyu nhiên để khẳng định tình hình hoạt động của công ty
có khả năng hay không cần phải dựa vào các yếu tố khác như lợi nhuận gộp, lợi
nhuận trước và sau thuế, giá vốn hàng bán….
Gía vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng 39,74% trong khi tốc độ tăng
doanh thu trong hai năm là 27,38%. Như vậy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán
vượt xa hơn so với tốc độ tăng của doanh thu. Có điều này môt phần là do hiện nay
giá cả thị trường của các mặt hang trong đó có nguyên vật liệu phục vụ cho ngành
xây dựng, tuy nhiên công ty cần duy trì mức tăng doanh thu như hiện nay và cũng
công nợ phải thu, phải trả, phải nộp khác. Thanh toán BHXH. Quản lý kho tang, tài
sản của công ty
Kế toán NVL, CCDC, thành phẩm, hang hóa theo dõi tình hình tăng giảm
các loại hàng tồn kho trong công ty cả về mặt số lượng và mặt giá trị. Tham mưu
cho Giám đốc tình hình sử dụng vật tư có hiệu quả hay không để có kế hoạch sản
xuất.
Kế toán loa động và tiền lương theo dõi tình hình tăng giảm lao động trong
công ty và phản ánh tình hình thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên,
tình hình đóng góp các khoản bảo hiểm cho người lao động.
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh có
trách nhiệm tập hợp các chi phí để tính giá thành của sản phẩm và xác định kết quả
kinh doanh, tính lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ sản xuất kinh
doanh.
24
Dương Thúy Quỳnh MSV: 4LT1848T
Lun vn tt nghip Trng H KD & CN H Ni
K toỏn xut nhp khu v tiờu th ni a: theo dừi tỡnh hỡnh xut nhp khu vt
liu, hng húa. Qun lý tỡnh hỡnh tiờu th ni a. Thụng tin cho Phú Giỏm c
xut nhp khu v tiờu th ni a lp phng ỏn kinh doanh.
2.1.5.3 Cỏc chớnh sỏch k toỏn hin nay ang ỏp dng ti Cụng ty
- H thng Ti khon, chng t s sỏch m Cụng ty TNHH Sn xut & Thng
Mi Tõn Bc ụ ang ỏp dng theo Quyt nh s 15/2006/Q-BTC ban hnh
ngy 20 thỏng 03 nm 2006 ca B trng B Ti chớnh.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty TNHH Sản xuất & Thơng Mại Tân Bắc Đô ghi sổ
kế toán theo hình thức Nhật ký chung ( Ph lc 09)
- K k toỏn nm bt u t ngy 1/1/N n 31/12/N. n v s dng tin t trong
k toỏn l ng Vit Nam.
- Phng phỏp k toỏn hng tn kho:
* V phn nhp: Tớnh theo giỏ thc t (cha thu giỏ tr gia tng, bao gm c
chi phớ vn chuyn)